Xem các cuộc thảo luận, số liệu thống kê và hồ sơ tác giả cho ấn phẩm này tại https www researchgate netpublication355871725 Lợi ích sức khỏe của anthocyanin đánh giá chung về đánh giá hệ thống và.Xem các cuộc thảo luận, số liệu thống kê và hồ sơ tác giả cho ấn phẩm này tại: https:www. researchgate. netpublication355871725 Lợi ích sức khỏe của anthocyanin: đánh giá chung về đánh giá hệ thống và phân tích tổng hợp các nghiên cứu quan sát và thử nghiệm lâm sàng có kiểm soát Bài viết trong Đánh giá Dinh dưỡng • Tháng 11 năm 2021 DOI: 10. 1093nutritnuab086 TRÍCH DẪN LẦN ĐỌC 2 191 8 tác giả, bao gồm Berner Andrée SandovalRamírez Bệnh viện đa khoa Enfermedades 13 xuất bản, 114 trích dẫn XEM HỒ SƠ Úrsula Catalán Eurecat 58 xuất bản, 880 trích dẫn XEM HỒ SƠ Elisabet Llauradó Đại học Rovira i Virgili 52 xuất bản, 760 trích dẫn XEM HỒ SƠ Patricia Salamanca Đại học Rovira i Virgili 6 xuất bản, 5 trích dẫn XEM HỒ SƠ Một số tác giả của ấn phẩm này cũng đang thực hiện các dự án liên quan sau: DỰ ÁN Bữa ăn lành mạnh (TurisTIC en Familia). Xem dự án DỰ ÁN Thanh niên châu Âu giải quyết bệnh béo phì (EYTO) Xem dự án
Trang 1Xem các cuộc thảo luận, số liệu thống kê và hồ sơ tác giả cho ấn phẩm này tại: https://www researchgate net/publication/355871725
Lợi ích sức khỏe của anthocyanin: đánh giá chung về đánh giá hệ thống và phân tích tổng hợp các nghiên cứu quan sát và thử nghiệm lâm sàng có kiểm soát
Bài viết trong Đánh giá Dinh dưỡng • Tháng 11 năm 2021
DOI: 10 1093/nutrit/nuab086
TRÍCH DẪN LẦN ĐỌC
2 191
8 tác giả, bao gồm
Berner Andrée SandovalRamírez
Bệnh viện đa khoa Enfermedades
13 xuất bản, 114 trích dẫn
XEM HỒ SƠ
Úrsula Catalán Eurecat
58 xuất bản, 880 trích dẫn XEM HỒ SƠ
6 xuất bản, 5 trích dẫn XEM HỒ SƠ
Một số tác giả của ấn phẩm này cũng đang thực hiện các dự án liên quan sau:
DỰ ÁN Bữa ăn lành mạnh (TurisTIC en Familia) Xem dự án
DỰ ÁN Thanh niên châu Âu giải quyết bệnh béo phì (EYTO) Xem dự án
Tất cả nội dung trang này đã được tải lên bởi Patricia Salamanca vào ngày 30 tháng 11 năm 2021
Người dùng đã yêu cầu cải tiến tệp đã tải xuống
Trang 2BÀI VIẾT CHÍNH
Lợi ích sức khỏe của anthocyanin: đánh giá chung về đánh giá hệ thống và phân tích tổng hợp các nghiên cứu quan sát và thử nghiệm lâm sàng có kiểm soát
BernerAndrée SandovalRamírez, Úrsula Catalán, Elisabet Llauradó, RosaMaría Valls, Patricia Salamanca, Laura Rubió, Silvia Yuste và Rosa Solà
Anthocyanin (ACN) là các hợp chất phenolic có trong thực phẩm và có những lợi ích sức khỏechưa được xác định Đánh giá chung hiện tại nhằm phân tích tác động của ACN đối với nhiềukhía cạnh của sức khỏe con người (từ các đánh giá hệ thống và phân tích tổng hợp [SRM] củacác thử nghiệm ngẫu nhiên có kiểm soát [RCT]) và mối liên hệ của ACN với nguy cơ mắc cácbệnh khác nhau (từ SRM của các nghiên cứu quan sát [OS]) Theo phương pháp PRISMA, cơ sở
dữ liệu PubMed, SCOPUS và Cochrane đã được tìm kiếm cho đến ngày 1 tháng 11 năm 2020 đểtìm OS-SRM và RCT-SRM đã kiểm tra tác động của ACN đối với sức khỏe Nguy cơ sai lệchcủa RCT-SRM được đánh giá bằng AMSTAR 2 và rủi ro của OS-SRM được đánh giá bằngphương pháp của Viện Joanna Briggs Dựa trên 5 OS-SRM (57 nghiên cứu và 2 134 336 ngườitham gia), ACN từ nhiều nguồn khác nhau có liên quan đáng kể đến việc giảm nguy cơ tănghuyết áp và đái tháo đường týp 2 Theo 8 RCT-SRM (139 can thiệp và > 4984 người tham gia),ACN cải thiện lipid huyết tương, chuyển hóa glucose và chức năng nội mô mà không ảnh hưởngđến huyết áp Không tìm thấy mối liên hệ nào giữa ACN và nguy cơ ung thư vú hoặc ung thư dạdày Lượng ACN mở ra những con đường mới để quản lý quá trình chuyển hóa glucose, hồ sơlipid huyết tương và cải thiện chức năng nội mô ở người
GIỚI THIỆU
Anthocyanin (ACN) là các hợp chất phenolic thuộc phân lớp flavonoid 1 ACN là thực vật tựnhiên
sắc tố chịu trách nhiệm cho màu đỏ, hồng, xanh, và màu tím có trong hạt, hoa, quả, và lá của một
số lượng lớn thực vật,2 và chúng trải qua những sửa đổi cấu trúc hóa học đáng kể như chúng điqua đường tiêu hóa và gặp nhiều giá trị pH khác nhau 3–6 Những thay đổi này dẫn đến hồ sơACN đa dạng và khả dụng sinh học trong cơ thể đa dạng chất lỏng và mô, cho thấy khả năng củamột số
về những lợi ích sức khỏe tiềm ẩn 3–6
Liên kết: B -A Sandoval-Ramírez, U Catalán, E Llauradó, R -M Valls, P Salamanca và R Solà thuộc Khoa Y và Khoa học Sức khỏe, Khoa Y và Phẫu thuật, Nhóm Nghiên cứu Dinh dưỡng Chức năng, Oxy hóa và CVD (NFOC-Salut), Đại học Rovira i Virgili, Reus, Tây Ban Nha R Solà làm việc tại Bệnh viện Universitari Sant Joan de Reus (HUSJR), Reus, Tây Ban Nha P Salamanca cùng với Grup de recerca CENIT (Grup Collaboratiu en Estils de Vida, Nutricio i Tabaquisme), Institut Universitari d'Investigacio en Atencio Prim aria
Từ khóa: huyết áp, ung thư, cholesterol, đái tháo đường, chức năng nội mô
VC The Author(s) 2021 Được xuất bản bởi Nhà xuất bản Đại học Oxford thay mặt cho Viện Khoa học Đời sống Quốc tế
Đã đăng ký Bản quyền
Để có quyền, vui lòng gửi e-mail: journals permissions@oup com
doi: 10 1093/nutrit/nuab086
Trang 3Trong một nghiên cứu khác, ACN đã chứng minh tiềm năng phòng ngừa và điều trị cácbệnh chuyển hóa tim mạch khác nhau Ví dụ, dữ liệu quan sát đã chứng minh rằng lượng ACNtrong chế độ ăn uống có liên quan nghịch với nguy cơ mắc các bệnh tim mạch (CVD) ở các quầnthể từ Châu Âu và Hoa Kỳ 7 Ngoài ra, ACN đã được chứng minh là làm giảm đáng kểcholesterol lipoprotein mật độ thấp trong huyết thanh (LDLc), 8 để sửa đổi tình trạng viêm hệthống cấp thấp, 9 và để giảm thiệt hại do nồng độ các loại oxy phản ứng gây ra so với giả dược ởngười 2 Hơn nữa, tiêu thụ ACN trong chế độ ăn uống dường như có lợi cho việc ngăn ngừa đáitháo đường týp 2 (ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYP 2), một số loại ung thư và tăng huyết áp 1 , 6 , 10 – 13
Việc giải thích các kết quả thu được từ cả thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên (RCT) vànghiên cứu quan sát (OS) có thể giúp xác định tính hiệu quả, an toàn và sức khỏe của toàn bộthực phẩm có chứa ACN và các hợp chất có hoạt tính sinh học 14 Hơn nữa, sự kết hợp của cảRCT và OS có thể giúp các nhà nghiên cứu hiểu và giải quyết các câu hỏi không thể trả lời thôngqua phân tích của một trong hai loại nghiên cứu 14 Theo đó, để cung cấp một bản tóm tắt đầy đủcác dữ liệu có sẵn liên quan đến các đặc tính sức khỏe của ACN, công việc của chúng tôi tíchhợp thông tin về cả mối liên hệ giữa ACN và các kết quả sức khỏe đa dạng (từ OS), cũng nhưcác tác động của ACN đối với các bệnh lý về tim mạch và tim mạch khác nhau của tim mạch vàcác yếu tố nguy cơ bệnh chuyển hóa (từ RCT) Hơn nữa, thông tin có sẵn về ACN từ nhiều đánhgiá hệ thống và phân tích tổng hợp (SRM) có thể được tổng hợp thành một đánh giá chung 15 đểcung cấp cho người đọc một tài liệu có thể truy cập và sử dụng được về các lợi ích sức khỏe đãđược chứng minh của ACN Đánh giá chung được gửi trước nhằm đánh giá và tóm tắt kiến thứchiện tại (từ RCT-SRM) về tác động của ACN đối với và (từ OS-SRM) về mối liên hệ của ACNvới, nhiều khía cạnh của sức khỏe con người
PHƯƠNG PHÁP Chiến lược tìm kiếm và tiêu chí lựa chọn
Đánh giá chung là một bản tóm tắt các SRM hiện có về một chủ đề cụ thể, chẳng hạn như lợi íchsức khỏe do tiêu thụ ACN ở người Do đó, đánh giá chung là một cách để cung cấp cho nhữngngười ra quyết định tất cả thông tin đã biết thu được từ nghiên cứu được thực hiện có hệ thống,
do đó tổ chức và đánh giá bằng chứng từ các kết quả sức khỏe khác nhau liên quan, trong trườnghợp này, với mức tiêu thụ ACN 15
Đối với đánh giá chung hiện tại, nhóm của chúng tôi đã tuân theo phương pháp Mục Báocáo Ưu tiên cho Đánh giá Hệ thống và Phân tích Tổng hợp (PRISMA) (http://www.prismastatement org/), 16 và tuân theo các nguyên tắc được công bố bởi Viện Joanna Briggs, một
tổ chức nghiên cứu quốc tế có trụ sở tại Khoa Khoa học Y tế và Sức khỏe tại Đại học Adelaide,Nam Úc 15
Tìm kiếm dựa trên web trong 3 thư viện khoa học tham khảo quan trọng nhất PubMed(http://www.ncbi.nlm.nih.gov/pubmed), thư viện Scopus (www.scopus.com) và Thư việnCochrane (http://www.cochranelibrary.com/) đã được thực hiện Các thuật ngữ tìm kiếm sauđây đã được sử dụng, đầu tiên, để truy xuất các SRM liên quan đến tác động của việc bổ sungACN đối với các yếu tố nguy cơ mắc bệnh khác nhau từ RCT-SRM, trong đó các ACN bổ sungđược thêm vào chế độ ăn uống của con người để xác định các tác động đã biết của chúng và thứhai, để truy xuất OS-SRM liên quan đến mối liên quan giữa chế độ ăn uống ACN và nguy cơ tửvong hoặc bệnh tật ở người: (“Anthocyanin” HOẶC “ACN” HOẶC “anthocyanin”) VÀ (“đánhgiá hệ thống” HOẶC “phân tích - tổng hợp” HOẶC “phân tích Tổng hợp” HOẶC “Phân tíchtổng hợp”) VÀ (“sức khỏe” HOẶC “tim mạch” HOẶC “ung thư” HOẶC “bệnh tật” HOẶC
Trang 4“chuyển hóa” HOẶC “mãn tính” HOẶC “tiểu đường” HOẶC “bệnh tật” HOẶC “tử vong”HOẶC “rủi ro”) Các quần thể, can thiệp , so sánh và kết quả (PICOS) được thể hiện trong Bảng
1
BẢNG 1: Dân số, Can thiệp, So sánh và Kết quả (PICOS) cho đánh giá chung
Dân số (1) SRM của RCT báo cáo tác
động từ việc tiêu thụ hoặc bổsung ACN đối với bất kỳ kết quảsức khỏe nào; (2) SRM của OSliên quan đến mối liên hệ dịch tễhọc giữa tiêu thụ/bổ sung ACN
và bất kỳ kết quả sức khỏe nào
(1) Bài báo không phải tiếngAnh; (2) bài viết trình bày kếtquả phi lâm sàng; (3) bài báokhông đáp ứng các tiêu chí đưavào; (4) bài báo đưa tin chưa đầy
đủ phương pháp luận; (5) SRMchất lượng thấp sau khi phân tíchrủi ro sai lệch
Can thiệp (1) RCT-SRM đánh giá tác động
của việc bổ sung ACN đối vớicác yếu tố nguy cơ mắc bệnhkhác nhau; (2) Các OS-SRMđánh giá mối liên quan giữa chế
độ ăn uống ACN và các kết quảsức khỏe khác nhau
(1) RCT-SRM đánh giá tác độngcủa việc bổ sung chất chuyểnhóa ACN hoặc ACN cụ thể đốivới các kết quả sức khỏe khácnhau (2) OS-SRM đánh giá mốiliên quan giữa chế độ ăn uốngcủa các ACN cụ thể hoặc cácchất chuyển hóa ACN đối vớicác kết quả sức khỏe khác nhau
So sáng RCT-SRM đánh giá tác động của
việc bổ sung ACN đối với cácyếu tố nguy cơ mắc bệnh khácnhau
Không
Kết quả (1) Bệnh tim mạch; (2) ung thư;
(3) Bệnh trao đổi chất; (4) bệnhmãn tính; (5) bệnh tiểu đường; (6)tăng huyết áp; (7) viêm
Không
Thiết kế nghiên cứu (1) RCT-SRMs; (2) OS-SRMs Không phải là một đánh giá có
hệ thốngChữ viết tắt: ACN, anthocyanin; OS, nghiên cứu quan sát; RCT, thử nghiệm ngẫu nhiên có kiểmsoát; SRM, đánh giá hệ thống và phân tích tổng hợp
Các kết quả được sàng lọc dựa trên tiêu đề và tóm tắt của chúng, theo các tiêu chí baogồm đã được thiết lập trước đó như sau: (1) SRM của RCT báo cáo tác động của việc tiêu thụhoặc bổ sung ACN đối với bất kỳ kết quả sức khỏe nào; (2) SRM của OS liên quan đến mối liên
hệ dịch tễ học giữa tiêu thụ/bổ sung ACN và bất kỳ kết quả sức khỏe nào; (3) các nghiên cứuđược xuất bản từ khi bắt đầu cho đến ngày 01 tháng 12 năm 2019; (4) các bài báo báo cáo mức
độ ảnh hưởng (rủi ro tương đối, tỷ lệ chênh lệch, v v ) sau khi các biến gây nhiễu đã được xemxét; (5) các bài báo báo cáo cả lượng/liều lượng ACN (mg) và nguồn ACN Các tiêu chí loại trừnhư sau: (1) bài báo không phải tiếng Anh; (2) bài báo trình bày kết quả từ phi lâm sàng đi kèm;(3) bài báo không đáp ứng các tiêu chí đưa vào; (4) các bài viết báo cáo phương pháp luận khôngđầy đủ; Và (5) SRM chất lượng thấp sau khi phân tích rủi ro sai lệch
Khai thác và phân tích dữ liệu
Trang 5Sau khi phân tích độc lập các tiêu đề và tóm tắt, 2 tác giả đã trích xuất độc lập dữ liệu đã xuấtbản từ văn bản chính và các bảng (UC và B ASR ), và tất cả các khác biệt đã được giải quyếtbởi tác giả thứ ba (RS) theo khuyến nghị của tiêu chí PRISMA 16 Thông tin sau đây được tríchxuất từ các bài báo bao gồm: (1) thông tin chung, bao gồm tiêu đề, tác giả, năm xuất bản và kếtquả sức khỏe được đánh giá; (2) loại đánh giá được thực hiện; (3) dân số được đánh giá; (4) cơ
sở dữ liệu đã tìm kiếm; (5) phạm vi ngày tìm kiếm cơ sở dữ liệu; (6) trong loại can thiệp của cácbài báo được xem xét; (7) phạm vi ngày xuất bản của các bài báo bao gồm; (8) công cụ đánh giáchất lượng được sử dụng để đánh giá sai lệch; và (9) kết luận chính Tuy nhiên, việc trích xuấtcác phát hiện và kết quả cho một đánh giá chung nên được giới hạn ở những kết quả thu đượctrực tiếp từ kết quả của SRM; do đó, dữ liệu cấp độ nghiên cứu chính đã không được báo cáonhư một phần của đánh giá chung hiện tại 15
Do kết quả từ OS-SRM là ước tính thu được từ bảng câu hỏi về tần suất thực phẩm, nênlượng ACN của OS-SRM đi kèm được sao chép từ OS-SRM ban đầu theo số tròn, với số lượngước tính được biểu thị bằng miligam và sử dụng “xấp xỉ ” hoặc (trong bảng và trong ngoặc đơn)
ký hiệu “~” để phản ánh rõ hơn bản chất không chính xác của dữ liệu quan sát Hơn nữa, trongcác RCT-SRM, kết quả được báo cáo bằng miligam (mg) ACN từ liều ACN nguyên chất được
sử dụng hoặc từ liều ACN được đo trong dịch chiết của các loại trái cây giàu ACN được sửdụng
Cuối cùng, để đánh giá tính không đồng nhất (I2), các giá trị giới hạn cho tính khôngđồng nhất thấp, trung bình và cao lần lượt là 25%, 50% và 75% 17
Đánh giá rủi ro sai lệch SRM
Nguy cơ sai lệch tiềm ẩn được đánh giá độc lập bởi 2 tác giả (B ASR và Ú C ) đối với cácSRM đáp ứng tiêu chí thu nhận của chúng tôi, sử dụng công cụ đánh giá quan trọng để đánh giá
hệ thống bao gồm các nghiên cứu ngẫu nhiên hoặc không ngẫu nhiên (AMSTAR 2) 18
AMSTAR 2 dựa trên việc đánh giá 16 hạng mục cần đáp ứng các hạng mục phản hồi đơn giản.Các kết quả được sử dụng để xếp hạng các SRM được đánh giá là cao, trung bình, thấp, lệch củaphân tích tổng hợp các OS được đánh giá bằng cách sử dụng đánh giá rủi ro sai lệch của ViệnJoanna Briggs 15 Theo tiêu chí PRISMA, 2 tác giả (B ASR và Ú C ) đã đạt được sự đồng thuận
về điểm số đánh giá rủi ro sai lệch và tất cả sự khác biệt đã được giải quyết bởi một tác giả phụthuộc thứ ba (RS)
KẾT QUẢ Tìm kiếm tài liệu, lựa chọn nghiên cứu và đặc điểm
Từ sàng lọc ban đầu của chúng tôi, 68 SRM được xuất bản từ khi bắt đầu cho đến ngày 1 tháng
11 năm 2020 đã được truy xuất Sau khi đánh giá tất cả các tiêu đề và phần tóm tắt, 54 SRM đã
bị loại trừ do không đáp ứng các tiêu chí thu nhận, trong khi không có nghiên cứu nào bị loại trừ
do các mục lặp lại
Kết quả 14 SRM đã được kiểm tra thêm Một trong số 14 ấn phẩm đủ điều kiện đã bị loại
do đánh giá rủi ro sai lệch chất lượng thấp (n = 1) 19 (Hình 1), dẫn đến sự bao gồm cuối cùng của
13 SRM 8 , 20 31
Từ 13 SRM được đưa vào đánh giá chung hiện tại, 5 OS-SRM bao gồm thông tin từ 57
OS (2.134.336 người tham gia) đã được đưa vào 20 , 22 , 25 , 27 , 31 Ngoài ra, như một phần của tổngquan hiện tại, 8 RCT-SRM đã được đưa vào, tóm tắt thông tin từ 139 RCT (> 4984 tình nguyệnviên) 8 , 21 , 24 26 , 28 30
Về các kết quả liên quan đến ACN được đánh giá trên các SRM được bao gồm:
a Mối liên hệ rủi ro ĐÁI THÁO ĐƯỜNG týp 2 với ACN và tác động của ACN đối vớicác dấu ấn sinh học kiểm soát đường huyết đa dạng được đánh giá trong 3 SRM OS-SRM đầutiên bao gồm 3 nghiên cứu đoàn hệ tiền cứu 20 đánh giá nguy cơ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG týp 2, 1RCT-SRM bao gồm 32 RCT để đánh giá tác động của ACN đối với các dấu ấn sinh học kiểm
Trang 6soát đường huyết đa dạng, 21 và 1 RCT-SRM bao gồm 19 can thiệp để đánh giá tác động củaACN đối với các dấu hiệu CVD khác nhau 26
b Tác động của ACN đối với tăng huyết áp và mức huyết áp được đánh giá trong 4SRM: 1 OS-SRM bao gồm 20 OS (15 thử nghiệm cắt ngang và 7 OS triển vọng) 27 1 RCT-SRMbao gồm 6 RCT (1 trong số đó là chéo), 28 1 RCT-SRM bao gồm 6 RCT, 29 và 1 RCT-SRM baogồm 19 can thiệp để đánh giá tác động của ACN đối với tăng huyết áp và mức huyết áp 26
c Tác dụng của ACN đối với các dấu ấn sinh học CVD khác nhau, chẳng hạn như lipid,được đánh giá từ 3 RCT-SRM: 1 RCT-SRM bao gồm 12 RCT, 8 1 RCT-SRM bao gồm 6 RCT, 30
và 1 RCT-SRM bao gồm 19 can thiệp để đánh giá tác động của ACN đối với các dấu hiệu CVDkhác nhau 26
d Ảnh hưởng của ACN đối với chức năng mạch máu được đánh giá từ 1 RCT-SRM baogồm 29 RCT (8 can thiệp cấp tính và 21 can thiệp mãn tính) 24
e Tác động của ACN đối với mạch máu và hệ thống trong các dấu ấn sinh học gây viêmđược đánh giá trong 1 RCT-SRM bao gồm 32 nghiên cứu can thiệp 25
Bài báo bao gồm trong phân tích cuối cùng (n=13) RCT-SRM (n=8) OS-SRM (n=5)
Bài báo toàn văn không bao gồm, có lý do Chất lượng không đủ điều kiện (n=1)
Hồ sơ không bao gồm sai khi sàng lọc tóm tắt
và tiêu đề ban đầu (n=54)
Đánh giá điều kiện của bài báo toàn văn (n=14)
Hồ sơ đã sàng lọc (n=68)
Hồ sơ sau khi loại bỏ bản sao (n=68)
Bổ sung hồ sơ nhận diện thông qua tìm kiếm tham khảo (n=0)
Hồ sơ được nhận diện thông qua tìm kiếm cơ sở dữ liệu (Scopus, Cohrane Library và PubMed) (n=68)
Trang 7Hình 1: Lưu đồ PRISMA cho các nghiên cứu được đưa vào
f Cuối cùng, mối liên quan giữa chế độ ăn uống ACN và bệnh ung thư đã được đánh giá:
i Nguy cơ ung thư vú và mối liên quan của nó với chế độ ăn uống ACN được đánh giá từ
1 OS-SRM bao gồm 12 OS (6 đoàn hệ tương lai, 1 trường hợp kiểm soát lồng nhau, 2 trườnghợp kiểm soát dựa trên dân số và 3 trường hợp kiểm soát dựa trên bệnh viện) 31
ii Nguy cơ ung thư dạ dày và mối liên hệ của nó với việc tiêu thụ ACN trong chế độ ănuống được đánh giá từ 1 OS-SRM bao gồm 6 bài báo (2 nghiên cứu đoàn hệ và 4 nghiên cứubệnh chứng) 22
Thông tin đầy đủ về các đặc điểm chung của các OS-SRM và RCT-SRM đi kèm đượctrình bày trong Bảng 2 8 , 20 31
Liên quan đến các nguồn ACN, do các nguồn ACN đa dạng (ACN tinh khiết, n = 37;chiết xuất trái cây, n = 42; trái cây đông khô, n = 11; nước ép trái cây, n = 13) được báo cáotrong RCT ban đầu được đánh giá trong các SRM được bao gồm như một phần của đánh giáchung của chúng tôi, không thể xác định được nguồn cụ thể để đạt được lợi ích của ACN Theo
đó, kết quả ACN nên được hiểu là tác động hoặc mối liên hệ của liều lượng/chế độ ăn uống ACNnhất định (tức là chất chiết xuất hoặc trái cây), vì các nghiên cứu chỉ trình bày chi tiết về tácđộng hoặc mối liên hệ giữa ACN và sức khỏe con người đã được báo cáo cụ thể cho tiêu thụACN và không ăn trái cây mà không có báo cáo về sự tương đương của ACN
Chất lượng phương pháp và kinh phí của các nghiên cứu bao gồm
AMSTAR 2 được sử dụng để đánh giá chất lượng phương pháp luận của các RCT-SRM đượcđưa vào, tất cả đều được chọn từ khi bắt đầu 18 Kết quả là 6 trong số các RCT-SRM bao gồmđược đánh giá là chất lượng cao, 8 , 21 , 24 , 28 30 và 1 đánh giá có hệ thống đã bị loại khỏi phân tíchnày do điểm cực kỳ thấp 19
Không có RCT-SRM nào được đưa vào báo cáo bất kỳ xung đột lợi ích liên quan nào liênquan đến nguồn tài trợ của họ Phân tích đầy đủ về đánh giá rủi ro sai lệch AMSTAR 2 từ cácRCT-SRM đi kèm được trình bày trong Bảng S1 trong Thông tin hỗ trợ trực tuyến Hơn nữa,nguy cơ sai lệch của các OS-SRM 20 , 22 , 27 , 31 được đánh giá bằng “Danh sách kiểm tra đánh giárủi ro sai lệch của Viện Joanna Briggs cho các đánh giá có hệ thống” 15 (xem Bảng S2 trongThông tin hỗ trợ trực tuyến)
Tác động và mối liên hệ của ACN đối với sức khỏe con người
Chuyển hóa glucose và đái tháo đường týp 2 Mối liên quan giữa tiêu thụ ACN trong chế độ ăn
uống và nguy cơ mắc bệnh ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYP 2 đã được đánh giá trong 1 OS-SRM chấtlượng cao của 3 nghiên cứu đoàn hệ tiến cứu được công bố vào năm 2012 từ tổng số mẫu gồm200.894 người tham gia (12.611 người được chẩn đoán mắc bệnh ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYP 2)
20 Kết quả là, những cá nhân tiêu thụ lượng ACN trong chế độ ăn uống cao nhất (~22 mg/ngày),được ước tính thông qua bảng câu hỏi về tần suất thực phẩm, cho thấy nguy cơ mắc bệnh ĐÁITHÁO ĐƯỜNG týp 2 giảm đáng kể 15% (nguy cơ tương đối [RR] = 0,85; 95 % CI : 0,80; 0,91;
I2 : 14,5%) 20 Hơn nữa, người ta lưu ý rằng nguy cơ mắc bệnh đái tháo đường týp 2 giảm 5% khilượng ACN trong chế độ ăn tăng 7,5 mg/ngày (RR = 0,95; 95% IC: 0,93, 0,98; I2 : 0,00%) 20
Ngoài ra, các mối liên hệ đường cong quan trọng đã được mô tả đối với lượng ACN ăn vào trongchế độ ăn uống (P cho tính phi tuyến tính = 0,006) 20
Tác dụng của ACN đối với các dấu ấn sinh học chuyển hóa glucose khác nhau đã đượcđánh giá trong RCT-SRM chất lượng cao, bao gồm 1491 tình nguyện viên (759 bệnh nhânchuyển hóa tim/732 đối chứng) từ 32 RCT được công bố từ năm 2004 đến 2016 21
Kết quả là, khi so sánh với các đối tượng đối chứng, những người tình nguyện được bổsung 200400 mg/ngày ACNs đã giảm đáng kể mức đường huyết lúc đói của họ xuống0,31mmol/L, tương đương với 5,58mg/dL (độ lệch trung bình chuẩn [SMD]: 0,31; 95% IC:
Trang 80,59, 0,04; I2 = 80,7%), và giá trị huyết sắc tố glycated (HbA1c) giảm 0,65 đơn vị (SMD: 0,65;95% IC: 1,00, 0,29; I 2 = 72,7%) ở bệnh nhân tim mạch chuyển hóa dùng ACN 21
Hơn nữa, mức tiêu thụ ACN ở những đối tượng thừa cân béo phì làm giảm đáng kể Đánhgiá Mô hình Cân bằng Nội môi đối với Kháng Insulin (HOMA-IR) xuống 0,65 đơn vị (SMD:0,65; 95% IC: 1,23, 0,06; I 2 = 45,2%), 21 và giá trị đường huyết sau ăn 2 giờ là 0,82 mg/dL(SMD: 0,82; 95% IC: 1,49, 0,15; I 2 = 77,7%) ở những bệnh nhân được bổ sung ACN Do dữ liệukhan hiếm được mô tả trong Yang et al RCT-SRM, 21 liều ACN chính xác cần thiết để giảmphản ứng glucose sau ăn 2 giờ không được xác định 21
Cuối cùng, tác động của việc bổ sung ACN đối với các dấu ấn sinh học CVD khác nhau
đã được đánh giá, với nhóm đoàn hệ bao gồm tổng cộng 572 tình nguyện viên từ 19 RCT đượctiến hành ở Ba Lan, Vương quốc Anh, Ý, Hàn Quốc, Trung Quốc, Nhật Bản, Na Uy, Áo,Mexico, Hoa Kỳ, Úc và Iran 26 Đã có báo cáo rằng việc bổ sung ACN với liều lượng từ 31,45đến 1050 mg/ngày không có tác dụng đáng kể đối với HbA1c hoặc nồng độ insulin huyết thanh
26 ; tuy nhiên, việc bổ sung ACN với liều lượng tương tự (31,451050 mg/ngày) có thể làm giảmđáng kể HOMA-IR ở những bệnh nhân được điều trị (0,21, 95% CI 0,36, 0,07; P = 0,004, I 2 =37,9%) 26
Nói tóm lại, từ các OS, chế độ ăn uống mãn tính ACN (chủ yếu từ trái cây) có liên quanđến việc giảm nguy cơ mắc bệnh ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYP 2 Mối liên quan này có thể đượcgiải thích bằng tác dụng của chiết xuất hoặc ACN tinh khiết trong RCT, làm giảm đáng kể nồng
độ đường huyết lúc đói và trong HbA1c và các dấu ấn sinh học ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYP 2HOMA-IR
Viêm mạch máu và toàn thân Tác động của ACN chết người đối với các dấu ấn sinh học viêm
hệ thống và mạch máu khác nhau được đánh giá từ RCT-SRM đánh giá kết quả từ 32 RCT, baogồm 1744 người tham gia, với đánh giá rủi ro sai lệch vừa phải , được xuất bản từ năm 2007 đến
2019, và được tiến hành ở Na Uy, Ba Lan, Vương quốc Anh, Hoa Kỳ, Iran, Ý, Cộng hòa Séc,Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản, Colombia, Thụy Điển, Úc và Phần Lan 25 Trong bài viết gốc,không phải tất cả các kết quả đều thu được sau khi phân tích tất cả 32 nghiên cứu bao gồm CácRCT bao gồm trong phân tích cho thấy tính không đồng nhất cao về liều ACN được sử dụng chocác can thiệp, nằm trong khoảng từ 1,60 đến 1323 mg/ngày 25 Tuy nhiên, sau khi phân tích tổnghợp, các tác giả đã báo cáo rằng liều ACN > 300 mg/ngày có thể làm giảm đáng kể nguy cơchung của nồng độ CRP trong huyết thanh cao (0,33 mg/L, 95% CI: 0,55 đến 0,11, P = 0,003),IL6 (0,41 pg/mL, 95% IC: 0,70 đến 0,13, P = 0,004), TNFa (0,64 pg/mL, 95% IC: 1,18 đến0,09, P = 0,023), ICAM-1 (52,4ng/mL, 95% IC: 85,7 đến 19,1, P = 0,002) và VCAM-1 (49,6ng/
mL, 95% IC: 72,7 đến 26,5, P < 0,001) 25 Cuối cùng, liều ACN > 300 mg/ngày cũng làm tăngnồng độ adiponectin trong huyết tương (0,75 μg/mL, 95% IC: 0,23 đến 1,26, P = 0,004) như mộtg/mL, 95% IC: 0,23 đến 1,26, P = 0,004) như mộtdấu ấn sinh học của độ bão hòa tế bào mỡ trong quần thể được đánh giá 25
Trang 9Bảng 2 Các đặc điểm chung của các tổng quan hệ thống bao gồm và/hoặc phân tích tổng hợp về tác động hoặc mối liên hệ giữa chế độ ăn uống hoặc bổ sung ACN và các vấn đề sức khỏe con người
Tiêu đề Tham chiếu Loại đánh giá Kết quả Dân số Cơ sở dữ liệu Phạm vi dữ liệu N= Loại can thiệp
(n)
Những người tham gia đã - tham gia vào phân tích tổng hợp (tổng số [người tham gia/trường hợp])
Phạm vi ngày xuất bản của các nghiên cứu bao gồm
Công cụ chất lượng được sử dụng Nguồn ACN
Tổng liều ACN (mg/d)/Tổng ACN trong chế
độ ăn uống được ước tính từ FFQ (mg/d)
Kết quả báo cáo của ACN về kết quả
sức khỏe
Đái tháo đường týp 2
Mối liên quan giữa việc
ăn nhiều ACN và quả
mọng trong chế độ ăn
uống với nguy cơ mắc
bệnh đái tháo đường týp
Dân số chung/Đối tượng bệnh tiểu đường
Thư viện Cochrane, Embase và PubMed
Khởi đầu Tháng
1 năm 2016 3
Đoàn hệ (n = 3) 200894/12 611 2012
Quy mô Newcastle Ottawa
Lượng quả mọng ăn kiêng
từ FFQ (tức là quả việt quất, quả mâm xôi, dâu tây, v v )
¬ 22,0
Giảm 15% nguy cơ mắc bệnh đái tháo đường típ 2 (tóm tắt RR = 0,85; 95% CI: 0,80, 0,91) Giảm thêm 5% nguy cơ mắc bệnh đái tháo đường típ 2 cho mỗi lần tăng 7,5 mg/ngày lượng ACN (RR
= 0,95; 95% CI: 0,93, 0,98)
Ảnh hưởng của ACN
đối với sức khỏe chuyển
Điều hòa đường huyết và hồ sơ lipid
Dân số khỏe mạnh/bệnh nhân tim mạch chuyển hóa
MEDLINE, Embase, cơ
sở dữ liệu Cochrane, OVID EBM Reviews, và CIinicaltrials.gov
Khởi đầu tháng 2 năm
2017 32 RCT(n = 32) 1491 (759/732) 2004-2016
Công cụ rủi ro sai lệch Cochrane
ACN tinh khiết và chiết xuất quả mọng (quả việt quất, nam việt quất, mâm xôi, việt quất, dâu đen, cà rốt tím khô, quả maqui berry, dâu tây, đậu tương đen, nước ép lựu, nước ép nam việt quất, nước ép quả cơm cháy, nước ép anh đào chua)
Hiệu quả của việc bổ
sung ACN đối với các
dấu ấn sinh học chuyển
Dấu ấn sinh học nguy cơ bệnh tim mạch
Ba Lan, Anh,
Ý, Hàn Quốc, Trung Quốc, Nhật Bản, Na
Uy, Áo, Mexico, Mỹ,
Úc và Iran
MEDLINE và Embase
Khởi đầu tháng 8 năm
2017 19 RCT(n=19) 572 2000-2016
Hệ thống tính điểm Jadad ACN tinh khiết 31,5-1050,0
Giảm HOMA-IR (0,21, 95% CI 0,36,
0,07; p= 0,004,) I2 = 37,9%) Không có tác dụng đáng kể đối với HbA1c, hoặc insulin huyết thanh
Chức năng nội mô Ảnh
hưởng của thực phẩm
hoặc chất chiết xuất
giàu ACN đối với chức
năng mạch máu ở người
Chức năng mạch máu
Vương quốc Anh, Bắc Mỹ, Trung Quốc, Hàn Quốc, Ý,
Úc, Hy Lạp và Israel Người lớn trên 18 tuổi
Embase, MEDLINE, Cochrane, CINAHL và Scopus
Khởi đầu tháng 6 năm 2017
29 RCT cấp tính (n=8)
CT mãn tính (n = 21)
NR 2006-2016 Hệ thống tính
điểm Jadad
ACN tinh khiết và chiết xuất quả mọng (quả việt quất, quả lý chua đen, quả nam việt quất, quả việt quất, nước ép anh đào, nước ép quả nam việt - quất, nước ép quả việt quất)
Cải thiện vận tốc sóng xung (SMD = – 1,27 m/s, 95% CI: 1,96, –0,58, P = 0,000; I2 =17,8%)
Viêm mạch máu và hệ
thống
Tác động của ACN
trong chế độ ăn uống
đối với tình trạng viêm
Các dấu hiệu của viêm mạch máu
và hệ thống
Na Uy, Ba Lan, Anh, Mỹ, Iran,
Ý, Cộng hòa Séc, Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản, Cô-lôm- bi-a, Thụy Điển, Úc và Phần Lan
PubMed, ISI Web of Science, Scopus, MagIran, và Cơ sở dữ liệu thông tin khoa học
Khởi đầu tháng
04 năm 2019 32 RCT (n=32) 1744 2007-2019
Hệ thống tính điểm NutriGrade
ACN tinh khiết
1,6-1323,0
Giảm nồng độ trong huyết tương của: CRP (–0,33 mg/L, 95% CI:
–0,55, –0,11, P = 0,003), IL-6 (–0,41 pg/mL , 95%
CI: –0,70, –0,13, P = 0,004) TNF-a (–0,64 pg/ml, 95% CI: –1,18, – 0,09, P = 0,023) ICAM-1 (–52,4 ng/mL, 95% CI: –85,7, –19,1, P = 0,002) VCAM-1 (–49,6 ng/mL, 95% CI: –72,7, –26,5,P < 0,001) Tăng nồng
độ trong huyết tương của: Adiponectin (0,75 μg/mL, 95% IC: 0,23 đến 1,26, P = 0,004) như mộtg/ml, 95% CI: 0,23, 1,26, P =
Trang 10Tiêu đề Tham chiếu Loại đánh giá Kết quả Dân số Cơ sở dữ liệu Phạm vi dữ liệu N= Loại can thiệp
(n)
tham gia đã tham gia vào phân tích tổng hợp (tổng số [người tham gia/trường hợp])
-Phạm vi ngày xuất bản của các nghiên cứu bao gồm
Công cụ chất lượng được sử dụng Nguồn ACN
Tổng liều ACN (mg/d)/Tổng ACN trong chế
độ ăn uống được ước tính từ FFQ (mg/d)
Kết quả báo cáo của ACN về kết quả
sức khỏe
Nguy cơ mắc bệnh tim
mạch và các yếu tố
nguy cơ
Chế độ ăn uống của
ACNe và nguy cơ mắc
Scopus, MEDLINE, CINAHL, và Cochrane Library
Khởi đầu Tháng
1 năm 2018 19
Đoàn hệ tương lai (n=29) 602.054/22.673 1996-2016
Phân tích tổng hợp các nghiên cứu quan sát trong dịch tễ học (MOOSE)
Chế độ ăn uống berry từ FFQ (ví dụ: việt quất, mâm xôi, dâu tây, v.v.)
¬ 2,0 – 75,0
Giảm thiểu rủi ro CHD (RR = 0,91, 95% CI: 0,83, 0,99; I2 = 12,0) Giảm nguy cơ tử vong CVD (RR = 0,92, 95% CI: 0,87, 0,97; I2 = 0%) Không giảm đối với nhồi máu cơ tim hoặc toàn bộ bệnh tim mạch Hiệu quả của việc bổ
sung ACN đối với các
dấu ấn sinh học chuyển
Dấu ấn sinh học nguy cơ bệnh tim mạch
Ba Lan, Vương quốc Anh, Ý, Hàn Quốc, Trung Quốc, Nhật Bản, Na
Uy, Áo, Mexico, Mỹ,
Úc và Iran
MEDLINE và Embase Khởi đầu tháng 8 năm
2017
19 RCT (n=19) 572 2000-2016 Hệ thống tính
điểm Jadad ACN tinh khiết 31,5 – 1050,0
Không có ảnh hưởng đáng kể đến cân nặng, vòng eo hoặc chỉ số khối cơ thể
Huyết áp và cao huyết
áp
Lượng polyphenol trong
chế độ ăn uống, huyết
Huyết áp và cao huyết áp
Dân số chung / đối tượng tăng huyết áp khác nhau từ 40 đến
70 tuổi
MEDLINE và Embase Khởi đầu tháng 4 năm
Mặt cắt ngang (n = 15); đoàn
hệ tương lai (n = 7)
200.256/45.732 2002-2018 Phân tích sơ đồ
phễu
Chế độ ăn uống berry từ FFQ (ví dụ: việt quất, mâm xôi, dâu tây, v.v.)
“Chế độ ăn uống cao nhất”
Giảm 8% rủi ro cao huyết áp (RR:0,92, 95%CI: 0,38, 0,97)
Đánh giá có hệ thống về
ACN và các điểm đánh
dấu của bệnh tim mạch Wallace, T et al (2016)
Đánh giá hệ thống và phân tích tổng hợp
Dấu ấn sinh học nguy cơ bệnh tim mạch
Dân số Châu
Âu, Mexico, Trung Quốc và Iran
PubMed, Web of Science, BIOSIS
Khởi đầu Tháng 7 năm 2014
12 RCT (n=12)
NA 2005-2014
Hệ thống chấm điểm Mạng hướng dẫn liên trường đại học (SIGN) của Scotland
ACN tinh khiết từ chiết xuất quả mọng tự nhiên (quả việt quất, quả việt quất đen, nho), và chiết xuất quả mọng tự nhiên (chokeberry, nho đỏ, whortleberry, cơm cháy)
19,2-640,0
Không có hiệu quả đáng kể lên giá trị huyết áp (P > 0,05)
Ảnh hưởng của ACN
đối với huyết áp: một
Huyết áp
Dân số Trung Quốc, Anh, Na-
uy và Ý
PubMed, Web of Science,
Cơ sở dữ liệu Wanfang,
Cơ sở hạ tầng tri thức quốc gia Trung Quốc
Khởi đầu năm
RCT (n = 5), chéo nhau (n
= 1)
472 2008-2015
Công cụ sai lệch rủi ro Cochrane
ACN tinh khiết
162,0-640,0
Không có mối liên quan đáng kể nào với huyết áp tâm thu (WMD: 1,15 mmHg, 95% CI: –3,17, 5,47; I2 = 56%) hoặc huyết áp tâm trương (WMD: 1,06 mmHg, 95% CI: –0,71, 2,83; I2 = 0%)
Tác dụng của trái cây
giàu flavonoid đối với
tăng huyết áp ở người
lớn: đánh giá hệ thống
Ellwood, L et
al (2019)
Đánh giá hệ thống và phân tích tổng hợp
Cao huyết áp
Đối tương cao huyết áp
MEDLINE, Embase, Cochrane Trials (CENTRAL), và CINAHL
Khởi đầu tháng
09 năm 2018 3 RCTs (n=3) 119/119 2007-2016
Các công cụ đánh giá quan trọng từ Viện Joanna Briggs
Trái cây giàu flavonoid (việt quất, việt quất, chokeberry) hoặc tương đương thực phẩm bổ sung (nước ép lựu, nước ép nam việt quất, nước ép nho, chiết xuất nho, chiết xuất việt quất và nam việt quất, nước ép mận, nước ép anh đào chua, nước ép anh đào, chiết xuất chanh dây
69,0 – 742,0
Không ảnh hưởng đến huyết áp tâm thu (MD = 0,96, 95% CI: – 3,22, 1,30 ;
P = 0,41, I 2 = 0%)
Trang 11Tiêu đề Tham chiếu Loại đánh giá Kết quả Dân số Cơ sở dữ liệu Phạm vi dữ liệu N= Loại can thiệp
(n)
tham gia đã tham gia vào phân tích tổng hợp (tổng số [người tham gia/trường hợp])
-Phạm vi ngày xuất bản của các nghiên cứu bao gồm
Công cụ chất lượng được sử dụng Nguồn ACN
Tổng liều ACN (mg/d)/Tổng ACN trong chế
độ ăn uống được ước tính từ FFQ (mg/d) Kết quả báo cáo của ACN về kết quả sức khỏe
Tác dụng của ACN đối
với sức khỏe chuyển
Điều hòa đường huyết và hồ sơ lipit
Dân số khỏe mạnh/bệnh nhân tim mạch chuyển hóa
MEDLINE, Embase, cơ
sở dữ liệu Cochrane, OVID EBM Reviews, và CIinicaltrials.gov
Khởi đầu Tháng
2 năm 2017 32 RCTs (n = 32) 1491 (759/732) 2005-2016
Công cụ sai lệch rủi ro Cochrane
ACN tinh khiết và quả mọng chiết xuất (quả dâu tằm, nam việt quất, mâm xôi, việt quất, dâu đen, cà rốt tím khô, maqui berry, dâu tây, đậu nành đen, nước ép lựu, nam việt quất nước trái cây, nước ép cơm cháy, nước ép anh đào chua)
2,2 – 742,0
Không ảnh hưởng đáng kể đến huyết áp tâm thu và tâm trương (P > 0,05)
Hiệu quả của việc bổ
sung ACN đối với các
dấu ấn sinh học chuyển
hóa tim: tổng quan hệ
Dấu ấn sinh học nguy cơ bệnh tim mạch
Ba Lan, Vương quốc Anh, Ý, Hàn Quốc, Trung Quốc, Nhật Bản, Na
Uy, Áo, Mexico, Mỹ,
Úc và Iran
MEDLINE và Embase
Khởi đầu tháng 8 năm
2017 19 RCT (n=19) 572 2000-2016
Hệ thống tính điểm Jadad ACN tinh khiết 31,5 – 1050,0
Không có ảnh hưởng đáng kể đến huyết áp tâm thu hoặc tâm trương
Hồ sơ lipid huyết tương
Dấu hiệu bệnh tim mạch
Dân số Châu
Âu, Mexico, Trung Quốc và Iran
PubMed, Web of Science, BIOSIS
Khởi đầu tháng 7 năm
2014 12 RCT (n=12) NA 2005-2014
Hệ thống chấm điểm Mạng hướng dẫn liên trường đại học (SIGN) của Scotland
ACN tinh khiết từ chiết xuất quả mọng tự nhiên (quả việt quất, quả việt quất đen, nho), và chiết xuất quả mọng tự nhiên (chokeberry, nho đỏ, whortleberry, cơm cháy)
19,2 – 640,0
Giảm đáng kể LDLc trong quần thể tăng lipid máu; Tuy nhiên, không phải ở những người khỏe mạnh hoặc những người mắc các bệnh liên quan đến tim mạch khác Tăng đáng kể HDLc ở những đối tượng bị tăng lipid máu, những người khỏe mạnh, những người mắc hội chứng chuyển hóa và những đối tượng tiền tăng huyết áp Các ACN đó làm giảm đáng kể lượng cholesterol toàn phần nằm trong khoảng
từ –5,86 đến – 25,53% ở bệnh nhân mắc hội chứng chuyển hóa và bệnh nhân rối loạn lipid máu
Tác dụng của ACN đối
với lipid huyết thanh ở
bệnh nhân rối loạn lipid
Khởi đầu Tháng 7 năm 2015
6 RCTs (n=6)
586/586 2008-2014
Công cụ sai lệch rủi ro Cochrane
ACN tinh khiết)
90,0 -320,0
Làm giảm đáng kể mức plasmatic của TC (MD = –24,06, 95% CI: –45,58, –2,64 mg/dL; I2 =93%), TGs (MD = –26,14, 95% CI: – 40,20, –3,08 mg/dL;
I2 ¼ 66%) LDLc (MD= –22,10, 95% CI: –34,36, –9,85; mg/dL; I2 = 61%) Làm giảm đáng kể mức plasmatic của HDLc (MD = 5,58, 95% CI: 1,02, 10,14 mg/dL; I2 = 90%)
Tác dụng của ACN đối
với sức khỏe chuyển
Điều hòa đường huyết và hồ sơ lipit
Dân số khỏe mạnh/ bệnh nhân tim mạch
MEDLINE, Embase, cơ
sở dữ liệu Cochrane, OVID EBM Reviews, và CIinicaltrials.gov
Khởi đầu tháng
2 năm 2017 32 RCTs (n = 32) 1491 (759/732) 2005-2016
Công cụ sai lệch rủi ro Cochrane
ACN tinh khiết và quả mọng chiết xuất (quả việt quất, nam việt quất, mâm xôi, việt quất, dâu đen,
cà rốt tím khô, maqui berry, dâu tây, đậu tương đen, nước ép lựu, nước ép nam việt quất, nước ép cơm cháy, nước ép anh
2,2 – 742,0
Làm giảm đáng kể mức plasmatic của TC trong 0.33 mmol/L ([12.76 mg/dL] SMD:– 0.33; 95% CI: –0.62, – 0.03; I2 ¼ 86.9%) LDLc trong 0.35 mmol/L ([13.53 mg/dL] SMD: – 0.35; 95% CI: –0.66, – 0.05; I2 ¼ 85.2%) Làm giảm đáng kể mức plasmatic của HDLc trong 0.24 mmol/L ([9.28 mg/ dL] SMD: 0.24; 95% CI: 0.00, 0.49; I2 ¼ 81.1%) Không có tác dụng đáng kể trong các giá trị