đánh giá và xếp lương năng suất cho cbcnv vinavico
Trang 1Nguyễn Hoàng Dương
Phòng TCHC
Trang 2NỘI DUNG TRÌNH BÀY
Trang 3Sự cần thiết Hiện Công ty chưa có căn cứ cụ thể để xem xét và quyết định việc xếp lương, nâng lương năng suất cho CBCNV Xếp lương dựa trên cảm tính
Kiểm soát và quản lý tiền lương dễ dàng hơn
Nâng cao hiệu quả của đòn bẩy tiền lương (đặc biệt là lương năng suất)
Dễ dàng cho Cán bộ tiền lương và Hội đồng lương trong việc xem xét tăng lương năng suất
Đảm bảo tính công bằng hơn trong tiền lương
Người lao động có hướng để phấn đấu trong công tác
Trang 4Những thuận lợi và khó khăn
1 Thuận lợi:
Sự ủng hộ và tạo điều kiện của Lãnh đạo Công ty trong
việc nghiên cứu và hoàn thiện Quy chế Tiền lương của Công ty
Đã có Quy chế LĐTL và những quy định liên quan đến
lương năng suất: Bậc lương, mức lương, quy định nâng lương, hạ lương NS…
Xác định được mối liên hệ phù hợp giữa việc đánh giá
thực hiện công việc và xếp lương năng suất cho người lao động
Xây dựng được QC xếp lương NS dựa trên đánh giá việc
THCV của NLĐ sẽ góp phần tạo động lực cho NLĐ
Trang 5Những thuận lợi và khó khăn
2 Khó khăn:
Quy định này chưa từng được áp dụng từ trước nên khó
khăn trong việc áp dụng vào thực tế.
Việc thấu hiểu và vận dụng QC mới vào thực tế đòi hỏi
phải có thời gian
Cam kết của Trưởng các đơn vị, phòng ban
Việc xác định tiêu chí đánh giá và đánh giá nhân sự phải
chính xác để tránh gây phản tác dụng của đòn bẩy tiền lương và giảm động lực lao động
Việc thực thi QC này tại công trường gặp khó khăn
Chênh lệch mức lương năng suất giữa các bậc hiện nay rất
nhỏ nên không có tác dụng khuyến khích NLĐ.
Trang 6Đánh giá nhân sự và xếp lương NS
1 Đối tượng đánh giá:
Trang 7Đánh giá nhân sự và xếp lương NS
2 Thẩm quyền và ủy quyền đánh giá:
Tổng Giám đốc : Đánh giá các vị trí Trợ lý Tổng giám
đốc, Giám đốc ngành dọc, Trưởng các Phòng ban, Trung tâm Công ty và QLDA
Phó Tổng Giám đốc phụ trách trực tiếp các DA : TGĐ có
thể xem xét để ủy quyền việc đánh giá đối với QLDA và các Phó QLDA
Giám đốc ngành dọc, Trưởng các Phòng ban, Trung tâm
và QLDA: Đánh giá các vị trí cấp dưới thuộc phạm vi
quản lý điều hành của mình
Trang 8Đánh giá nhân sự và xếp lương NS
3 Nguyên tắc đánh giá và xếp lương
NS:
Tiêu chí đánh giá : mang tính đại diện, thực tế, khách
quan, công khai và có thể đo lường
Việc Đánh giá : mang tính khách quan, trung thực, công
khai và đúng định kỳ
Việc Đánh giá : phải được thực hiện bởi người có thẩm
quyền và có chữ ký xác nhận đồng ý của người được
đánh giá
Trang 9Đánh giá nhân sự và xếp lương NS
3 Nguyên tắc đánh giá và xếp lương NS: Tiếp
Bậc lương năng suất khởi điểm (bậc 1) : được áp
dụng đối với CBCNV chưa có kinh nghiệm làm việc thực tế ở vị trí công việc được giao hoặc có kinh
nghiệm thực tế dưới 12 tháng ở vị trí công việc được giao
Xếp lương, nâng lương năng suất từ bậc 2 trở lên
phải dựa trên kết quả đánh giá và đề nghị của người đánh giá Trừ những trường hợp mới được tuyển dụng hoặc mới được điều động từ đơn vị khác đến thì mức lương năng suất sẽ được xác định theo thỏa thuận và được Tổng Giám đốc Công ty phê duyệt.
Trang 10Đánh giá nhân sự và xếp lương NS
4 Các tiêu chí đánh giá để xếp lương NS:
4.1 Đối với Trợ lý TGĐ, GĐ Ngành dọc, Trưởng, Phó các Phòng ban,
Trung tâm:
Thời gian giữ bậc.
Bản Mô tả công việc.
Bản kế hoạch công tác
Bản Đánh giá kết quả THCV của cấp trên.
Không vi phạm kỷ luật lao động.
Khen thưởng thành tích HOẶC có Sáng kiến cải tiến
mang lại lợi ích cho Công ty
GĐ Ngành dọc và Trưởng các Phòng ban, Trung
tâm có thêm tiêu chí sau: Số lượng CBCNV dưới
quyền quản lý, điều hành.
Trang 11Đánh giá nhân sự và xếp lương NS
4 Các tiêu chí đánh giá để xếp lương NS:
( Tiếp)
4.2 Đối với Quản lý DA và Phó QLDA:
Thời gian giữ bậc
Bản Mô tả công việc
Bản kế hoạch công tác
Bản báo cáo kết quả công tác hàng tháng hoặc trong thời gian
xét nâng lương NS phải đảm bảo hoàn thành ít nhất 01 chỉ
tiêu trong số các chỉ tiêu : Tiến độ, Sản lượng, Chất lượng
và Hiệu quả của Dự án.
Không vi phạm kỷ luật lao động.
Không để xảy ra TNLĐ nghiêm trọng tại Dự án
Trang 12Đánh giá nhân sự và xếp lương NS
4 Các tiêu chí đánh giá để xếp lương
NS: (Tiếp)
4.3 Đối với CBNV gián tiếp văn phòng công ty và Dự án :
Thời gian giữ bậc
Bản Mô tả công việc được cấp trên phê duyệt
Bản đánh giá KQ THCV (ở mức đạt yêu cầu)
Không vi phạm kỷ luật lao động
Số lần được Khen thưởng thành tích HOẶC có Sáng
kiến cải tiến mang lại lợi ích cho Công ty
Trang 13Đánh giá nhân sự và xếp lương NS
4 Các tiêu chí đánh giá để xếp lương
NS: (Tiếp)
4.4 Đối với Thợ vận hành và CNKT :
Thời gian giữ bậc
Có đầy đủ nhật trình công việc (thi công) hàng ngày.
Có số ngày công làm việc thực tế bình quân trong kỳ xét
xếp lương năng suất từ 26 ngày công trở lên.
Bản đánh giá hoàn thành công việc
Không vi phạm kỷ luật lao động
Số lần được Khen thưởng thành tích HOẶC có Sáng
kiến cải tiến mang lại lợi ích cho Công ty
Trang 14Đánh giá nhân sự và xếp lương NS
4 Các tiêu chí đánh giá để xếp lương NS:
(Tiếp)
4.5 Đối với Lái xe VPCT và Lái xe chỉ huy Dự án:
Thời gian giữ bậc.
Không để xảy ra tai nạn giao thông ở bất kỳ mức độ nào
trong thời gian xét nâng lương
Thực hiện chăm sóc, bảo dưỡng xe đúng định kỳ theo yêu
cầu tiêu chuẩn kỹ thuật của nhà sản xuất Ghi đầy đủ Nhật trình hoạt động của xe hàng tháng.
Không bị cấp trên phàn nàn về bất cứ lý do nào trong thời
gian xét nâng lương
Không vi phạm kỷ luật lao động
Trang 15Quy trình và thủ tục xét lương NS
Trang 16Quy định về việc hạ Bậc lương và
hạ Ngạch lương năng suất
Việc hạ bậc lương, ngạch lương năng suất được áp dụng theo
quy định trong Quy chế lao động tiền lương hiện hành của Công
ty Cụ thể trong các trường hợp sau đây:
CBCNV vi phạm kỷ luật lao động bị xử lý bằng hình thức
chuyển sang làm công việc có mức lương thấp hơn hoặc phải hưởng mức lương thấp hơn hiện tại thì được chuyển sang bậc lương tương ứng hoặc hạ xuống bậc lương thấp hơn so với hiện tại
CBCNV bị xử lý bồi thường trách nhiệm vật chất do tay nghề không đáp ứng dẫn đến làm thiệt hại hoặc hỏng hóc tài sản của Công ty theo quy định tại Nội quy lao động thì bị hạ ít
nhất 01 bậc lương năng suất tùy theo mức độ vi phạm và bị xử lý.
Trang 17Quy định về việc hạ Bậc lương và hạ Ngạch lương năng suất (tiếp)
Bị cấp trên đánh giá là không hoàn thành nhiệm vụ
theo kế hoạch hàng tuần 2 lần cộng dồn trong 1 tháng
hoặc 3 lần không hoàn thành nhiệm vụ theo kế hoạch
hàng tháng cộng dồn trong 1 năm
Khi có sự thay đổi thang bảng lương dẫn đến điều
chỉnh tổng thu nhập của Người lao động có thể phải
quyết định hạ bậc lương Năng suất cho phù hợp.
Nếu CBCNV vi phạm kỷ luật lao động hoặc phải bồi
thường trách nhiệm vật chất do trình độ tay nghề
không đáp ứng hoặc không hoàn thành nhiệm vụ được
giao đến lần thứ 2 dẫn đến bị xem xét hạ bậc lương
năng suất đến lần thứ 2 liên tiếp thì bị hạ xuống Ngạch
lương thấp hơn liền kề.
Trang 18Quy định về việc nâng ngạch
lương năng suất
Việc nâng Ngạch lương năng
suất được áp dụng theo quy
định trong Quy chế lao động
tiền lương hiện hành của Công
ty Cụ thể trong các trường hợp sau đây:
Trang 19Quy định về việc nâng ngạch lương năng suất
VD : Chức danh Nhân viên Văn Thư có trình độ Trung
Trang 20Kế hoạch thực hiện
TT Nội dung cần thực hiện Thời gian
hoàn thành Người thực hiện
1 Hoàn hành dự thảo Quy định việc đánh giá
và xếp lương năng suất (kèm các biểu mẫu
cần thiết) để gửi các Phòng ban và Dự án
xem xét và đóng góp ý kiến.
Đến ngày 15/10 TCHC (Mr Phòng
Dương)
4 Lập phương án điều chỉnh mức lương năng
suất và trình TGĐ phê duyệt ban hành bậc
lương, mức lương NS mới
Đến ngày 01/11 TCHC (Mr Phòng
Dương)
Trang 21Kiến nghị
TT Nội dung kiến nghị Người đề
nghị quyết, phê Cấp giải
duyệt
1 Đề nghị thay đổi cách tính lương năng
suất đối với CNTT sản xuất (đối với
thợ vận hành và CNKT) Cụ thể là sẽ
tính tương tự như khối lao động gián
tiếp
Phòng TCHC (Mr Dương)
Tổng Giám đốc
2 Đề nghị thay đổi hệ số bậc lương
năng suất Tăng khoảng cách giữa các
bậc lên mức phù hợp nhằm tạo động
lực cho NLĐ phấn đấu để đạt được
mức lương cao hơn
Phòng TCHC (Mr Dương)
Tổng Giám đốc
Trang 22Xin cảm ơn sự quan
tâm theo dõi của Quý vị.
Trang 23TRAO ĐỔI – THẢO LUẬN
? & !