1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Pháp luật về hoạt động kinh doanh chứng khoán

94 309 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 894,39 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Điều kiện niêm yết cổ phiếu: - Tối thiểu 20% cổ phiếu có quyền biểu quyết của công ty do ít nhất 100 cổ đông không phải là nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp và không phải là cổ đôn

Trang 1

Chương 4

PHÁP LUẬT VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CHỨNG KHOÁN

Trang 2

Những văn bản cần:

tháng 06 năm 2006 tại kỳ họp thứ 9 của Khóa XI

ban hành ngày 13 tháng 03 năm 2007 Ban hành Mẫu bản cáo bạch trong Hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng và Hồ sơ đăng ký

niêm yết chứng khoán tại Sở giao dịch chứng

khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán

Trang 3

Những văn bản cần:

hành ngày 22/10/2007 Ban hành Quy chế

Đăng ký, lưu ký, bù trừ chứng khoán

hành ngày 17/06/2004 Hướng dẫn về Thành viên và Giao dịch chứng khoán

chính ban hành ngày 20 tháng 11 năm 2008 V/v Ban hành Quy chế tổ chức và quản lý

giao dịch chứng khoán công ty đại chúng

chưa niêm yết tại TTGDCK HN

ngày 27/03/2008 V/V Ban hành qui chế hành nghề chứng khoán

Trang 4

NỘI DUNG CƠ BẢN

Trang 5

I NIÊM YẾT CHỨNG KHOÁN

1.1 Khái niệm và phân loại niêm yết: 1.1.1 Khái niệm:

Theo khoản 17 điều 6 Luật chứng khoán thì: Niêm yết chứng khoán là việc đưa các chứng khoán có đủ điều kiện vào giao dịch tại Sở giao dịch chứng khoán hoặc Trung tâm giao dịch chứng

khoán

Trang 6

1.1.1 Khái niệm:

* Ưu điểm:

- Họat động niêm yết chứng khóan sẽ giúp các

công ty có thể dễ dàng huy động vốn

- Họat động niêm yết sẽ là một cách thức mà công

ty niêm yết muốn tác động đến công chúng:

- Giúp nâng cao tính thanh khỏan của chứng

khóan do công ty phát hành:

- Khi niêm yết trên TTCK thì các công ty có thể

được hưởng ưu đãi về thuế:

Trang 8

1.1.2 Phân loại hoạt động niêm yết:

Niêm yết lần đầu: là việc cho phép chứng khóan

của một tổ chức phát hành được tiến hành đăng ký

niêm yết và giao dịch lần đầu tiên sau khi phát hành

chứng khóan ra công chúng khi các tổ chức phát

hành này thỏa mãn các tiêu chuển của Sở

(TT)GDCK đề ra

Niêm yết bổ sung: là việc chấp thuận của SỞ

(TT)GDCK cho một công ty niêm yết được niêm yết

các cổ phiếu mới hành hành thêm của mình (với các mục đích: tăng vốn chi trả cổ tức )

Niêm yết lại: Là việc cho phép một công ty phát

hành được tiếp tục niêm yết các chứng khóan trước

đây đã bị hủy niêm yết vì những lý do khác nhau

không đáp ứng được yêu cầu của Sở (TT) GDCK

Niêm yết từng phần và niêm yết tòan bộ:

Trang 9

1.2 Điều kiện niêm yết CK:

Tiêu chuẩn định lƣợng:

+ Thời gian họat động của các công ty kể từ khi

thành lập

+ Qui mô của công ty:

+ Tính đại chúng của chứng khóan:

Tiêu chuẩn định tính:

+ Đánh giá về triển vọng của công ty;

+ Phương án kinh doanh khả thi về sử dụng vốn của đợt phát hành;

+ Ý kiến của kiểm tóan về các báo cáo tài chính; + Cơ cấu tổ chức họat động của công ty;

Trang 10

1.2 Điều kiện niêm yết CK:

1.2.1 Điều kiện niêm yết CK trên SGDCK:

a Điều kiện niêm yết cổ phiếu:

- Là công ty cổ phần có vốn điều lệ đã góp tại thời điểm

đăng ký niêm yết từ 80 tỷ đồng Việt Nam trở lên tính

theo giá trị ghi trên sổ kế toán Căn cứ vào tình hình

phát triển thị trường, mức vốn có thể được Bộ Tài

chính điều chỉnh tăng hoặc giảm trong phạm vi tối

đa 30% sau khi xin ý kiến Thủ tướng Chính phủ;

- Hoạt động kinh doanh hai năm liền trước năm đăng ký niêm yết phải có lãi và không có lỗ luỹ kế tính đến

năm đăng ký niêm yết;

- Không có các khoản nợ quá hạn chưa được dự phòng theo quy định của pháp luật; công khai mọi khoản nợ đối với công ty của thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc, Phó Giám đốc hoặc Phó Tổng Giám đốc, Kế toán trưởng, cổ

đông lớn và những người có liên quan;

Trang 11

1.2.1 Điều kiện niêm yết CK trên SGDCK:

a Điều kiện niêm yết cổ phiếu:

- Tối thiểu 20% cổ phiếu có quyền biểu quyết của công

ty do ít nhất 100 cổ đông không phải là nhà đầu tư

chứng khoán chuyên nghiệp và không phải là cổ đông lớn nắm giữ, trừ trường hợp doanh nghiệp nhà nước chuyển đổi thành công ty cổ phần theo quy định của

Thủ tướng Chính phủ;

- Cổ đông là thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc, Phó Giám đốc hoặc Phó Tổng Giám đốc và Kế toán trưởng của công

ty phải cam kết nắm giữ 100% số cổ phiếu do mình sở hữu trong thời gian 6 tháng kể từ ngày niêm yết và

50% số cổ phiếu này trong thời gian 6 tháng tiếp theo, không tính số cổ phiếu thuộc sở hữu Nhà nước do các

cá nhân trên đại diện nắm giữ;

- Có hồ sơ đăng ký niêm yết cổ phiếu hợp lệ theo quy định của pháp luật

Trang 12

1.2.1 Điều kiện niêm yết CK trên SGDCK:

b Điều kiện niêm yết trái phiếu:

- Là công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp nhà nước có vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng ký niêm yết từ 80 tỷ đồng Việt

Nam trở lên tính theo giá trị ghi trên sổ kế toán;

- Hoạt động kinh doanh của hai năm liền trước năm đăng ký niêm yết phải có lãi, không có các khoản

nợ phải trả quá hạn trên một năm và hoàn thành các nghĩa vụ tài chính với Nhà nước;

- Có ít nhất 100 người sở hữu trái phiếu cùng một đợt phát hành;

- Có hồ sơ đăng ký niêm yết trái phiếu hợp lệ theo quy định của pháp luật

Trang 13

1.2.1 Điều kiện niêm yết CK trên SGDCK:

c Điều kiện niêm yết chứng chỉ quỹ đại chúng hoặc cổ phiếu của công ty đầu tƣ chứng khoán đại chúng:

- Là quỹ đóng có tổng giá trị chứng chỉ quỹ (theo mệnh giá)

phát hành từ 50 tỷ đồng Việt Nam trở lên hoặc công ty đầu tư chứng khoán có vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng ký

niêm yết từ 50 tỷ đồng Việt Nam trở lên tính theo giá trị ghi trên sổ kế toán;

- Sáng lập viên và thành viên Ban đại diện quỹ đầu tư chứng

khoán hoặc thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát,

Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc, Phó Giám đốc hoặc Phó

Tổng Giám đốc, Kế toán trưởng của công ty đầu tư chứng

khoán phải cam kết nắm giữ 100% số chứng chỉ quỹ hoặc cổ phiếu do mình sở hữu trong thời gian 6 tháng kể từ ngày

niêm yết và 50% số chứng chỉ quỹ hoặc cổ phiếu này trong thời gian 6 tháng tiếp theo;

- Có ít nhất 100 người sở hữu chứng chỉ quỹ của quỹ đại chúng hoặc ít nhất 100 cổ đông nắm giữ cổ phiếu của công ty đầu tư chứng khoán đại chúng;

- Có hồ sơ đăng ký niêm yết chứng chỉ quỹ đại chúng hoặc cổ phiếu của công ty đầu tư chứng khoán đại chúng hợp lệ

Trang 14

1.2.2 Điều kiện niêm yết CK trên TTGDCK:

a Điều kiện niêm yết cổ phiếu:

- Là công ty cổ phần có vốn điều lệ đã góp tại

thời điểm đăng ký niêm yết từ 10 tỷ đồng Việt

Nam trở lên tính theo giá trị ghi trên sổ kế

toán;

- Hoạt động kinh doanh của năm liền trước thời điểm đăng ký niêm yết phải có lãi, không có

các khoản nợ phải trả quá hạn trên một năm,

hoàn thành các nghĩa vụ tài chính với Nhà

nước và có tình hình tài chính lành mạnh tính đến thời điểm đăng ký niêm yết ;

- Cổ phiếu có quyền biểu quyết của công ty

do ít nhất 100 cổ đông nắm giữ;

Trang 15

1.2.2 Điều kiện niêm yết CK trên TTGDCK:

a Điều kiện niêm yết cổ phiếu:

- Cổ đông là thành viên Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Phó Giám đốc

hoặc Phó Tổng giám đốc và Kế toán trưởng của công

ty phải cam kết nắm giữ 100% số cổ phiếu do mình sở hữu trong thời gian 6 tháng kể từ ngày niêm yết và

50% số cổ phiếu này trong thời gian 6 tháng tiếp theo, không tính số cổ phiếu thuộc sở hữu Nhà nước do các

cá nhân trên đại diện nắm giữ;

- Có hồ sơ đăng ký niêm yết cổ phiếu hợp lệ;

- Việc niêm yết cổ phiếu của các doanh nghiệp thành

lập mới thuộc lĩnh vực cơ sở hạ tầng hoặc công nghệ cao, doanh nghiệp 100% vốn nhà nước chuyển đổi

thành công ty cổ phần không phải đáp ứng điều kiện

thứ hai Đ/v TCTD cần có sự đồng ý của NHNN

Trang 16

1.2.2 Điều kiện niêm yết CK trên TTGDCK:

b Điều kiện niêm yết trái phiếu doanh nghiệp:

- Là công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh

nghiệp nhà nước có vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng

ký niêm yết từ 10 tỷ đồng Việt Nam trở lên tính theo giá trị ghi trên sổ kế toán;

- Các trái phiếu của một đợt phát hành có cùng ngày đáo hạn;

- Có hồ sơ đăng ký niêm yết trái phiếu hợp lệ theo quy định

Trang 17

1.2.3 Điều kiện niêm yết chứng khoán của

tổ chức phát hành nước ngoài trên SGDCK

 Là chứng khoán phát hành tại Việt Nam;

 Số lượng chứng khoán đăng ký niêm yết

tương ứng với số lượng chứng khoán được phép chào bán tại Việt Nam;

 Có cam kết thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của tổ chức niêm yết theo quy định của

pháp luật Việt Nam;

 Được một (01) công ty chứng khoán thành lập và hoạt động tại Việt Nam tham gia tư vấn niêm yết chứng khoán

Trang 18

1.3 Hồ sơ xin cấp phép niêm yết

chứng khóan:

1.3.1 Hồ sơ đăng ký niêm yết cổ phiếu bao gồm:

 - Giấy đăng ký niêm yết cổ phiếu;

 - Quyết định của Đại hội đồng cổ đông thông qua việc niêm yết cổ phiếu;

 - Sổ đăng ký cổ đông của tổ chức đăng ký niêm yết được lập trong thời hạn một tháng trước thời điểm nộp hồ sơ đăng ký niêm yết;

 - Bản cáo bạch theo quy định tại Điều 15 Luật Chứng khoán;

 - Cam kết của cổ đông là thành viên Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc, Phó Giám đốc hoặc Phó Tổng Giám đốc và Kế toán trưởng nắm giữ 100%

số cổ phiếu do mình sở hữu trong thời gian 6 tháng kể từ

ngày niêm yết và 50% số cổ phiếu này trong thời gian 6

tháng tiếp theo;

 - Hợp đồng tư vấn niêm yết (nếu có);

 - Giấy chứng nhận của Trung tâm lưu ký chứng khoán về việc cổ phiếu của tổ chức đó đã đăng ký lưu ký tập trung

Trang 19

1.3 Hồ sơ xin cấp phép niêm yết CK:

1.3.2 Hồ sơ đăng ký niêm yết trái phiếu bao gồm:

 - Giấy đăng ký niêm yết trái phiếu;

 - Quyết định thông qua việc niêm yết trái phiếu của Hội đồng quản trị hoặc trái phiếu chuyển đổi của Đại hội đồng cổ đông (đối với công ty

cổ phần), niêm yết trái phiếu của Hội đồng thành viên (đối với công ty trách nhiệm hữu hạn từ hai thành viên trở lên) hoặc Chủ sở hữu công

ty (đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên) hoặc của cấp

có thẩm quyền (đối với doanh nghiệp nhà nước);

 - Sổ đăng ký chủ sở hữu trái phiếu của tổ chức đăng ký niêm yết;

 - Bản cáo bạch;

 - Cam kết thực hiện nghĩa vụ của tổ chức đăng ký niêm yết đối với

người đầu tư, bao gồm các điều kiện thanh toán, tỉ lệ nợ trên vốn chủ

sở hữu, điều kiện chuyển đổi (trường hợp niêm yết trái phiếu chuyển đổi) và các điều kiện khác;

 - Cam kết bảo lãnh thanh toán hoặc Biên bản xác định giá trị tài sản bảo đảm, kèm tài liệu hợp lệ chứng minh quyền sở hữu hợp pháp và hợp đồng bảo hiểm (nếu có) đối với các tài sản đó trong trường hợp niêm yết trái phiếu có bảo đảm Tài sản dùng để bảo đảm phải được đăng ký với cơ quan có thẩm quyền;

 - Hợp đồng giữa tổ chức phát hành và đại diện người sở hữu trái phiếu;

 - Giấy chứng nhận của Trung tâm lưu ký chứng khoán về việc trái

phiếu của tổ chức đó đã đăng ký lưu ký, tập trung

Trang 20

1.3.3 Hồ sơ đăng ký niêm yết chứng chỉ

quỹ đại chúng và cổ phiếu của công ty đầu

tƣ chứng khoán đại chúng bao gồm:

 - Giấy đăng ký niêm yết chứng chỉ quỹ đại chúng hoặc Giấy đăng ký niêm yết cổ phiếu của công ty đầu tư chứng khoán đại chúng;

 - Quyết định của Đại hội nhà đầu tư về việc niêm yết chứng chỉ quỹ đại chúng hoặc Quyết định của Đại hội đồng cổ đông thông qua việc niêm yết cổ phiếu của công ty đầu

tư chứng khoán đại chúng;

 - Sổ đăng ký nhà đầu tư nắm giữ chứng chỉ quỹ đại chúng hoặc sổ đăng ký cổ đông của công ty đầu tư chứng khoán đại chúng;

 - Điều lệ Quỹ đại chúng, công ty đầu tư chứng khoán đại chúng theo mẫu do Bộ Tài chính quy định và Hợp đồng giám sát đã được Đại hội người đầu tư hoặc Đại hội đồng

cổ đông thông qua;

 - Bản cáo bạch;

 - Danh sách và lý lịch tóm tắt của thành viên Ban đại diện quỹ; cam kết bằng văn bản

của các thành viên độc lập trong Ban đại diện quỹ về sự độc lập của mình đối với công

ty quản lý quỹ và ngân hàng giám sát;

 - Cam kết của sáng lập viên và thành viên Ban đại diện quỹ đầu tư chứng khoán hoặc

của cổ đông là thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Phó Giám đốc hoặc Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng của công ty đầu tư chứng khoán về việc nắm giữ 100% số chứng chỉ quỹ hoặc cổ phiếu do mình sở hữu trong thời gian 6 tháng kể từ ngày niêm yết và 50% số chứng chỉ quỹ hoặc cổ phiếu này trong thời gian 6 tháng tiếp theo;

 - Báo cáo kết quả đầu tư của quỹ và công ty đầu tư chứng khoán tính đến thời điểm đăng

ký niêm yết có xác nhận của ngân hàng giám sát;

 - Giấy chứng nhận của Trung tâm lưu ký chứng khoán về việc chứng chỉ quỹ của quỹ

đại chúng hoặc cổ phiếu của công ty đầu tư chứng khoán đại chúng đã đăng ký lưu ký tập trung

Trang 21

1.3 Hồ sơ xin cấp phép niêm yết

chứng khóan:

Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ

hợp lệ, Sở Giao dịch chứng khoán, Trung tâm

Giao dịch chứng khoán có trách nhiệm chấp

thuận hoặc từ chối đăng ký niêm yết Trường

hợp từ chối đăng ký niêm yết, Sở Giao dịch chứng khoán, Trung tâm Giao dịch chứng khoán phải trả

lời bằng văn bản và nêu rõ lý do

 Tổ chức đăng ký niêm yết sau khi được Sở Giao dịch chứng khoán, Trung tâm Giao dịch chứng

khoán chấp thuận niêm yết phải nộp cho Ủy ban

chứng khoán Nhà nước bản sao hồ sơ đăng ký niêm yết

Trang 22

1.4 Hủy bỏ việc niêm yết CK

 Tổ chức niêm yết chứng khoán tại Sở Giao dịch chứng khoán, Trung tâm Giao dịch chứng khoán không còn đáp ứng được các điều kiện niêm yết theo quy định của pháp luật trong thời hạn một năm;

 Tổ chức niêm yết ngừng hoặc bị ngừng các hoạt động sản xuất, kinh

doanh chính từ một năm trở lên;

 Tổ chức niêm yết bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép hoạt động trong lĩnh vực chuyên ngành;

 Cổ phiếu không có giao dịch tại Sở Giao dịch chứng khoán, Trung tâm

Giao dịch chứng khoán trong thời hạn 12 tháng;

 Kết quả sản xuất, kinh doanh bị lỗ trong ba năm liên tục và tổng số lỗ luỹ

kế vượt quá vốn chủ sở hữu trong báo cáo tài chính tại thời điểm gần nhất;

 Tổ chức niêm yết chấm dứt sự tồn tại do sáp nhập, hợp nhất, chia, giải thể hoặc phá sản, quỹ đầu tư chứng khoán chấm dứt hoạt động;

 Trái phiếu đến thời gian đáo hạn hoặc trái phiếu niêm yết được tổ chức phát hành mua lại toàn bộ trước thời gian đáo hạn;

 Tổ chức kiểm toán có ý kiến không chấp nhận hoặc từ chối cho ý kiến đối với báo cáo tài chính năm gần nhất của tổ chức niêm yết;

 Tổ chức được chấp thuận niêm yết không tiến hành các thủ tục niêm yết tại Sở Giao dịch chứng khoán, Trung tâm Giao dịch chứng khoán trong thời hạn tối đa là ba tháng kể từ ngày được chấp thuận niêm yết;

 Tổ chức niêm yết đề nghị huỷ bỏ niêm yết

Trang 23

1.5 Thay đổi đăng ký niêm yết

 Tổ chức niêm yết phải làm thủ tục thay đổi đăng

ký niêm yết trong các trường hợp sau đây:

 - Tổ chức niêm yết thực hiện tách, gộp cổ phiếu, phát hành thêm cổ phiếu để trả cổ tức hoặc cổ

phiếu thưởng hoặc chào bán quyền mua cổ phần cho cổ đông hiện hữu để tăng vốn điều lệ;

 - Tổ chức niêm yết bị tách hoặc nhận sáp nhập;

 - Các trường hợp thay đổi số lượng chứng khoán niêm yết khác trên Sở Giao dịch chứng khoán,

Trung tâm Giao dịch chứng khoán

Trang 24

1.6 Trách nhiệm của tổ chức đăng ký niêm yết và các tổ chức liên quan

Tổ chức đăng ký niêm yết phải chịu trách nhiệm pháp lý về tính

chính xác, trung thực và đầy đủ của hồ sơ đăng ký niêm yết Tổ chức

tư vấn niêm yết, tổ chức kiểm toán được chấp thuận, người ký báo cáo

kiểm toán báo cáo tài chính của tổ chức đăng ký niêm yết và bất cứ tổ

chức, cá nhân nào xác nhận hồ sơ niêm yết phải chịu trách nhiệm trong

phạm vi liên quan đến hồ sơ đăng ký niêm yết

Trong thời gian xem xét hồ sơ, Sở Giao dịch chứng khoán, Trung tâm

Giao dịch chứng khoán có quyền yêu cầu tổ chức đăng ký niêm yết

sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký niêm yết để đảm bảo thông tin được công

bố chính xác, trung thực, đầy đủ, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư

 Trong thời gian Sở Giao dịch chứng khoán, Trung tâm Giao dịch chứng

khoán xem xét hồ sơ đăng ký niêm yết, thành viên Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Phó Giám đốc hoặc Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng và cổ đông lớn của tổ chức đăng ký niêm yết

không đƣợc chuyển nhƣợng cổ phần do mình nắm giữ

 Trường hợp phát hiện hồ sơ đã nộp cho Sở Giao dịch chứng khoán, Trung tâm Giao dịch chứng khoán chưa đầy đủ, có những thông tin không chính xác hoặc có những sự kiện mới phát sinh ảnh hưởng đến nội dung của hồ

sơ đã nộp, tổ chức đăng ký niêm yết phải báo cáo Sở Giao dịch chứng

khoán, Trung tâm Giao dịch chứng khoán để sửa đổi, bổ sung kịp thời vào

hồ sơ đăng ký niêm yết

Trang 25

2 Tạo lập thị trường

 Sở giao dịch chứng khoán

 Trung tâm giao dịch chứng khoán

 Thành viên giao dịch

Trang 26

2.1 Sở giao dịch, trung tâm giao

dịch chứng khoán:

 Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán là pháp nhân thành lập và hoạt động theo mô hình công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần

 Thủ tướng Chính phủ quyết định việc thành lập, giải thể, chuyển đổi cơ cấu tổ chức, hình thức sở hữu của Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán theo

đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính

 Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán có chức năng tổ chức và giám sát hoạt động giao dịch chứng khoán niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán

 Hoạt động của Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán phải tuân thủ quy định của Luật này và Điều lệ Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán

 Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán chịu sự quản lý và giám sát của Uỷ ban Chứng

khoán Nhà nước

Trang 27

2.1.1 Quyền của Sở giao dịch, trung tâm

giao dịch chứng khoán:

 Ban hành các quy chế về niêm yết chứng khoán, giao dịch chứng khoán, công bố thông tin và thành viên giao dịch sau khi được Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận

 Tổ chức và điều hành hoạt động giao dịch chứng khoán tại Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch

chứng khoán

 Tạm ngừng, đình chỉ hoặc huỷ bỏ giao dịch chứng

khoán theo Quy chế giao dịch chứng khoán của Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán trong trường hợp cần thiết để bảo vệ nhà đầu tư

 Chấp thuận, huỷ bỏ niêm yết chứng khoán và giám sát việc duy trì điều kiện niêm yết chứng khoán của các tổ chức niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán

Trang 28

2.1.1 Quyền của Sở giao dịch, trung tâm

giao dịch chứng khoán:

 Chấp thuận, huỷ bỏ tư cách thành viên giao dịch; giám sát hoạt động giao dịch chứng khoán của các thành viên giao dịch tại Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán

 Giám sát hoạt động công bố thông tin của các tổ chức niêm yết, thành viên giao dịch tại Sở giao

dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng

khoán

 Cung cấp thông tin thị trường và các thông tin liên quan đến chứng khoán niêm yết

 Làm trung gian hoà giải theo yêu cầu của thành

viên giao dịch khi phát sinh tranh chấp liên quan đến hoạt động giao dịch chứng khoán

 Thu phí theo quy định của Bộ Tài chính

Trang 29

2.1.2 Nghĩa vụ của Sở giao dịch, trung tâm giao dịch chứng khoán:

 Bảo đảm hoạt động giao dịch chứng khoán trên thị trường được tiến hành công khai, công bằng, trật tự và hiệu quả

 Thực hiện chế độ kế toán, kiểm toán, thống kê, nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật

 Thực hiện công bố thông tin theo quy định tại Điều 107

của Luật này

 Cung cấp thông tin và phối hợp với các cơ quan nhà nước

có thẩm quyền trong công tác điều tra và phòng, chống các hành vi vi phạm pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán

 Phối hợp thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến kiến thức về chứng khoán và thị trường chứng khoán cho nhà đầu tư

 Bồi thường thiệt hại cho thành viên giao dịch trong trường hợp Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán gây thiệt hại cho thành viên giao dịch, trừ trường

hợp bất khả kháng

Trang 30

2.2 Thành viên giao dịch:

Thành viên giao dịch tại Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán là công ty chứng khoán được Sở giao dịch

chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán chấp thuận trở thành thành viên giao

dịch

Trang 31

2.2.1 Điều kiện làm thành viên giao dịch

Điều kiện để công ty chứng khoán làm thành viên của TTGDCK hoặc SGDCK bao gồm:

 Được UBCKNN cấp Giấy phép kinh doanh chứng khoán để hoạt động nghiệp vụ môi giới hoặc tự doanh chứng khoán

 Có hệ thống nhận lệnh, chuyển lệnh và các trạm đầu cuối đảm bảo khả năng kết nối với

hệ thống giao dịch của TTGDCK hoặc

SGDCK

Trang 32

2.2.2 Hồ sơ đăng ký làm thành viên giao

dịch:

 Đơn đăng ký làm thành viên;

 Bản sao hợp lệ Giấy phép kinh doanh chứng khoán;

 Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề kinh doanh chứng khoán của các nhân viên kinh doanh được cử làm đại diện giao dịch tại TTGDCK hoặc SGDCK;

 Qui trình nghiệp vụ các hoạt động về giao dịch chứng

khoán của thành viên

Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ và hoàn tất các thủ tục cho hoạt động giao dịch,

TTGDCK hoặc SGDCK có văn bản chấp thuận đăng ký thành viên của công ty chứng khoán Trường hợp không chấp thuận, TTGDCK hoặc SGDCK phải có văn bản nêu

rõ lý do

Trang 33

2.2.3 Quyền hạn và nghĩa vụ của

thành viên

a Thành viên giao dịch có các quyền sau đây:

 Sử dụng hệ thống giao dịch và các dịch vụ do Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán cung cấp;

 Nhận các thông tin về thị trường giao dịch chứng khoán từ

Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng

khoán;

 Đề nghị Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán làm trung gian hoà giải khi có tranh chấp liên quan đến hoạt động giao dịch chứng khoán của thành viên giao dịch;

 Đề xuất và kiến nghị các vấn đề liên quan đến hoạt động của Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán;

 Các quyền khác quy định tại Quy chế thành viên giao dịch của Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán

Trang 34

b.Thành viên giao dịch có các nghĩa vụ

 Tuân thủ các nghĩa vụ của CTCK;

 Chịu sự giám sát của Sở giao dịch chứng khoán,

Trung tâm giao dịch chứng khoán;

 Nộp phí thành viên, phí giao dịch và các phí dịch

vụ khác theo quy định của Bộ Tài chính;

 Công bố thông tin theo quy định tại Điều 104 của

Luật này và Quy chế công bố thông tin của Sở

giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch

chứng khoán;

 Hỗ trợ các thành viên giao dịch khác theo yêu cầu của Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao

dịch chứng khoán trong trường hợp cần thiết;

 Các nghĩa vụ khác quy định tại Quy chế thành

viên giao dịch của Sở giao dịch chứng khoán,

Trung tâm giao dịch chứng khoán

Trang 35

III HOẠT ĐỘNG GIAO DỊCH

CHỨNG KHOÁN

Hoạt động giao dịch chứng khoán là hoạt động mua, bán các loại chứng khoán trên thị trường chứng khoán thứ cấp

Trang 36

3.1 Một số khái niệm cơ bản

3.1.1 Phương thức giao dịch chứng khoán:

Phương thức giao dịch chứng khoán là cách thức thực hiện hoạt động giao dịch chứng khoán trên thị trường chứng khoán

 Có hai phương thức giao dịch chứng khoán:

 Phương thức giao dịch khớp giá:

 Là phương thức giao dịch mà sự tạo giá của

chứng khoán là do các nhà môi giới tham gia tạo thành

Trang 37

* Phương thức khớp lệnh định kỳ:

Phương thức khớp lệnh định kỳ là phương thức giao dịch mà tất cả các lệnh mua, bán trong một khoảng thời gian xác định trước được tập hợp lại nhằm xác định ra mức giá hợp lý nhất với khối lượng giao dịch nhiều nhất

Trang 38

Lệnh mua Lệnh bán

CK KL Tgian Giá Giá Tgian KL CK

REE 1500 9:02 23500 23400 9:04 2200 REE REE 1000 9:05 23100 23300 9:26 3500 REE REE 2100 9:03 23400 23100 9:24 2700 REE REE 4000 9:25 23600 23600 9:28 2600 REE REE 3100 9:20 23400 23500 9:11 2700 REE REE 4800 9:17 23500 23400 9:23 2100 REE REE 2600 9:10 23600 23300 9:21 4500 REE REE 2400 9:27 23300 23600 9:20 1800 REE

Trang 39

Lệnh mua Lệnh bán

CK KL mua KL Tg Giá Giá Tg KL KL bán CK REE 2600 2600 9:10 23600 23100 9:24 2700 2700 REE REE 6600 4000 9:25 23600 23300 9:21 4500 7200 REE REE 8100 1500 9:02 23500 23300 9:26 3500 10700 REE REE 12900 4800 9:17 23500 23400 9:04 2200 12900 REE REE 15000 2100 9:03 23400 23400 9:23 2100 15000 REE REE 18100 3100 9:20 23400 23500 9:11 2700 17700 REE REE 20500 2400 9:27 23300 23600 9:20 1800 19500 REE REE 21500 1000 9:05 23100 23600 9:28 2600 22100 REE

Trang 40

Lệnh mua Lệnh bán

CK KL mua KL Tg Giá Giá Tg KL KL bán CK REE 2600 2600 9:10 23600 23100 9:24 2700 2700 REE REE 6600 4000 9:25 23600 23300 9:21 4500 7200 REE REE 8100 1500 9:02 23500 23300 9:26 3500 10700 REE REE 12900 4800 9:17 23500 23400 9:04 2200 12900 REE

REE 15000 2100 9:03 23400 23400 9:23 2100 15000 REE

REE 18100 3100 9:20 23400 23500 9:11 2700 17700 REE REE 20500 2400 9:27 23300 23600 9:20 1800 19500 REE REE 21500 1000 9:05 23100 23600 9:28 2600 22100 REE

Ngày đăng: 05/06/2017, 09:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w