1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài giảng khám cảm giác

13 264 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 659,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân loại cảm giác Cảm giác nông : đau, nhiệt, sờ thô sơ  Cảm giác sâu: sờ tinh vi, vị thế khớp..  Cảm giác phối hợp cảm giác vỏ não:thông tin cảm giác các loại đưa đến vỏ não được tí

Trang 2

Phân loại cảm giác

 Cảm giác nông : đau, nhiệt, sờ thô sơ

 Cảm giác sâu: sờ tinh vi, vị thế khớp Rung âm thoa

 Cảm giác phối hợp (cảm giác vỏ não):thông tin cảm

giác các loại đưa đến vỏ não được tích hợp và phân tích ở vỏ não, nhờ đó ta cảm nhận được một cách chi tiết và hình tượng ,các cảm nhận về khối hình và cảm nhận hình vẽ

Trang 3

Vùng phân bố cảm giác theo rễ

thần kinh

 Các khoang da ở thân người xếp theo hướng

ngang:so sánh khoang trên và khoang dưới

 Khoang da ở chi xếp dọc theo chi: so sánh vòng quanh

chi

Trang 5

Khám cảm giác đau

 Cách khám: châm kim nhẹ nhàng hoặc vạch mũi kim

trên các vùng da đối xứng giữa hai bên cơ thể hoặc từ gốc chi đến ngọn chi Trong khi thầy thuốc châm kim trên các vùng da khác nhau giữa hai bên cơ thể , hỏi bệnh nhân có cảm thấy đau nhói không

 + Kết quả:người bình thường có cảm giác đau khác

nhau ở các vùng da khác nhau và các lần khám khác nhau

 Châm kim với cường độ khác nhau

 Có thể kiểm tra bằng cách dùng vật cùn

Trang 6

Cảm giác nhiệt

 Kiểm soát sự mất cảm giác kiểu phân ly, tìm mức cảm

giác, hội chứng tổn thương nửa tuỷ

 Dùng bàn tay

 Dùng vật kim loại như âm thoa

 Dùng hai vật có nhiệt độ khác nhau như âm thoa và

ống đựng nước ấm

 Dùng hai vật dẫn nhiệt khác nhau như kim loại và

nhựa

Trang 7

Cảm giác sờ

 Đánh giá chủ quan : hỏi bn

 Quẹt lên da bằng mẩu bông gòn, đánh dấu vùng bất thường và giới hạn

 Ngưỡng sờ nông: yêu cầu bn nhắm mắt và sờ thật nhẹ

vào da và ghi nhận các vùng không đáp ứng

Trang 8

Cảm giác vị thế

 Ngón tay :giữ đốt xa và di chuyển đốt xa lên hoặc

xuống , bn nhắm mắt

 Bn không xác định được đốt xa thì di chuyển vào đốt

trong (đốt giữa, cổ tay khuỷa ) cho đến khi cảm giác vị thế bình thường

 Ngón chân: di chuyển ngón chân cái

Trang 9

Cảm giác rung âm thoa

 Rung vỏ xương :dùng âm thoa 128hz

 Gõ âm thoa rung lên áp vào đốt xa ở ngón tay hoặc

ngón chân Tăng dần cường độ rung

 Cảm giác rung âm thoa ở mắt cá nếu mất là một

khiếm khuyết lớn

 Người già trên 75 có thể không cảm thấy rung ở ngón

chân nhưng phải cảm nhận được ở mắt cá chân

Trang 10

Rung da

 Căng da vùng không gần xương

 Đặt âm thoa vào vùng da căng

 Pp không gây ra sự khuyếch đại tín hiệu nên là test

nhạy hơn để định khu nhưng người bt có thể khó cảm nhận kích thích này

Trang 11

Cảm giác phối hợp

 Cảm nhận khối hình: đặt vào tay bn 1 vật , viết bic , hỏi

bn và kiểm tra tay kia

 Cảm nhận hình vẽ trên da: vẽ vào lòng bàn tay ngẫu

nhiên các số từ 0-9

 Mất cảm giác sờ hoặc vị thế làm làm cảm giác phối

hợp đạt kết quả kém

Trang 12

Khám các dấu hiệu kích thích màng não

 Dấu cứng gáy :co thắt và cứng các cơ cổ kèm theo đau

khi cố gắng cử động, khi gập cổ bệnh nhân một cách thụ động có sự đề kháng làm cho cằm không thể chạm ngực được

 Chú ý: có thể không có ở bn viêm màng não quá nặng,

hôn mê hoặc trẻ sơ sinh, do chấn thương cột sống cổ, viêm cs cổ, áp xe sau hầu, uốn ván

Trang 13

 Dấu kernig: người khám giữ chân bn duỗi thẳng, từ

từ gập đùi lên vuông góc với thân hình tại khớp hông

 Dương tính khi có cử động gập tự động tại khớp gối

khi gập đùi bn

Ngày đăng: 04/06/2017, 21:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w