1.3.3 Các công cụ phái sinh: Quyền mua cổ phần: Quyền mua cổ phần là quyền ưu tiên mua trước dành cho các cổ đông hiện hữu của một CTCP được mua một số lượng cổ phần trong đợt phát h
Trang 1Chương 3
PHÁP LUẬT VỀ CHỨNG KHÓAN
VÀ PHÁT HÀNH CHỨNG KHOÁN
Trang 2Những văn bản pháp luật cần:
Luật chứng khoán được thông qua vào ngày 29 tháng
06 năm 2006 tại kỳ họp thứ 9 của Khóa XI
Luật sửa đổi, bổ sung năm 2010
phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh
và trái phiếu chính quyền địa phương
Nghị định 52/2006/NĐ-CP của Chính phủ ban hành
ngày 19 tháng 05 năm 2006 Về việc phát hành trái
phiếu doanh nghiệp
Trang 3Những văn bản pháp luật cần:
Quyết định 13/2007/QĐ-BTC của Bộ Tài chính ban hành ngày 13 tháng 03 năm 2007 Ban hành Mẫu bản cáo bạch trong Hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng và Hồ sơ đăng ký niêm yết
chứng khoán tại Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán
Thông tư 17/2007/TT-BTC của Bộ Tài chính ban hành ngày ngày 13 tháng 03 năm 2007 Hướng dẫn
Hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công
chúng
Quyết định số 45/2007/QĐ-BTC của Bộ Tài chính ban hành ngày 05 tháng 06 năm 2007 Về việc ban hành Quy chế thành lập và quản lý Quỹ đầu tư
Trang 4NỘI DUNG CƠ BẢN
1 KHÁI NIỆM CHỨNG KHOÁN:
2 PHÁP LUẬT VỀ CÁC LOẠI CHỨNG
KHOÁN THEO PHÁP LUẬT VIỆT NAM
3 ĐIỀU KIỆN, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CHÀO
BÁNCHỨNG KHOÁN RA CÔNG CHÚNG:
4 HOẠT ĐỘNG BẢO LÃNH PHÁT HÀNH
CHỨNG KHOÁN
5 CƠ CHẾ PHÁP LÝ ĐẢM BẢO THỰC HIỆN
NGHĨA VỤ CÔNG BỐ THÔNG TIN:
Trang 51 KHÁI NIỆM CHỨNG KHOÁN:
1.1 Khái niệm chứng khoán trong pháp
người cầm giữ nó có những quyền nhất
định đối với một lọai tài sản nào đó
Trang 61.1 Khái niệm chứng khoán trong pháp
luật các nước:
Theo các nhà kinh tế học thì chứng khoán
là mọi sản phẩm tài chính có thể trao đổi, chuyển nhượng được
Góc độ pháp lý thì: Chứng khoán là chứng thư pháp lý xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu chứng
khoán đối với tài sản hoặc vốn của tổ
chức phát hành chứng khoán
Trang 71.1 Khái niệm chứng khoán trong pháp
Pháp luật Nhật Bản: “Chứng chỉ hoặc những văn bản được lưu hành hoặc ở vào tình huống pháp lý khác cần thiết bảo vệ lợi ích của nhà đầu tư sẽ được một cơ quan cuả chính phủ chấp thuận và xem đó như là chứng khoán”
Trang 81.1 Khái niệm chứng khoán trong pháp
Trang 91.2 Đặc điểm:
- Chứng khóan là bằng chứng xác nhận quyền và
lợi ích hợp pháp của người sở hữu chúng đối với tài sản hoặc vốn của tổ chức phát hành chúng.
- Chứng khóan có tính sinh lời
- Chứng khóan có tính thanh khỏan cao.
- Chứng khóan mang tính rủi ro
- CK là những công cụ vốn trung và dài hạn
- - Chứng khóan được nhà nước bảo hộ thông qua pháp luật.
Trang 101.3 Một số lọai chứng khóan trên TTCK:
1.3.2 Trái phiếu:
Trái phiếu là một loại chứng khoán qui định nghĩa vụ của người phát hành (ngừơi đi vay tiền) phải trả cho người nắm giữ chứng khóan là trái phiếu (người đi vay) một khỏan tiền xác định bao gồm vốn và lãi trong những thời gian cụ thể Thời hạn của trái phiếu thông thường sẽ là
số năm mà theo đó người phát hành trái phiếu hứa hẹn sẽ hòan trả lãi và vốn cho người sở hữu trái phiếu
Trang 11- Trái phiếu công ty: Bao gồm:
+ Trái phiếu có bảo đảm;
+ Trái phiếu không có bảo đảm
Ngòai ra có thể có các loại trái phiếu khác nhƣ:
+ Trái phiếu lãi suất thả nổi;
+ Trái phiếu có thể mua lại;
+ Trái phiếu có thể bán lại;
+ Trái phiếu chuyển đổi
Trang 121.3.3 Các công cụ phái sinh:
Quyền mua cổ phần: Quyền mua cổ phần là
quyền ưu tiên mua trước dành cho các cổ đông hiện hữu của một CTCP được mua một số lượng
cổ phần trong đợt phát hành cổ phiếu phổ thông mới tương ứng với tỷ lệ cổ phần hiện có của họ trong CTCP, tại một mức giá xác định, thấp hơn mức giá chào mời ra công chúng và trong một
thời hạn nhất định
Chứng quyền: là một loại chứng khoán trao cho người nắm giữ nó quyền được mua một số lượng xác định một loại chứng khoán khác, thông
thường sẽ là cổ phiếu phổ thông, với một mức
giá xác định và trong một thời hạn nhất định
Trang 131.3.3 Các công cụ phái sinh:
Hợp đồng tương lai là một thỏa thuận đòi
hỏi một bên của hợp đồng sẽ mua hoặc bán một hàng hóa nào đó tại một thời hạn xác định trong tương lai theo một mức giá đã định trước
Trang 14II PHÁP LUẬT VỀ CÁC LOẠI CHỨNG KHOÁN THEO PHÁP LUẬT VIỆT NAM
Theo khoản 1 điều 6 Luật chứng khoán thì :
“1 Chứng khoán là bằng chứng xác nhận quyền và lợi
ích hợp pháp của người sở hữu đối với tài sản hoặc
phần vốn của tổ chức phát hành Chứng khoán được thể hiện dưới hình thức chứng chỉ, bút toán ghi sổ hoặc
dữ liệu điện tử, bao gồm các loại sau đây:
a) Cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ;
b) Quyền mua cổ phần, chứng quyền, quyền chọn mua, quyền chọn bán, hợp đồng tương lai, nhóm chứng
khoán hoặc chỉ số chứng khoán;
c) Hợp đồng góp vốn đầu tư;
d) Các loại chứng khoán khác do Bộ Tài chính quy
định.”
Trang 152.1 Cổ phiếu:
2.1.1 Khái niệm và phân loại cổ
phiếu:
Theo khoản 2 điều 6 Luật chứng khoán
thì: ”Cổ phiếu là loại chứng khoán xác
nhận quyền và lợi ích hợp pháp của
người sở hữu đối với một phần vốn cổ
phần của tổ chức phát hành”
Theo khoản 1 điều 85 Luật doanh nghiệp
2005 thì:” Cổ phiếu là chứng chỉ do công
ty cổ phần phát hành hoặc bút toán ghi
sổ xác nhận quyền sở hữu một hoặc một
số cổ phần của công ty đó”
Trang 162.1.1 Khái niệm và phân loại cổ
phiếu:
Căn cứ vào hình thức cổ phiếu: cổ phiếu vô
danh và cổ phiếu ghi danh
Căn cứ vào các quyền và lợi ích mà các cổ
phiếu mang lại cho người sở hữu chúng, cổ động, thì cổ phiếu được chia thành các lọai sau:
+ Cổ phần phổ thông:
+ Cổ phần ưu đãi biểu quyết
+ Cổ phần ưu đãi cổ tức
+ Cổ phần ƣu đãi hoàn lại:
+ Cổ phần ƣu đãi khác do Điều lệ công ty
quy định
Trang 172.1.2 Quyền và nghĩa vụ của cổ đông:
a Quyền của các cổ đông:
Tham dự và biểu quyết tất cả các vấn đề thuộc
thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông; mỗi cổ phần
phổ thông có một phiếu biểu quyết;
Được nhận cổ tức với mức theo quyết định của Đại hội
đồng cổ đông;
Được ưu tiên mua cổ phần mới chào bán tương ứng
với tỷ lệ cổ phần phổ thông của từng cổ đông trong công ty;
Khi công ty giải thể, được nhận một phần tài sản còn
lại tương ứng với số cổ phần góp vốn vào công ty, sau
khi công ty đã thanh toán cho chủ nợ và cổ đông loại
khác;
Các quyền khác quy định tại của pháp luật và Điều lệ công ty
Trang 182.1.2 Quyền và nghĩa vụ của cổ đông:
Trường hợp cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu trên 10% số cổ phần phổ thông trong thời hạn liên tục
ít nhất sáu tháng hoặc tỷ lệ khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ công ty, thì có quyền:
Đề cử người vào Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát (nếu có);
Yêu cầu triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông;
Xem và nhận bản sao hoặc trích lục danh sách cổ đông có quyền dự họp Đại hội đồng cổ đông;
Các quyền khác quy định của pháp luật và Điều lệ công ty
Trang 192.1.2 Quyền và nghĩa vụ của cổ đông
Trong trường hợp cổ đông ưu đãi biểu quyết thì được
thêm quyền lợi là biểu quyết về các vấn đề thuộc thẩm
quyền của Đại hội đồng cổ đông với số phiếu biểu quyết của cổ đông phổ thông; nhưng bị hạn chế quyền được
chuyển nhượng cổ phần đó cho người khác
+ Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi cổ tức có thêm các
quyền: nhận cổ tức với mức thông thường sẽ cao hơn mức
cổ tức của cổ đông phổ thông nhận; khi công ty giải thể,
được nhận lại một phần tài sản còn lại tương ứng với số cổ phần góp vốn vào công ty, sau khi công ty đã thanh toán hết cho chủ nợ và cổ phần ưu đãi hoàn lại như bị hạn chế một số quyền khác như:không có quyền biểu quyết, không có quyền
dự họp Đại hội đồng cổ đông, không có quyền đề cử người vào Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát
+ Cổ phần ưu đãi hoàn lại là cổ phần sẽ được công ty
hoàn lại vốn góp bất cứ khi nào theo yêu cầu của người sở hữu hoặc theo các điều kiện được ghi tại cổ phiếu của cổ phần ưu đãi hoàn lại như không có quyền biểu quyết,
không có quyền dự họp Đại hội đồng cổ đông, không có
quyền đề cử người vào Hội đồng qun trị và Ban kiểm soát
Trang 20b Nghĩa vụ của các cổ đông:
Thanh toán đủ số cổ phần cam kết mua
và chịu trách nhiệm về nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty
Tuân thủ Điều lệ và quy chế quản lý nội
bộ của công ty
Chấp hành quyết định của Đại hội đồng
cổ đông, Hội đồng quản trị
Thực hiện các nghĩa vụ khác quy định của pháp luật và Điều lệ công ty
Trang 212.2 Trái phiếu:
2.2.1 Khái niệm:
Theo khoản 3 điều 6 Luật chứng khoán:”Trái
phiếu là loại chứng khoán xác nhận quyền và lợi
ích hợp pháp của người sở hữu đối với một phần vốn nợ của tổ chức phát hành”
Chủ thể phát hành:
+ Chính phủ mục đích phát hành nhằm bù đắp thiếu
hụt ngân sách; tài trợ cho các công trình công ích
hoặc có thể làm công cụ điếu tiết tiền tệ
+ Chính quyền địa phương: (UBND cấp tỉnh) phát
hành nhằm tài trợ cho các công trình công ích tại địa phương
+ Công ty: công ty phát hành trái phiếu nhằm huy
động vốn trung và dài hạn của người mua để phục
vụ cho hoạt động kinh doanh của công ty
Trang 222.2.2 Phân loại trái phiếu:
Căn cứ vào chủ thể phát hành trái phiếu thì ta có cac loại chứng khoán sau:
Trái phiếu Chính phủ:
Trái phiếu Chính quyền địa phương
Trái phiếu do doanh nghiệp phát hành : có 2
lọai :
+ Trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh
+ Trái phiếu do doanh nghiệp phát hành và
không được Chính phủ bảo lãnh:
– Trái phiếu có bảo đảm
– Trái phiếu không có bảo đảm
– Trái phiếu chuyển đổi
Trang 232.2.3 Quyền và nghĩa vụ của chủ
sở hữu trái phiếu
Đƣợc chủ thể phát hành bảo đảm thanh toán
đầy đủ, đúng hạn gốc và lãi trái phiếu khi đến hạn
Được hưởng các lợi ích hợp pháp phát sinh từ trái phiếu
Được dùng trái phiếu để bán, tặng, cho, để lại
thừa kế hoặc cầm cố, chiết khấu
Được miễn thuế thu nhập đối với khoản thu
nhập từ trái phiếu theo quy định của pháp luật
Thanh toán đủ số tiền mua trái phiếu cho tổ
chức phát hành
Trang 242.3 Chứng chỉ quĩ đầu tƣ:
2.3.1 Khái niệm:
Theo khoản 4 điều 6 Luật chứng khoán :
« Chứng chỉ quỹ là loại chứng khoán xác nhận quyền sở hữu của nhà đầu tƣ đối với một phần vốn góp của quỹ đại
chúng »
Trang 252.3.2 Quyền và nghĩa vụ của chủ
thể sở hữu chứng chỉ quỹ đầu tƣ:
a Nhà đầu tƣ có các quyền sau đây:
Hưởng lợi từ hoạt động đầu tư của quỹ đầu tư chứng khoán tương ứng với tỷ lệ vốn góp;
Hưởng các lợi ích và tài sản được chia hợp pháp từ việc
thanh lý tài sản quỹ đầu tư chứng khoán;
Yêu cầu công ty quản lý quỹ hoặc ngân hàng giám sát mua lại chứng chỉ quỹ mở;
Khởi kiện công ty quản lý quỹ, ngân hàng giám sát hoặc tổ chức liên quan nếu tổ chức này vi phạm quyền và lợi ích hợp pháp của mình;
Thực hiện quyền của mình thông qua Đại hội nhà đầu tư;
Chuyển nhượng chứng chỉ quỹ theo quy định tại Điều lệ quỹ đầu tư chứng khoán;
Các quyền khác quy định tại Điều lệ quỹ đầu tư chứng
khoán
Trang 26b Nhà đầu tƣ có các nghĩa vụ sau đây:
Chấp hành quyết định của Đại hội nhà đầu tư;
Thanh toán đủ tiền mua chứng chỉ quỹ;
Các nghĩa vụ khác quy định tại Điều lệ quỹ đầu tư chứng khoán
Trang 272.4 Các loại chứng khoán khác
Quyền mua cổ phần là loại chứng khoán do công
ty cổ phần phát hành nhằm mang lại cho cổ đông hiện hữu quyền mua cổ phần mới theo điều kiện
đã được xác định
Chứng quyền là loại chứng khoán được phát hành
cùng với việc phát hành trái phiếu hoặc cổ phiếu
ưu đãi, cho phép người sở hữu chứng khoán được quyền mua một số cổ phiếu phổ thông nhất định theo mức giá đã được xác định trước trong thời kỳ nhất định
Trang 282.4 Các loại chứng khoán khác
Quyền chọn mua, quyền chọn bán là quyền
được ghi trong hợp đồng cho phép người mua lựa chọn quyền mua hoặc quyền bán một số lượng
chứng khoán được xác định trước trong khoảng thời gian nhất định với mức giá được xác định
trước
Hợp đồng tương lai là cam kết mua hoặc bán các
loại chứng khoán, nhóm chứng khoán hoặc chỉ số chứng khoán nhất định với một số lượng và mức giá nhất định vào ngày xác định trước trong tương lai
Trang 30III ĐIỀU KIỆN, TRÌNH TỰ,
THỦ TỤC CHÀO BÁN CHỨNG KHOÁN RA CÔNG CHÚNG:
3.1 Khái niệm chào bán chứng khoán ra
công chúng:
Chào bán chứng khoán đƣợc hiểu một cách chung nhất là việc chào bán một đợt chứng khoán có thể chuyển nhƣợng cho các nhà đầu tƣ
Theo qui định của pháp luật thì việc phát hành chứng khoán sẽ có hai phương thức đó
là phát hành chứng khoán riêng lẻ và phát hành chứng khoán ra công chúng
Trang 313.1 Khái niệm chào bán chứng
- Chào bán cho một số lƣợng nhà đầu tƣ
không xác định
Trang 323.1 Khái niệm chào bán chứng
khoán ra công chúng:
Việc chào bán chứng khoán này có thể là:
Đối với cổ phiếu, việc chào bán cổ phiếu ra công chúng bao gồm chào bán lần đầu và chào bán
thêm
Trái phiếu chào bán ra công chúng có thể là trái phiếu có bảo đảm, trái phiếu không có bảo đảm, trái phiếu chuyển đổi và trái phiếu có kèm theo chứng quyền
Đối với chứng chỉ quỹ , việc chào bán chứng chỉ quỹ ra công chúng bao gồm chào bán lần đầu và chào bán thêm
Trang 333.1 Khái niệm chào bán chứng
khoán ra công chúng:
Chào bán chứng khoán riêng lẻ là việc tổ
chức chào bán chứng khoán cho dưới một trăm nhà đầu tư, không kể nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp và không sử dụng
phương tiện thông tin đại chúng hoặc
Internet
Trang 343.2 Điều kiện chào bán cổ phiếu,
trái phiếu, chứng chỉ quĩ :
Việc các cơ quan quản lý TTCK đưa ra những tiêu chuẩn, những yêu cầu đối với các công ty phát
hành chứng khoán ra công chúng là vì:
+ Việc phát hành chứng khoán ra công chúng
là việc phát hành chứng khoán mang tính đại chúng với số lƣợng lớn
Trang 353.2 Điều kiện chào bán cổ phiếu,
trái phiếu, chứng chỉ quĩ :
Các tiêu chuẩn mang tính định lƣợng:
+ Qui mô của công ty, tổ chức phát hành:
+ Hiệu quả trong họat động sản xuất kinh
doanh
+ Các thành viên sáng lập phải có cam kết
nắm giữ một tỷ lệ nhất định vốn cổ phần của công ty trong một thời gian nhất định
Trang 363.2 Điều kiện chào bán cổ phiếu,
trái phiếu, chứng chỉ quĩ :
- Các tiêu chuẩn mang định tính:
+ Các nhà quản lý phải là những người có
trình độ và kinh nghiệm quản lý;
+ Các báo cáo tài chính, bản cáo bạch và
các tài liệu cung cấp phải có độ tin cậy cao
+ Có phương án khả thi về việc sử dụng
vốn huy động;
+ Có tổ chức bảo lãnh phát hành đứng ra
cam kết bảo lãnh
Trang 373.2.1 Điều kiện chào bán chứng
khoán ra công chúng:
a Điều kiện chào bán chứng khoán ra công chúng:
Điều kiện chào bán cổ phiếu ra công chúng bao gồm:
- Doanh nghiệp có mức vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng ký chào bán từ mười tỷ đồng Việt Nam trở lên tính theo giá trị ghi trên sổ kế toán;
- Hoạt động kinh doanh của năm liền trước năm đăng
ký chào bán phải có lãi, đồng thời không có lỗ luỹ kế tính đến năm đăng ký chào bán;
- Có phương án phát hành và phương án sử dụng vốn thu được từ đợt chào bán được Đại hội đồng cổ đông thông qua
- Công ty đại chúng đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng phải cam kết đưa chứng khoán vào giao dịch trên thị trường có tổ chức trong thời hạn một
năm, kể từ ngày kết thúc đợt chào bán được Đại hội đồng cổ đông thông qua
Trang 38a Điều kiện chào bán chứng khoán ra công chúng:
Điều kiện chào bán trái phiếu ra công chúng bao gồm:
Doanh nghiệp có mức vốn điều lệ đã góp tại thời điểm
đăng ký chào bán từ mười tỷ đồng Việt Nam trở lên tính theo giá trị ghi trên sổ kế toán;
Hoạt động kinh doanh của năm liền trước năm đăng ký
chào bán phải có lãi, đồng thời không có lỗ luỹ kế tính đến năm đăng ký chào bán, không có các khoản nợ phải trả quá hạn trên một năm;
Có phương án phát hành, phương án sử dụng và trả nợ vốn thu được từ đợt chào bán được Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên hoặc Chủ sở hữu công ty thông qua;
Có cam kết thực hiện nghĩa vụ của tổ chức phát hành đối với nhà đầu tư về điều kiện phát hành, thanh toán, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư và các điều kiện khác
Trang 39a Điều kiện chào bán chứng khoán ra công chúng:
Điều kiện chào bán chứng chỉ quỹ ra
công chúng bao gồm:
- Tổng giá trị chứng chỉ quỹ đăng ký chào bán tối thiểu năm mươi tỷ đồng Việt Nam;
- Có phương án phát hành và phương án đầu
tư số vốn thu được từ đợt chào bán chứng chỉ quỹ phù hợp với quy định của Luật này
Trang 40a Điều kiện chào bán chứng khoán ra công chúng:
Chính phủ quy định điều kiện chào bán chứng
khoán ra công chúng đối với doanh nghiệp nhà
nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
chuyển đổi thành công ty cổ phần, doanh nghiệp thành lập mới thuộc lĩnh vực cơ sở hạ tầng hoặc công nghệ cao; chào bán chứng khoán ra nước
ngoài và các trường hợp cụ thể khác
+ Nghị định 109/2007/NĐ-CP của Chính phủ ban
hành ngày 26 tháng 06 năm 2007 Về chuyển
doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty
cổ phần
+ Nghị định 38/2003/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 15 tháng 04 năm 2003 Về việc chuyển đổi một số doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sang hoạt động theo hình thức công ty cổ phần