1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Chương 2: Hiệu quả tài chính

34 390 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hiệu quả tài chính
Tác giả Ts. Phạm Quang Sáng
Trường học Viện Chiến lược và Chương trình giáo dục
Thể loại bài viết
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 1,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiệu quả và hiệu suấtKết luận: - Hiệu suất: 1 kết quả lao động biểu hiện bằng khối lư ợng công việc làm được trong thời gian nhất định; tăng hiệu suất công tác; 2 Đaị lượng đặc trưng c

Trang 1

Chương II: Hiệu quả giáo dục (Hiệu quả tài

chính)

TS Phạm Quang Sáng GĐ Trung tâm Thống kê & Dự báo GD

CQ: 04 9424980; DD: 0913507867

Viện Chiến lược và Chương trình giáo dục

Trang 2

Chương II: Hiệu quả tài chính của giáo dục

Trang 3

I Khái niệm hiệu quả

Khái niệm:

Hiệu quả là phép so sánh dùng để chỉ mối

quan hệ giữa kết quả thực hiện các mục tiêu

hoạt động của chủ thể và chi phí mà chủ thể

bỏ ra để có kết quả đó trong những điều kiện

Trang 4

I Khái niệm hiệu quả

Phân loại hiệu quả (các cặp phân loại):

Hiệu quả tài chính và hiệu quả kinh tế x hội kinh tế x hội ã ã

Hiệu quả tài chính còn được gọi là hiệu quả sản

xuất - kinh doanh hay hiệu quả doanh nghiệp là

hiệu quả kinh tế xét trong phạm vi một doanh

nghiệp Hiệu quả tài chính phản ánh mối quan hệ

giữa lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp nhận được

và chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có đư

ợc lợi ích kinh tế.

Hiệu quả kinh tế quốc dân còn được gọi là hiệu

quả KT-XH là hiệu quả tổng hợp được xét trong

phạm vi toàn bộ nền kinh tế Chủ thể của hiệu

quả KT-XH là toàn bộ x hội mà người đại diện KT-XH là toàn bộ x hội mà người đại diện ã ã

cho nó là Nhà nước, vì vậy những lợi ích và chi

Trang 5

Phân loại hiệu quả

Hiệu quả trực tiếp và hiệu quả gián tiếp

Hiệu quả trực tiếp là hiệu quả được xem xét

trong phạm vi chỉ một dự án, một doanh

nghiệp (một đối tượng).

Hiệu quả gián tiếp là hiệu quả mà một đối tư

ợng nào đó tạo ra cho đối tượng khác Việc

xây dựng một dự án này có thể kéo theo việc

xây dựng hàng loạt các dự án khác Hiệu quả

của dự án đang xem xét là hiệu quả trực tiếp

còn hiệu quả của các dự án khác là hiệu quả

gián tiếp

Trang 6

Phân loại hiệu quả

Hiệu quả trước mắt và hiệu quả lâu dài : C ăn cứ vào

lợi ích nhận được trong những khoảng thời gian

dài hay ngắn

HQ trước mắt là HQ được xem xét trong khoảng

thời gian ngắn Lợi ích được xem xét trong loại

HQ này là lợi ích trước mắt, mang tính tạm thời

Việc nhập những thiết bị cũ, công nghệ kém tiên

tiến, rẻ tiền có thể mang lại HQ trước mắt nhưng

về lâu dài không hẳn là như vậy

HQ lâu dài là hiệu quả được xem xét trong

khoảng thời gian dài Việc bỏ tiền mua bảo hiểm

có thể lợi ích trước mắt bị vi phạm nhưng nó tạo

ra một thế ổn định lâu dài, nó cho phép san bớt

những rủi ro nhờ nhiều người mua bảo hiểm

Trang 7

2 HiÖu qu¶ (Effectiveness) vµ hiÖu suÊt

(Efficiency)

- §Ó ph©n biÖt gi÷a hiÖu suÊt vµ hiÖu qu¶, h y §Ó ph©n biÖt gi÷a hiÖu suÊt vµ hiÖu qu¶, h y · ·

xem xÐt mét vÝ dô sau ®©y: cã 6 doanh nghiÖp

s¶n xuÊt « t«, víi ®Çu vµo, ®Çu ra vµ c«ng nghÖ

nh­ sau:

VÝ dô: §Çu vµo vµ ®Çu ra cña 6 doanh nghiÖp SX xe « t«

Quy tr×nh A dïng nhiÒu L§ Quy tr×nh B dïng nhiÒu vèn C§

Trang 8

2 Hiệu quả và hiệu suất

Doanh nghiệp nào có hiệu quả hơn?

- Cả hai doanh nghiệp 3 và 6 đều có hiệu suất (hiệu

quả về mặt kỹ thuật) Tuy nhiên, không thể phân

biệt giữa doanh nghiệp 3 và doanh nghiệp 6, bởi vì

chúng sử dụng quy trình SX hoàn toàn khác nhau

- Đầu vào tất nhiên là phải có chi phí, mặc dù cả 2

quy trình sản xuất này đều có hiệu quả về mặt kỹ

thuật, nhưng cái này có thể có chi phí cao hơn cái

kia Như vậy, hiệu quả tài chính sẽ đo mối quan hệ

về giá trị tính bằng tiền của đầu vào và đầu ra.

Trang 9

2 HiÖu qu¶ vµ hiÖu suÊt

Gi¶ sö: chi phÝ cho 1 m¸y/ 1 tuÇn lµ

5.000 USD, tiÒn c«ng cho 1 c«ng nh©n/ 1

Trang 10

2 Hiệu quả và hiệu suất

Giả sử tiếp: Lợi tức tiền vay tăng (1.000 USD)

làm cho chi phí cho 1 máy/1 tuần là 6.000 USD

nhưng tiền công thì không thay đổi

Chi phí (3) là: (2 x 6.000) + (1.000 x 50) = 62.000

USD

Chi phí (6) là : (10 x 6.000) + (100 x 50) = 65.000

USD

Việc tăng chi phí về máy móc đ làm cho ã

Việc tăng chi phí về máy móc đ làm cho ã

doanh nghiệp 3 có lợi thế hơn và doanh nghiệp

3 có hiệu quả tài chính cao hơn doanh nghiệp

6.

6

Trang 11

2 Hiệu quả và hiệu suất

Kết luận:

- Hiệu suất: 1) kết quả lao động biểu hiện bằng khối lư

ợng công việc làm được trong thời gian nhất định; tăng

hiệu suất công tác; 2) Đaị lượng đặc trưng cho mức sử

dụng hữu ích năng lượng của một máy hay một hệ

thống nào đó, bằng tỉ số năng lượng hữu ích với tổng

năng lượng mà máy hay hệ thống đó nhận được; nhà

máy nhiệt điện có hiệu suất 50%

- Hiệu suất (hiệu quả về mặt kỹ thuật) là cần thiết nhưng

không phải là điều kiện đủ để có hiệu quả tài chính

- Hiệu quả tài chính: để đạt được lượng đầu ra nhất định

với chi phí đầu vào nhỏ nhất Tất nhiên, cũng có thể cố

định chi phí, doanh nghiệp nào sản xuất được nhiều

đầu ra hơn sẽ được coi là sản xuất có hiệu quả tài

chính cao hơn.

Trang 12

Đo hiệu suất khác với đo hiệu quả

• Các phép đo hiệu suất: So sánh các đơn

vị nguồn đặc thù với các đơn vị nguồn

chuẩn khác, và thường được diễn tả bằng

tỷ lệ

• Các phép đo hiệu quả: Đo/đánh giá chất

lượng của nguồn lực, quá trình hay kết quả

trong quan hệ với chuẩn hay mục đích đặc

thù

Trang 13

Examples of Efficiency and Effectiveness Measures

Các ví dụ về các phép đo hiệu suất và hiệu quả

Books Per Student

Sách trên đầu sinh viên

Student Demand

Nhu cầu của sinh viên

Skills of Graduates

Kỹ năng của người tốt nghiệp

Quality of Library Books

Chất lượng sách của thư viện

Student Satisfaction

Sự thoả m n của sinh viên ã

Trang 14

3 Khó khăn khi xác định mối quan hệ giữa

đầu vào và đầu ra khi xem xét hiệu quả GD

và đầu ra, cụ thể điều gì sẽ xẩy ra đối với đầu ra khi ta thay đổi đầu vào

Điều này còn là bí ẩn trong lĩnh vực GD, hoặc ít nhất thì cũng có thể nói rằng: còn nhiều điều không chắc chắn.

- Nhiều thứ "không thuộc đầu vào" nhưng lại có tác động đến kết quả của đầu ra

ờng hơn là tác động của nhà trường hay không? Chẳng hạn có hai trư

ờng giống nhau về mức đầu vào và cách sử dụng đầu vào để dạy dỗ HS,

nhưng HS ở trường A tốt hơn hẳn so với HS trường B khi xác định được thước đo giá trị chung Có thể việc học tập tốt hơn của HS trường A có

sự tác động của các biến số ngoài nhà trường?

gắng học tập thì có thể nâng cao được chất lượng đầu ra của GD Tuy nhiên, thời gian và sự nỗ lực của HS ít khi được coi là chi phí GD

Trang 15

4 Quan niệm chung về phân tích

hiệu quả của giáo dục

• Để áp dụng các quan điểm HQ đối với HQ

ngành GD: làm thế nào có thể vượt qua

những khó khăn và đảm bảo rằng các thư

ớc đo được lựa chọn càng chính xác bao

nhiêu càng tốt

• Bản chất của việc phân tích HQ là so sánh HQ

giữa đầu vào và đầu ra theo những mục

tiêu nhất định được biểu hiện dưới dạng

hiện vật hoặc giá trị tính bằng tiền.

Trang 16

Quan niệm chung về hiệu quả

của giáo dục:

Khi người ta nói về việc cải tiến HQ của giáo

dục thì nghĩa là họ đề nghị thay đổi việc

chuyển hoá các đầu vào thành các đầu ra có

chất lượng hơn;

Giáo dục cũng cần có sự cạnh tranh với các

lĩnh vực kinh tế trong việc sử dụng các nguồn

lực khan hiếm;

Sự cải tiến HQ có nghĩa là sự thay đổi từ tình

trạng tốt nhất hiện có thành tình trạng mới tốt

hơn;

Phân tích HQ giáo dục thực chất là sử dụng

Trang 17

5 Các tiêu chí, chỉ số và phân tích

về hiệu quả trong của giáo dục:

Các tiêu chí: Các cơ sở đào tạo thường đưa ra các mục tiêu, ứng với một số mục tiêu ta có thể xác định được các tiêu chí và các chỉ số HQ:

Nâng cao chất lượng các chương trình đào tạo Theo mục tiêu này tiêu chí HQ là so sánh giữa các giải pháp/ phương án nâng cao chất lượng với chi phí bỏ ra Trong thực tế, người ta thường

cố định chi phí (hoặc sử dụng các giải pháp không làm tăng chi phí một cách đáng kể) để so sánh giữa các cơ sở đào tạo hoặc cải tiến một chương trình đào tạo;

Chi phí nhỏ nhất Theo mục tiêu này tiêu chí HQ là chi phí nhỏ nhất, tức là so sánh chi phí đơn vị giữa các các cơ sở đào tạo có các khối ngành đào tạo tương tự nhau, vùng nơi cơ sở đào tạo

đóng gần nhau Trong thực tế, thông thường người ta cố định chất lượng để so sánh về chi phí đơn vị;

Sử dụng hợp lý các nguồn lực Theo mục tiêu này tiêu chí hiệu quả là nâng cao hiệu suất sử dụng các nguồn lực, giảm các tỷ lệ

Trang 18

Các chỉ số hiệu quả trong của giáo

Tỷ lệ học viên tốt nghiệp/ hoàn thành khóa đào tạo;

Cố định chi phí đào tạo cho mỗi học viên với việc nâng chất lượng đào tạo:

Số giờ học trung bình mà mỗi học viên thực dành cho một năm học/ cả khóa đào tạo;

Đổi mới phương pháp giảng dạy nhằm tăng tính tích cực học tập; tăng tự học và tự nghiên cứu của học viên;

Tỷ lệ học viên tham gia các đề tài NCKH ngay trong quá

Trang 19

Các chỉ số hiệu quả trong của giáo

Số học viên trung bình cho một lớp học;

Chi phí thường xuyên trung bình cho mỗi học viên;

Tỷ lệ học viên đến thư viện;

Tỷ lệ giờ thực tế sử dụng các trang thiết bị phục

vụ cho đào tạo;

Trang 20

Các phương pháp phân tích hiệu

quả trong của giáo dục

a Phương pháp phân tích tình trạng và xu hướng biến đổi của các chỉ số HQ trong của cơ sở giáo dục; ví dụ:

Phân tích tỷ lệ học viên/ giảng viên theo thời gian;

Phân tích cơ cấu của chi phí để thấy rõ sự khác biệt;

Phân tích tình trạng sử dụng trang thiết bị của đào tạo;

b Phương pháp so sánh các chỉ số HQ trong giữa các phư

ơng thức đào tạo hoặc giữa các cơ sở đào tạo

So sánh 2 trường hoặc 2 loại hình đào tạo khác nhau khi

đầu ra có cùng chất lượng thì hiệu suất chi phí cao hơn thuộc về chi phí đơn vị nhỏ hơn;

Khi có cùng chi phí đơn vị thì phải chỉ ra loại hình đào tạo/ cơ sở đào tạo nào có chất lượng cao hơn;

Trang 21

Nguån: Dù ¸n SMOET

Trang 24

Các phương pháp phân tích hiệu

quả trong của giáo dục (tiếp)

c Thực hiện những lợi ích kinh tế nhờ phạm vi

Tính kinh tế nhờ phạm vi (Tiết kiệm hướng theo sản phẩm liên quan/ Economic of scope)

Trang 25

Các phương pháp phân tích hiệu quả

trong của giáo dục (tiếp)

d Thực hiện những lợi ích kinh tế nhờ qui mô

Tính kinh tế nhờ quy mô (Tiết kiệm do mở rộng quy

mô/ Economic of scale)

UC = f (S, X, Q,P) Trong đó:

UC: là chi phí đơn vị S: quy mô của trường X: đại diện cho véc tơ của tất cả các nhân tố ngoại lai khác có thể giải thích cho những sự khác biệt của

chi phí đơn vị

Q: đại diện cho chất lượng đầu ra của GD P: là véc tơ của giá cả đầu vào của GD

Trang 26

Các phương pháp phân tích hiệu

quả trong của giáo dục (tiếp)

Ví dụ: Những lợi ích kinh tế nhờ quy mô

Ví dụ: Những lợi ích kinh tế nhờ quy mô (DA GDĐH)

Chi phí đơn vị

x x x xx xxxx xxxx

xxxx

2000 SV

Trang 27

Ví dụ về tính tế nhờ qui mô (DA SMOET)

Hình:

Chi tiêu đơn vị và chi nhân lực của tiểu học

theo quy mô lớp/ Trường

Trang 28

6 Các tiêu chí, chỉ số và phân tích về

hiệu quả ngoài của giáo dục:

Các tiêu chí hiệu quả ngoài của GD : Trong hoạt động

kinh tế x hội, thường đặt ra các mục tiêu cho giáo dục ã

kinh tế x hội, thường đặt ra các mục tiêu cho giáo dục ã

và ngừi ta lấy đó làm tiêu chí khi xem xét HQ ngoài:

Tăng thu nhập nhờ việc đáp ứng nguồn nhân lực được

đào tạo cho phát triển kinh tế của mỗi ngành, mỗi

vùng; nhờ nâng cao chất lượng nguồn nhân lực;

Tạo công ăn việc làm nhờ cung cấp kiến thức, kỹ

năng, thái độ cho người lao động qua giáo dục;

Phân bổ NSNN cho GD với công bằng x hội; Phân bổ NSNN cho GD với công bằng x hội; ã ã

GD với bảo vệ môi sinh;

GD với bảo đảm chủ quyền đất nước;

Trang 29

Các chỉ số hiệu quả ngoài của GD

Tỷ lệ SV/ HS tốt nghiệp có việc làm sau 6 tháng

đến 1năm

Tỷ lệ SV/ HS tốt nghiệp có việc làm đúng ngành nghề đào tạo

Thu nhập của người sau tốt nghiệp

Tỷ lệ chiết khấu x hội: Tỷ lệ thu hồi vốn đầu tư Tỷ lệ chiết khấu x hội: Tỷ lệ thu hồi vốn đầu tư ã ã của x hội ã

Trang 30

Các chỉ số hiệu quả ngoài của GD

Tỷ lệ SV/ HS tốt nghiệp có việc làm sau 6 tháng

đến 1năm

Tỷ lệ SV/ HS tốt nghiệp có việc làm đúng ngành nghề đào tạo

Thu nhập của người sau tốt nghiệp

Tỷ lệ chiết khấu x hội: Tỷ lệ thu hồi vốn đầu tư Tỷ lệ chiết khấu x hội: Tỷ lệ thu hồi vốn đầu tư ã ã của x hội ã

Trang 31

Phân tích lợi ích - chi phí của GD

(Cost-Benefit Ananysis)

Phân tích lợi ích - chi phí của GD là một dạng của thẩm

định đầu tư được thực hiện bằng cách so sánh chi phí

và lợi ích của dự án GD nhằm để đánh giá lợi ích kinh

tế của nó.

Mối quan hệ giữa lợi ích - chi phí của GD được thể hiện

dưới dạng tỷ số giữa giá trị hiện tại của chi phí cơ hội

và giá trị hiện tại của lợi ích trong tương lai.

Có thể sử dụng việc phân tích lợi ích - chi phí để đánh

giá GD như là đánh giá một khoản đầu tư của cá nhân

hoặc x hộị: ã

hoặc x hộị: ã

Đối với x hội (tỷ lệ thu hồi - tỷ lệ chiết khấu x hội) Đối với x hội (tỷ lệ thu hồi - tỷ lệ chiết khấu x hội) ã ã ã ã

Đối với cá nhân (tỷ lệ thu hồi - tỷ lệ chiết khấu cá nhân)

Trang 32

Phân tích lợi ích - chi phí của GD

Tỷ suất doanh lợi tư nhân cao hơn tỷ suất

doanh lợi x hội ã

Thêm 1 năm đi học thu nhập tăng thêm bình

quân 10%

Nhìn chung tỷ suất doanh lợi ở các nước kém

phát triển cao hơn so với các nước phát triển

Trang 33

Phân tích chi phí-lợi ích: Thông tin về thu nhập theo tuổi để tính tỷ lệ thu hồi đầu tư vào THCS

Trang 34

VD: NC của WB về chi phí - lợi ích

Tỷ lệ thu hồi đầu đầu tư vào giáo dục ở Việt Nam còn thấp hơn các nước, thêm một năm đi học thu nhập tăng khoảng 5%,

và xu hướng sẽ tăng lên cùng với quá trình cải cách kinh tế;

Tỷ lệ thu hồi đầu đầu tư vào giáo dục ở Việt Nam cao nhất là ở cấp học tiểu học

và tiếp đó là giáo dục đại học;

và tiếp đó là giáo dục đại học;

Ngày đăng: 04/07/2013, 01:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

 So sánh 2 trường hoặc 2 loại hình đào tạo khác nhau khi So sánh 2 trường hoặc 2 loại hình đào tạo khác nhau khi đầu  ra  có  cùng  chất  lượng  thì  hiệu  suất  chi  phí  cao  hơn  - Chương 2: Hiệu quả tài chính
o sánh 2 trường hoặc 2 loại hình đào tạo khác nhau khi So sánh 2 trường hoặc 2 loại hình đào tạo khác nhau khi đầu ra có cùng chất lượng thì hiệu suất chi phí cao hơn (Trang 20)
Hình: - Chương 2: Hiệu quả tài chính
nh (Trang 27)
 Tỷ suất doanh lợi đối với tất cả loại hình GD là dương  - Chương 2: Hiệu quả tài chính
su ất doanh lợi đối với tất cả loại hình GD là dương (Trang 32)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w