ĐỊNH NGHĨA là loại nghiên cứu can thiệp trong đó đối tượng nghiên cứu được phân chia một cách ngẫu nhiên vào 2 nhóm: 1 nhóm có nhận một biện pháp điều trị hay phòng ngừa gọi là nhóm
Trang 1THỬ NGHIỆM NGẪU
NHIÊN CÓ ĐỐI
CHỨNG
(RCT)
Trang 3ĐỊNH NGHĨA
là loại nghiên cứu can thiệp trong đó đối
tượng nghiên cứu được phân chia một
cách ngẫu nhiên vào 2 nhóm: 1 nhóm
có nhận một biện pháp điều trị hay
phòng ngừa (gọi là nhóm can thiệp) và 1 nhóm không nhận (gọi là nhóm đối
chứng)
Trang 4randomisation
Trang 5ƯU ĐIỂM
-Phân chia một cách ngẫu nhiên => đặc điểm của
đối tượng được phân vào nhóm “can thiệp” tương tự như đối tượng được phân vào nhóm “đối chứng” -Cung cấp bằng chứng mạnh mẽ về mối quan hệ nhân-quả
-Cho phép chuẩn hóa các tiêu chuẩn nhận vào,
phương pháp điều trị và đánh giá kết quả
Trang 6NHƯỢC ĐIỂM
-khá tốn tiền, mất thời gian, tốn nhân lực
-trong một số trường hợp, câu hỏi nghiên cứu có thể không đạt yêu cầu về vấn đề y đức
-có thể thiết kế này trở nên không thích hợp vì sự hợp tác của đối tượng nghiên cứu kém và cũng có thể vì biến cố kết quả xảy ra quá hiếm
-về mặt nào đó RCT có vẻ là nghiên cứu không thực tế:
Trang 7+Đặc tính của người tình nguyện tham gia vào RCT có thể khác với người không tình nguyện
tham gia, cũng như khác với những người mà kết quả nghiên cứu không áp dụng cho họ được
+Người tham gia vào nghiên cứu có thể không đại diện được cho tất cả các trường hợp khác trong thực tế
+ Những phương pháp can thiệp được chuẩn hóa cao có thể khác nhiều với phương pháp thông
thường đang được áp dụng trong cộng đồng
=> sự khác biệt giữa hiệu quả và hiệu lực
Trang 8-Hiệu quả (efficacy): Đánh giá khi đặt bệnh nhân trong nghiên cứu với những điều kiện khắt khe (Thực nghiệm trong điều kiện lý tưởng)
-Hiệu lực (effectiveness): Đánh giá khi bệnh nhân được đề nghị điều trị và họ được chấp nhận hoặc từ chối khi họ
muốn (Thực nghiệm trong điều kiện
bình thường)
Trang 9CÁC VẤN ĐỀ
TRONG
THIẾT KẾ
VÀ THỰC HIỆN
RCT
Trang 10VIẾT GIẢ THIẾT NGHIÊN CỨU
Trang 11MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
• Đánh giá hiệu quả của việc cung cấp việc vi
chất (multivitamin) hàng ngày cho phụ nữ có
thai 20 tuần cho đến lúc chấm dứt thai kỳ trên cân nặng của trẻ sinh ra và thời gian mang thai
Trang 12GIẢ THIẾT NGHIÊN CỨU
• Trong một nghiên cứu thử nghiệm ngẫu nhiên,
mù đôi, có đối chứng được tiến hành trên phụ nữ có thai 20 tuần cho đến lúc chấm dứt thai kỳ: trẻ
sơ sinh có mẹ được cung cấp vi chất hàng ngày sẽ có trung bình cân nặng cao hơn ít nhất 100g
so với nhóm có mẹ không được cung cấp vi chất hàng ngày
Trang 13GIẢ THIẾT NGHIÊN CỨU
• Trong một nghiên cứu thử nghiệm, ngẫu nhiên, mù đôi, có đối chứng được tiến hành trên phụ nữ có thai 20 tuần cho đến lúc chấm dứt thai kỳ:
nhóm bà mẹ được cung cấp vi chất hàng ngày sẽ có tỉ lệ sinh non thấp hơn so với nhóm bà mẹ
không được cung cấp vi chất hàng ngày 40%
Trang 14Kết quả Ước tính tỉ lệ/trung
bình của biến cố Độ khác biệt Cở mẫu mỗi
nhóm
Độ mạnh của NC
Cân nặng trẻ
sơ sinh -Độ lệch chuẩn: 500g -15.6% thai phụ sinh
con nhẹ cân
Trang 15MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
• Đánh giá hiệu quả của chương trình can thiệp bằng cách giáo dục về họat động thể lực và tiêu thụ thực phẩm cho học sinh cấp II các quận nội thành TPHCM trên tỉ lệ thừa cân/béo phì của
hoc sinh cấp II
Trang 16• Trong một nghiên cứu thử nghiệm cộng đồng ngẫu
nhiên, có đối chứng được tiến hành trên học sinh cấp
II TPHCM: tỉ lệ thừa cân/béo phì ở nhóm được giáo
dục nhằm thay đổi hành vi trong vận động thể lực,
hấp thu thực phẩm giảm hơn với nhóm không được
giáo dục 30%
- Thời gian xem TV trung bình (phút/ngày) của nhóm được giáo dục giảm 20%
- Thời gian hoạt động thể lực trung bình (phút/ngày)
của nhóm can thiệp tăng 15%
- Lượng năng lượng hấp thu trung bình (Kcal/ngày) của nhóm can thiệp giảm 5%
Trang 17TÍNH CỞ MẪU
Trang 18Kết quả ĐLC
Tỉ lệ/
Trung bình ước tính
Độ khác biệt
Cở mẫu mỗi nhóm Power
Tỉ lệ thừa cân/béo
hấp thu (Kcal/ngày) 379.2 2347.1(1) Giảm 5% 165 80%++
Trang 21CHỌN MẪU
Trang 22CHỌN DÂN SỐ NGHIÊN CỨU
Trang 23• Tính khái quát của kết quả nghiên cứu
Dân số tham chiếu là dân số mà nhà nghiên cứu mong muốn sẽ áp dụng kết quả nghiên cứu vào
Dân số nghiên cứu thường là một nhóm nhỏ của dân số tham chiếu
Cần phải tìm hiểu xem có sai lệch (bias) gì xảy ra trong quá trình chọn dân số nghiên cứu hay không
Trang 25• Độ mạnh của nghiên cứu
Phải đảm bảo lấy đủ đối tượng nghiên cứu
trong một dân số đã chọn lựa để kết quả
nghiên cứu có giá trị
• Xác suất xảy ra kết quả trong một khoảng thời gian hợp lý
Cần phải chọn một dân số nghiên cứu có xác suất xảy ra biến cố khảo sát vừa đủ trong một khoảng thời gian thích hợp
• Xem xét về nhân lực, vật lực, tài lực
Trang 26PHAÂN CHIA NGAÃU NHIEÂN
(RANDOMISATION)
Trang 27• Bệnh nhân có thể tiếp cận được bác sĩ để
được điều trị
• Điều kiện của bệnh nhân phù hợp với các
tiêu chuẩn đã đề ra trong đề cương
• Khi bệnh nhân đã được phân chia ngẫu
nhiên rồi thì bác sĩ lâm sàng phải hòan tòan đồng ý chấp thuận
• Phải nói cho bệnh nhân biết về mục đích,
cách thực hiện, lợi ích và nguy cơ có thể có khi tham gia nghiên cứu và phải được sự
cam kết tham gia của bệnh nhân
Trang 28• Khi bệnh nhân đã đồng ý tham gia thì tên,
số hồ sơ của bệnh nhân phải được cất giữ
riêng Mỗi bệnh nhân chỉ được biết đến
bằng con số được gán cho trong cuộc thử
nghiệm
• Phân nhóm (nhóm điều trị hay đối chứng)
dựa trên một danh sách ngẫu nhiên
• Ở giai đọan đầu, các thông tin cơ bản về
tuổi, giới, tiền sử bệnh, bệnh cảnh lâm sàng, tiên lượng, v.v… phải được thu thập đầy đủ
• Sau khi đã thực hiện những việc trên thì
việc can thiệp nên bắt đầu ngay
Trang 29PHÂN CHIA NGẪU NHIÊN
ĐƠN GIẢN
Trang 30• Dùng máy tính để bấm số ngẫu nhiên hay
dùng bảng số ngẫu nhiên
• Chọn ra 1 con số ngẫu nhiên có 1 chữ số cho
mỗi đối tượng tham gia
• người mang một trong các con số lẻ (1, 3, 5, 7,
9) có thể được xếp vào nhóm “can thiệp”
• người mang một trong các con số chẳn (0, 2, 4,
6, 8) có thể được xếp vào nhóm “đối chứng”
=> không có gì đảm bảo chắc chắn sẽ phân chia
đối tượng nghiên cứu vào từng nhóm riêng với số lượng xấp xỉ bằng nhau
Trang 31PHÂN CHIA NGẪU NHIÊN
THEO TỪNG BLOCK
(PERMUTED BLOCK)
Trang 32• Đảm bảo mỗi nhóm có số lượng cá thể
bằng nhau (sự phân chia của số đối tượng thuộc nhóm “can thiệp” hay “đối chứng”
trong mỗi block bằng nhau)
• Trong mỗi block có sự hóan vị vị trí của
nhóm “can thiệp” và “đối chứng” một cách ngẫu nhiên
• Để làm giảm thiểu việc suy đoán khả năng
được phân vào nhóm “can thiệp” hay “đối chứng”, độ lớn của block không nên quá
nhỏ (đặc biệt không nên bằng 2)
Trang 33• Ví dụ: Nếu block = 4 tức là trong block này
có 2 người sẽ ở nhóm “can thiệp” và 2
người sẽ ở nhóm “đối chứng”
• Giả sử nhóm “can thiệp” = AA
nhóm “đối chứng” = BB
• Các khả năng hóan đổi trong block này
gồm:
Trang 34lọai block ứng với 6 cách hoán vị
Trang 35• Số block cần chọn ra = cở mẫu/4
• Chọn block: Dùng phím bấm số ngẫu nhiên
của máy tính hay bảng số ngẫu nhiên để
chọn ra những con số ngẫu nhiên từ 1-6
• Trong mỗi block gồm 4 người sẽ bốc thăm
chọn 1 trong 4 số 1, 2, 3, 4
• Người mang số từ 1 đến 4 sẽ thuộc nhóm
“can thiệp” hay nhóm “đối chứng” tùy vào việc người đó thuộc block lọai nào (có 6
lọai block)
Trang 36• Có 2 phương thức khác nhau áp dụng cho 2
loại: block có kích thước nhỏ (<8) và block có kích thước lớn (≥8)
• Nên sử dụng các block có độ lớn khác nhau
trong quá trình phân chia Ví dụ thỉnh
thoảng dùng block 8, thỉnh thoảng dùng
block 10, thỉnh thoảng dùng block 12
• Nếu được, nhà nghiên cứu không nên tham
gia vào sự phân chia này
Trang 37PHÂN CHIA NGẪU NHIÊN
THEO TỪNG LỚP (NHÓM NHỎ)
Trang 38• Chia thành những nhóm nhỏ ví dụ:
Nam, nữ
• Sau đó, mỗi nhóm nhỏ thực hiện “việc
phân chia ngẫu nhiên theo từng block” như đã nói ở trên
Trang 39THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ VIỆC
TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ
Trang 40• Việc không tuân thủ điều trị sẽ làm giảm độ
mạnh về mặt thống kê của nghiên cứu (nhằm
phát hiện sự khác biệt về kết quả giữa nhóm “can thiệp” và nhóm “đối chứng”).
• Bệnh nhân không tuân thủ điều trị có thể là
do không chịu đựng được tác dụng phụ của thuốc, hay không được bác sĩ điều trị theo dõi và nhắc nhở sát sao.
• việc tuân thủ điều trị phải được đánh giá
trong báo cáo kết quả nghiên cứu
Trang 41•phương pháp để theo dõi tuân thủ điều trị:
đếm viên thuốc, kiểm soát ăn uống, thử máu, kiểm tra nước tiểu để phát hiện các chất trong chuyển hóa v.v…
•Ví dụ:Việc tuân thủ của các thai phụ sẽ được thể hiện qua chỉ số:
- số viên thuốc đã uống chia cho số ngày tham gia vào nghiên cứu
- số lượng viên thuốc mà các thai phụ tự khai là đã uống vào mỗi lần CTV đến nhà, cũng như qua số
viên thuốc không uống trong các lọ đã dùng
Trang 42ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ
PHƯƠNG PHÁP “MÙ”
(BLINDING)
Trang 43• “Mù đơn” (single-blind): Chỉ có bệnh
nhân không biết mình thuộc nhóm nào, còn bác sĩ điều trị thì biết
• “Mù đôi” (double-blind): Cảù bệnh nhân và
thầy thuốc không biết ai thuộc nhóm nào
• “Mù tam” (triple-blind): Cả bệnh nhân,
bác sĩ và người đánh giá kết quả không
biết ai thuộc nhóm nào
Trang 44CÁC VẤN ĐỀ
TRONG PHÂN TÍCH
VÀ DIỄN GIẢI KẾT QUẢ
Trang 45• Tính:
- Độ giảm nguy cơ tương đối (RRR) = 1 - RR
- Độ giảm nguy cơ tuyệt đối (ARR) = Io – Ie
- Số người cần được điều trị (number needed
to be treated) = 1/ARR
Trang 46Bị tiền sản giật Tổng số
Có Không
Nhóm can thiệp 11 130 141 Nhóm đối chứng 24 118 142
Trang 47•Nguy cơ bị tiền sản giật trong nhóm can thiệp:
Việc cung cấp viên vitamin E & C sẽ giảm nguy cơ
bị tiền sản giật là 54%
Trang 48•Độ giảm nguy cơ tuyệt đối: