b Có thể dùng trị số nào trong các trị số năng lượng tính được ở trên để tính năng lượng ion hóa của hệ tương ứng?. c Ở trạng thái cơ bản, trong số các ion trên, ion nào bền nhất, ion nà
Trang 1SỞ GD & ĐT TỈNH ĐIỆN BIÊN
TRƯỜNG THPT CHUYÊN
LÊ QUÝ ĐÔN
ĐỀ THI ĐỀ NGHỊ CHỌN HSG TRẠI HÈ HÙNG VƯƠNG NĂM 2015-2016
Môn: Hoá học – Lớp 10
(Thời gian làm bài 180 phút, không kể thời gian giao đề)
CÂU I: CẤU TẠO NGUYÊN TỬ- HẠT NHÂN (2,5 điểm)
1 Cho các ion sau đây: He+, Li2+, Be3+
a) Áp dụng biểu thức tính năng lượng: En = -13,6(Z2/n2) (có đơn vị là eV); n là số lượng
tử chính, Z là số điện tích hạt nhân, hãy tính năng lượng E2 theo đơn vị kJ/mol cho mỗi ion trên (trong đáp số có 4 chữ số thập phân)
b) Có thể dùng trị số nào trong các trị số năng lượng tính được ở trên để tính năng lượng ion hóa của hệ tương ứng? Tại sao?
c) Ở trạng thái cơ bản, trong số các ion trên, ion nào bền nhất, ion nào kém bền nhất?
Tại sao?
2 Sự phân hủy phóng xạ của 232Th tuân theo phản ứng bậc 1 Nghiên cứu về sự phóng xạ của thori đioxit, người ta biết chu kì bán hủy của 232Thlà 1,39.1010 năm Hãy tính số hạt α bị bức
xạ trong 1 giây cho 1 gam thori đioxit tinh khiết
Cho: tốc độ ánh sáng c = 3.108 m.s-1; hằng số Planck h = 6,625.10-34 J.s;
hằng số Avogađro NA = 6,022.10 23 mol-1
CÂU II: HÌNH HỌC PHÂN TỬ - LIÊN KẾT- TINH THỂ - ĐLTH (2,5 điểm)
1 Vàng (Au) kết tinh ở dạng lập phương tâm mặt có cạnh của ô mạng cơ sở a = 407 pm (1pm
= 10-12 m)
a) Tính khoảng cách nhỏ nhất giữa hạt nhân của 2 nguyên tử Au?
b) Xác định số phối trí của nguyên tử Au?
c) Tính khối lượng riêng của tinh thể Au?
d) Tính độ khít của tinh thể Au?
Biết Au = 196,97 ; N = 6,022.1023
2 Dựa trên mô hình VSEPR, giải thích dạng hình học của các phân tử và ion NH3, ClF3 và XeF4 , SiF62-
CÂU III: NHIỆT HÓA HỌC VÀ CÂN BẰNG HÓA HỌC (2,5 điểm)
sau:
CO2 (dd) H2O (l) NH3 (dd) (H2N)2C=O (dd)
So ( J K-1 mol-1) 121,0 69,9 110,0 176,0
Trong dung dịch nước ure bị phân huỷ theo phương trình sau:
(H2N)2C=O (dd) + H2O (l) ƒ 2 NH3 (dd) + CO2 (dd)
a) Hãy tính ∆Go và hằng số cân bằng của phản ứng trên ở 298oK
Trang 2b) Phản ứng thuỷ phân ure có xảy ra hay không ở 298oK trong các điều kiện sau đây: [(H2N)2C=O] = 1,0M; [H2O] = 55,5M; [CO2] =0,1; [NH3]= 0,01M?
CÂU IV: ĐỘNG HÓA HỌC (2,5 điểm)
Cho phản ứng: SO2Cl2 → SO2 + Cl2
Người ta tiến hành nung nóng 0,1 mol SO2Cl2 ở 600K trong bình phản ứng có dung tích
1 lít và đo áp suất của hỗn hợp các chất trong bình thì thu được các số liệu thực nghiệm sau:
a) Xác định bậc của phản ứng
b) Tính hằng số tốc độ và thời gian bán phản ứng ở 600K
c) Tính áp suất trong bình sau khi tiến hành phản ứng 24 giờ
d) Nếu tiến hành phản ứng với cùng lượng SO2Cl2 trong bình trên ở 620K thì sau 2 giờ,
áp suất trong bình là 9,12 Tính hệ số nhiệt của phản ứng
CÂU V: CÂN BẰNG HÓA HỌC TRONG DUNG DỊCH ĐIỆN LI (2,5 điểm)
1.Tính pH của dung dịch gồm HCl 0,01M; H2SO4 0,012M; NH4Cl 0,01M.
Cho biết: HSO4-có pKa = 1,99; NH4+ có pKa = 9,24
2 Tính thể tích dung dịch NaOH 0,1M cần dùng để cho vào 200ml dung dịch H3PO4 0,1M và sau phản ứng thu được dung dịch có pH = 7,21 ; pH = 9,765
Cho biết pKa (H3PO4) : pKa1 = 2,15 ; pKa2 = 7,21; pKa3 = 12,32
CÂU VI: PHẢN ỨNG OXI HÓA -KHỬ (2,5 điểm)
Cho giản đồ thế chuẩn của mangan trong môi trường axit (pH = 0)
+0,56V ? +0,95V + 1,51V -1,18V
MnO−4 → MnO2−
4 → MnO2 → Mn3+ → Mn2+ → Mn + 1,51V
1 Hãy tính thế khử của cặp MnO2−
4 /MnO2 ?
2 Cho biết phản ứng sau có thể tự xảy ra được không? Tại sao?
3MnO2 −
4 + 4H+ → 2MnO−
4 + MnO2 + 2H2O
3 Mangan có phản ứng được với nước và giải phóng khí hiđro không?
Cho biết: H2O + e →
2
1 H2 + OH− có E = 0 - 0,059 pH
CÂU VII: NHÓM HALOGEN, OXI - LƯU HUỲNH (2,5 điểm)
Hoà tan hoàn toàn 2,00 gam một mẫu X gồm Na2S.9H2O và Na2S2O3.5H2O và tạp chất trơ vào nước rồi pha loãng thành 250,00ml (dung dịch A) Thêm 25,00ml dung dịch KI3 0,0525M vào 25,00 ml dung dịch A, sau đó axit hoá bằng H2SO4 rồi chuẩn độ iot dư hết 12,90
Trang 3ml Na2S2O3 0,1010M Mặt khác, cho ZnSO4 dư vào 50,00 ml dung dịch A, lọc bỏ kết tủa rồi chuẩn độ nước lọc hết 11,50 ml dung dịch KI3 0,0101M Tính thành phần Na2S.9H2O và Na2S2O3.5H2O trong mẫu X?
CÂU VIII: BÀI TẬP TỔNG HỢP (2,5 điểm)
Cho m (g) muối halogen của một kim loại kiềm phản ứng với 200 ml dung dịch
mầu đen Làm bay hơi nước cẩn thận hỗn hợp sản phẩm Y thu được 171,2 (g) chất rắn A Nung A đến khối lượng không đổi thu được muối duy nhất B có khối lượng
gấp 1 ,674 lần khối lượng muối B.
2 Xác định kim loại kiềm và halogen.