Ủ ở 37±1 0 C/18h±2h Đối với mẫu sản phẩm cacao hoặc sản phẩm chứa cacao hơn 20%: thêm vào BPW 50g/L Casein không sử dụng casein acid hoặc 100g/L Skim milk powder bột sữa gầy sau khoả
Trang 1PHƯƠNG PHÁP KIỂM NGHIỆM VI SINH VẬT & MỘT SỐ VẤN ĐỀ THƯỜNG GẶP TRONG QUÁ
TRÌNH PHÂN TÍCH VI SINH VẬT
Trang 2Nội dung
PHẦN 1: Phương pháp kiểm nghiệm vi sinh vật PHẦN 2: Các vấn đề thường gặp trong quá trình phân tích VSV
Trang 3PHẦN 1
PHƯƠNG PHÁP KIỂM NGHIỆM VI SINH VẬT
Trang 410 gram mẫu + 90 gram SPW Đồng nhất mẫu
trong máy dập mẫu trong 30s
Chuyển 1ml mẫu ở mỗi độ pha loãng vào 2 đĩa
Trang 5V ( n1 0,1n2 ) d
C
∑ C: tổng số khuẩn lạc đếm được ở tất cả các đĩa PCA
V: Số ml dịch mẫu được cấy chuyển.(1ml)
d: nồng độ pha loãng đầu tiên cấy vào đĩa
n 1 : số đĩa có 10 -300 khuẩn lạc ở nồng độ pha loãng đầu
n 2 : s ố đĩa có 10 - 300 khuẩn lạc ở nồng độ pha loãng sau
TỔNG SỐ VI SINH VẬT HIẾU KHÍ ISO 4833: 2003 / TCVN 4884:2005
Trang 610 gram mẫu + 90 gram SPW (Saline peptone water).
Đồng nhất mẫu trong máy dập mẫu trong 30s
Chuyển 1ml mẫu ở mỗi độ pha loãng vào 2 đĩa
Đổ thêm 5ml VRB đã đƣợc làm nguội 45 – 47 0 C
Để yên chờ đông đặc
ĐỊNH LƢỢNG COLIFORMS ISO 4832: 2006 / TCVN 6848:2007
Trang 810 gram mẫu + 90 gram SPW Đồng nhất mẫu
trong máy dập mẫu trong 30s
Chuyển 1ml mẫu ở mỗi độ pha loãng vào 2 đĩa
dịch mẫu với môi trường
- N ếu nghi ngờ vi khuẩn bị tổn thương, ủ đĩa ở
37 0 C/4h sau đó chuyển sang ủ ở 44 0 C/18-24h
Trang 10Cấy chuyển 10ml mẫu ở độ pha loãng
10 -1 vào 3 ống chứa10ml LSBII
và cấy 1ml ở 10 -1 10 -2 10 -3 vào 3 ống chứa10ml LSBI
Cân 10 gram mẫu + 90 gram SPW Đồng nhất mẫu trong máy dập mẫu trong 30s
10
Ủ các ống 37±1 0 C/24 - 48h
Trang 12Đếm các đĩa có số khuẩn lạc ít hơn
300, khuẩn lạc điển hình của
có mầu đen hoặc xám, bóng, lồi có d=1-2,5mm, đƣợc bao quanh bởi 1 vòng trong và/hoặc 1 vòng đục
Trang 13Chọn ít nhất 5 khuẩn lạc nghi ngờ sang môi trường BHI (Brain Heart Infusion broth ) ủ ở 37 o C± 1 o C /24h ± 2h
ĐỊNH LƯỢNG STAPHYLOCOCCI DƯƠNG TÍNH COAGULASE
∑C: tổng số khuẩn lạc có phản ứng coagulase +/các đĩa
V: Số ml dịch mẫu được cấy /đĩa.(0,1ml)
d: nồng độ pha loãng đầu tiên cấy vào đĩa
n 1 : số đĩa được chọn ở nồng độ pha loãng đầu
Trang 141 /20±2h trong điều kiện kỵ khí
(Tủ kỵ khí hoặc dùng Anaerocult jar
kết hợp với Anaerocult A)
-Đổ 10 - 15 mL môi trường TSC
(Tryptose sulfite cycloserine )
Trang 15kỵ khí ở 37 0 C/18-24h Chuyển nhanh 5 giọt từ môi trường FTB
vào môi trường Lactose suphite
bằng cách dùng pipet tiệt trùng Ủ ở điều kiện hiếu khí ở 46±0,50 0 C/18-24h N
1 Khi ống Durham chứa 1/4 khí và có
kết tủa đen tạo thành : dương tính
là C perfringens
2 Khi ống LS sau ủ có kết tủa đen,
nhưng gas có ít hơn ¼ ống dulham
Trang 16Ủ ở điều kiện hiếu khí
1 Khi ống Durham chứa 1/4 khí và có
kết tủa đen tạo thành : dương tính
là C perfringens
2 Không thoả mãn điều kiện 1: âm tính
không phải là C perfringens
Trang 17Chuyển 0.1ml mẫu ở mỗi độ pha loãng vào 2 đĩa DRBC (Dichloran rose bengal chloramphenicol)
Trang 18Chuyển 0.1ml mẫu ở mỗi độ pha loãng vào 2 đĩa DG18 (Dichloran 18 %
Trang 19Cân 25g mẫu cho vào túi PE vô trùng , thêm 225 mL
BPW (Buffer peptone water) Đồng nhất mẫu
trong 30giây Ủ ở 37±1 0 C/18h±2h
Đối với mẫu sản phẩm cacao hoặc sản phẩm chứa
cacao (hơn 20%): thêm vào BPW 50g/L Casein
(không sử dụng casein acid) hoặc 100g/L Skim
milk powder (bột sữa gầy) sau khoảng 2h ủ hoặc
0.018g Brilliant Green nếu sản phẩm nhiễm vi
khuẩn Gram dương
Đối với những thực phẩm chua (acid) và chứa
thành phần gây chua: bảo đảm rằng pH không nhỏ
hơn 4,5 trong suốt giai đoạn tiền tăng sinh
ĐỊNH TÍNH SALMONELLA SPP.
ISO 6579:2002 / TCVN 4829:2005
Trang 21và BPLS (Brilliant green phenol red lactose sucrose agar)
BPLS: Khuẩn lạc đặc trưng của Salmonella
có màu hồng, môi trường xung quanh có màu
Trang 22Lấy khuẩn lạc thuần từ TSA thực hiện các phản ứng ngƣng kết huyết thanh: Tự ngƣng kết, ngƣng kết kháng nguyên thân O, ngƣng kết kháng nguyên màng nhầy Vi, ngƣng kết kháng nguyên tiêm mao H
ĐỊNH TÍNH SALMONELLA SPP.
ISO 6579:2002 / TCVN 4829:2005
Trang 23Xác định kháng nguyên H: Từ khuẩn lạc trên TSA cấy vào motility
agar và ủ ở 37 o ± 1 o C/24h±3h Tiến hành thí nghiệm ngưng kết
Trang 24Cân 25g mẫu +225g ASPW (Alkaline
Ủ 37 o C/6h (sản phẩm đông lạnh) hoặc 41,5 o C/6h (mẫu tươi, khô, ướp muối)
Lấy 1mL dịch của tăng sinh chọn lọc lần 1 vào ống nghiệm chứa 10 mL ASPW Ủ ở 41,50 C ±1 0 C/18h ± 1h
(Thiosulphate citrate bile salt sucrose agar)
và TSAT (Tryptone sucrose tetrazolium agar) Ủ ở 37 ± 1 0 C/24±3h
ĐỊNH TÍNH VIBRIO CHOLERAE VÀ V.PARAHAEMOLYTICUS
ISO 21872-1:2007 / TCVN 7905-1:2008
Trang 251 Khuẩn lạc Vibrio cholera điển hình trên
TCBS có đặc điểm:nhẵn trơn, màu vàng (sucrosec dương tính), đường kính 2-3mm
2 Khuẩn lạc Vibrio parahaemolytycus
điển hình trên TCBS có đặc điểm:
nhẵn trơn, màu xanh (sucrose âm tính), tròn, đường kính 2-3mm
3 Khuẩn lạc Vibrio cholera & Vibrio
có đặc điểm:nhẵn trơn, màu đỏ
SNA 1%
ĐỊNH TÍNH VIBRIO CHOLERAE VÀ V.PARAHAEMOLYTICUS
ISO 21872-1:2007 / TCVN 7905-1:2008
Trang 262 Quan sát di động: Cấy khuẩn lạc từ SNA
vào ống nghiệm ASPW và ủ ở 37± 1 0 C /1- 6h Quan sát sự di động bằng tiêu bản giọt treo
Nếu oxidase cho kết quả dương tính và Gram
âm, hình phẩy, di động Khẳng định sinh hoá: ADH, ODC, LDC, ONPG, TSI, Indole, Dãy muối 0%, 2%, 4%, 6%,8%, 10%
Thực hiện ngưng kết kháng huyết thanh cho
và O139.
ĐỊNH TÍNH VIBRIO CHOLERAE VÀ V.PARAHAEMOLYTICUS
ISO 21872-1:2007 / TCVN 7905-1:2008
Trang 28Sau khi ủ, chuyển 0,1mL dịch mẫu sang ống nghiệm chứa 10 mL Fraser broth Ủ ở 37 o ± 1 o C/48 ± 3h
Từ môi trường nuôi cấy tăng sinh lần 1
& lần 2 dùng que cấy có vòng, cấy ria dịch mẫu trên đĩa môi trường ALOA
và PALCAM Ủ ở 37 ± 1 o C/48 ± 3h
ALOA
ĐỊNH TÍNH LISTERIA MONOCYTOGENES
ISO 11290-1: 1996/Amd 1:2004)
Trang 291 Trên môi trường thạch PALCAM
đặc trưng màu xanh Olive hay xanh xám, tâm đen và lõm xuống ở trung tâm sau 48h ủ, bao quanh khuẩn lạc môi trường có màu đen, đường kính khoảng 1,5-2 mm
2 Trên môi trường ALOA khuẩn lạc có
khuẩn lạc có quầng sáng bao quanh sau khi ủ ở 24 - 48h.
ĐỊNH TÍNH LISTERIA MONOCYTOGENES
ISO 11290-1: 1996/Amd 1:2004)
Trang 302 Nếu khuẩn lạc phân lập không tốt, chọn các khuẩn lạc đặc trưng trên các đĩa này cấy lại trên đĩa TSYEA khác Các thử nghiệm sinh hóa phải được thự hiện trên các khuẩn lạc thuần
2 Nhuộm Gram (Gram dương, que ngắn
và mảnh, tế bào có màu xanh tím của violet)
3 Thử nghiệm di động nếu cần (giọt treo
và thạch mềm (molity agar) Di động hình tán dù ở 25±1 o C/48h
ĐỊNH TÍNH LISTERIA MONOCYTOGENES
ISO 11290-1: 1996/Amd 1:2004)
Trang 31Lấy khuẩn lạc mọc từ đĩa TSYEA cấy vào môi trường
Sheep blood agar Ủ ở 37 ± 1 o C/24h ± 2h
Lấy khuẩn lạc mọc từ đĩa TSYEA cấy vào các ống nghiệm
chứa đường Xylose, Rhamnose Ủ ở 37 ± 1 0 C/24h ± 2h
Trang 32Rhamnose dương tính, Xylose âm tính
ĐỊNH TÍNH LISTERIA MONOCYTOGENES
ISO 11290-1:1996/Amd 1:2004
CAMP dương tính với Staphylococcus
Báo cáo KQ: Phát hiện
phát
hoặc không hiện L.
monocytogenes/25g
mẫu
Trang 33PHẦN 2
MỘT SỐ VẤN ĐỀ THƯỜNG GẶP TRONG
PHÂN TÍCH VI SINH VẬT
Trang 341 -BIỂU HIỆN BẤT THƯỜNG
CỦA MÔI TRƯỜNG NUÔI CẤY VI SINH VẬT
Môi trường agar
không đông
-Quá nhiệt
-pH quá thấp
-Khối lượng agar không đủ
- Agar không tan
-Không được lắc kỹ khi đun tan
-Nước không đạt chất lượng
-Pha tạp các thành phần khác
-Đo pH không đúng nhiệt độ
-Máy đo pH không được hiệu chuẩn Màu môi trường
thay đổi
42
-Quá nhiệt
-Nước không đạt chất lượng
-Môi trường khô/thành phần không đạt CL
-Không đúng pH
-Pha tạp các thành phần khác
Trang 3543
Môi trường
bị kết tủa
-Quá nhiệt
-Nước không đạt chất lượng
-Môi trường khô/thành phần không đạt CL
-Không đúng pH Môi trường
- Môi trường khô/thành phần không đạt CL
-Pha/tổng hợp không đúng công thức
- Bình chứa/ống đĩa không sạch
1 -BIỂU HIỆN BẤT THƯỜNG
CỦA MÔI TRƯỜNG NUÔI CẤY VI SINH VẬT
Trang 36Tính chọn lọc kém -Quá nhiệt
-Môi trường khô/thành phần không đạt CL
-Pha/tổng hợp không đúng công thức
-Chất bổ sung cho vào khi quá nóng hay không đúng nồng độ
Trang 372 - Tiêu chuẩn về nước, loại nước và ứng dụng của
từng loại nước trong phân tich theo TCVN 4851:1989
(ISO 3696:1987)
Nước tinh khiết dùng cho các ứng dụng thông thường như pha chế hoá chất, pha loãng mẫu, pha dung dịch đệm, cấp nước cho các máy phân tích sinh hoá, huy ết học, miễn dịch…
Loại 1
Độ dẫn điện = 0,055 µS/cm
“Siêu tinh khiết”
Nước siêu tinh khiết dùng cho những ứng dụng cao cấp như sắc ký lỏng (HPLC), sắc ký ion (IC), phổ hấp thu nguyên tử (AAS), ICP-
MS, sinh học phân tử
Nước tinh khiết (Nước RO) dùng rửa dụng cụ, cấp nước cho nồi hấp tiệt trùng, bể điều nhiệt, máy rửa dụng cụ…
Loại 2
0,055 µS/cm < Độ dẫn điện < 1 µS/cm
Loại 3
“Tinh khiết”
1 µS/cm < Độ dẫn điện < 5 µS/cm
Nước pha môi trường vi sinh:
- Đé dÉn ®iÖn : <0.25 uS/cm
- Tổng VSV hiÕu khÝ 22 o C : <100 CFU/ml (TCVN 6404)