Định luật Henry: độ tan của khí ở nhiệt độ không đổi tỉ lệ với áp suấtS = K*P K: hằng số - phụ thuộc tính chất của khí P: Áp suất riêng phần của khí Các kết quả được khảo sát ở 25 0 C..
Trang 1Giảng viên: ThS Nguyễn Thị NgaTrường CĐ Sư Phạm Ninh Thuận
Trang 21.Khái niệm: Dung dịch (solution) là một hệ đồng thể gồm dung môi, chất tan, và sản phẩm của sự tương tác giữa chúng
- Dung môi (solvent) quan trọng phổ biến là H2O
- Chất tan (solute) (rắn, lỏng, khí)
- Tên của chất tan được lấy làm tên của dung dịch (trừ chất tan là kim loại kiềm, oxide base kiềm)
Trang 32.Độ tan (Solubility - S): là số g chất đó tan tối đa trong 100g dung môi (H2O)
S phụ thuộc chủ yếu vào nhiệt độ, áp suất (khí), bản chất của chất tan và dung môi)
* Rắn: S tăng khi nhiệt độ tăng
* Khí: S tăng khi nhiệt độ giảm hoặc áp suất tăng
Ở 22 oC (quy ước):
S ≤ 0.01g/100g H2O chất không tan;
0.01 < S ≤ 1 chất ít tan;
S > 1g/100g H2O tan nhiều
Trang 4+ Các acid thường gặp tan hết trừ H2SiO3
+ Base tan là base của kim loại kiềm, Ba, NH3, Sr(OH)2, và Ca(OH)2 ít tan, các hydroxide kim loại khác không tan
+ Muối: muối nitrate tan hết; muối halogenide (trừ F) đa số tan tốt chỉ có Ag+,
Pb2+, Cu+, Hg+, ít tan; HgI2 màu đỏ, không tan trong nước nhưng tan trong KI
K2(HgI4);
+ Các muối sulfate tan tốt trừ PbSO4 và BaSO4 không tan, CaSO4 ít tan
Trang 53 Định luật Henry: độ tan của khí ở nhiệt độ không đổi tỉ lệ với áp suất
S = K*P K: hằng số - phụ thuộc tính chất của khí
P: Áp suất riêng phần của khí
Các kết quả được khảo sát ở 25 0 C.
VD1: CO2 trong thức uống gas ; VD2: Nitrogen trong máu thợ lặn
Trang 6Sự hòa tan (r) vào (l) gồm hai quá trình: phá vỡ mạng lưới tinh thể ∆H1>0; và quá trình hydrate hóa (H2O) hoặc solvate hóa (dung môi khác) ∆H2<0
Vậy: Lượng nhiệt hấp thụ hay tỏa ra khi hòa tan 1 mol chất gọi là nhiệt hòa tan chất đó
∆H1>∆H2 thu nhiệt; ∆H1<∆H2 tỏa nhiệt
Trang 8Dung dịch bão hòa: S = mct không thể tan thêm ở nhiệt độ xác địnhDung dịch chưa bão hòa: mct < S
Dung dịch quá bão hòa (supersaturation): S < mct
Trang 9Nồng độ dung dịch (concentration): là đại lượng biểu thị hàm lượng chất tan trong đơn vị thể tích hoặc đơn vị khối lượng của dung dịch
Giới thiệu 4 phương pháp tính nồng độ phổ biến nhất:
CN =
Số lít dung dịch
Trang 103.Nồng độ phần mol (phân số mol): là tỉ số giữa số mol của cấu tử chia cho tổng số mol chất có trong dung dịch (gồm chất tan và dung môi) Nồng độ phần mol là một đại lượng vô hướng (dimensionless) vì không có đơn vị
Ưu điểm: Đại lượng phần mol không phụ thuộc nhiệt độ và thực sự hữu dụng khi tính toán các hệ hỗn hợp khí
Trừ một số trường hợp đặc biệt, phần mol ít khi sử dụng khi tính toán các hệ
Trang 114 Phần trăm khối lượng: của bất kì hợp phần nào trong dung dịch chính là khối lượng hợp phần đó chia cho tổng khối lượng dung dịch.
Trang 125 Nồng độ molan (Cm) của dung dịch được định nghĩa bởi số mol của chất tan trong một kg dung môi (mol/kg).
Ưu điểm: Nồng độ molan không phụ thuộc vào nhiệt độ, vì khối lượng là
đại lượng bất biến khi thay đổi nhiệt độ
Nhược điểm: Lượng dung dịch được tính bởi khối lượng nên không đơn
giản như thể tích Ngoài ra phải biết tỉ trọng của dung dịch để chuyển nồng
độ M sang nồng độ Molan
Trang 141 Định nghĩa: là quá trình phân li chất điện li (electrolyte) thành các ion dưới tác dụng của các phân tử dung môi (H2O) lưỡng cực hoặc khi chất điện li nóng chảy dưới tác dụng của nhiệt.
Ion dương gọi là cation; và các ion âm gọi là anion
Quá trình điện li được biểu diễn bằng phương trình điện li
Trang 15a Chất điện li mạnh: là những chất trong dung dịch nước điện li hoàn toàn thành các ion, quá trình điện li là quá trình mội chiều ().
- Bao gồm các muối tan, acid mạnh, các base mạnh
b Chất điện li yếu: là những chất trong dung dịch nước chỉ điện li một phần, còn phần lớn tồn tại dưới dạng phân tử Quá trình điện li là quá trình hai chiều
- Bao gồm các acid yếu, base yếu, các hydrate không tan
NH4OH NH4+ + OH
-c Chất không điện li: là những chất khi tan vào nước hoàn toàn không điện li thành các ion, chúng có thể là chất rắn như glucose, lỏng (CH3CHO, C2H5OH…)
Trang 17Độ điện li α: phần trăm chất tan phân li thành ion và được biểu diễn bằng tỉ số nồng độ mol của phần chất tan phân li thành ion (c), và nồng độ ban đầu của chất điện li (c0).
Trang 18Định luật pha loãng:
K = [M+]*[A-]/[MA] = α*Co* α*Co/(Co - α*Co) = (α2/(1 – α))Co ; Do K = const
Nên khi Co càng nhỏ (dung dịch càng loãng) thì α càng lớn
Trang 19Kw = [H+][OH-] với H2O nguyên chất hoặc dung dịch không quá đặc
Ở 22oC Kw = 10-14
Trang 20Là chỉ số để đo nồng độ (đặc, loãng) của dung dịch acid và base
Khi nồng độ < 0.1M
pH = -lg[H+] ; nếu pH = a => [H+] = 10-a (mol/l)
lg hóa hai vế Kw = [H+][OH-] = 10-14 => pH + pOH = 14
môi trường acid pH < 7; môi trường base pH > 7 ; môi trường trung tính pH = 7
Trang 21a Dung dịch acid mạnh: (α = 1) pH = -lg[H+]
b Dung dịch base mạnh: (α = 1) pOH = -lg[OH-]
c Dung dịch acid yếu: (α < 1)
Trang 23Dung dịch đệm (buffer solution): Là dung dịch có pH hoàn toàn xác định và
không đổi được tạo nên khi trộn dung dịch của acid yếu hay base yếu với muối của chúng
Ứng dụng hệ đệm: Dung dịch đệm rất quan trọng trong các hệ sinh học
Máu: Các phản ứng sinh hóa trong cơ thể có thể sinh ra acid và base, làm thay đổi pH pH của máu chỉ được thay đổi một cách cẩn thận quanh giá trị 7.4 bởi
Trang 24CH3COOH CH3COO - + H + hay
Trang 25Tổng quát: dung dịch đệm được pha từ acid yếu và muối của nó
CH+ = CH3O+ = Ka * Cacid / Cmuối
Lg hóa hai vế:
=> pH = pKa + lg(Cmuối/Cacid)
Do: pKa là hằng số acid nên pH của dung dịch đệm chỉ phụ thuộc vào tỉ số nồng
độ của muối và acid
-Khi pha loãng dung dịch đệm thì Cacid và Cmuối đều giảm nhưng tỉ số Cmuối/Cacid
= const => pH = const
- Để pha một dung dịch đệm có giá trị pH xác định người ta thường chọn acid có
Trang 26VD1: thêm vào dung dịch CH3COOH 0.7M một lượng muối CH3COONa 0.6M thu được dung dịch đệm có CH+ = ? biết Ka = 1.8 * 10-5
CH+ = Ka * Cacid/Cmuối = 1.8 * 10-5 * 0.7/0.6 = 2.1 * 10-5 (M)
VD2: người ta có thể thêm vào dung dịch NaH2PO4 1M (pKa = 7.24) một lượng
Na2HPO4 = ? để thu được dung dịch có pH = 7?
7 = 7.24 + lg(Cmuối/Cacid) => lg(Cmuối/Cacid) = -0.24
=> Cmuối/Cacid = 0.57 => Cmuối = 0.57M
Trang 27Tương tự acid yếu và muối của nó:
COH- = Kb * Cbase/Cmuối
Trang 28VD1:
Dung dịch đệm có 1mol/l CH3COOH và 1mol/l CH3COONa có pKa = 4.75 Sau khi cho thêm vào 100ml dung dịch đệm đó 10ml dung dịch NaOH 0.1N thì nồng độ của muối và acid sẽ biến đổi như thế nào? Giá trị pH của dung dịch = ?
Trang 29VD: 0.10M acetic acid – 0.10M sodium acetate.
Trang 30Thêm 0.01 mol NaOH rắn vào 1 lít dung dịch đệm trên.
Trang 31Tương tự tiến hành thêm 0.01 mol HCl vào 1 lít dung dịch đệm trên.
Nồng độ các chất sau phản ứng trung hòa:
[CH3CO2H] = 0.11 M và [CH3CO2-] = 0.09 M
=> pH
Trang 33Log hóa hai vế:
Ví dụ thực tế ứng dụng phương trình Henderson – Hasselbalch trong hóa sinh (biochemistry), tính toán ảnh hưởng pH tới độ tan của các acid yếu
Trang 34Tính phần trăm tan của acid yếu – amino acid glycine, một trong những phân tử tạo nên protein pH dung dịch lớn hơn 2.00 đơn vị so với pKa của glycine.
Henderson – Hasselbalch:
Trang 35Vẫn xét ví dụ trên, nhưng thay đổi độ lớn pH so với pKa của acid yếu.
Trang 36Khi hòa tan một chất rắn vào H2O có cân bằng dị thể giữa pha rắn và lỏngAgCl AgCl(dd) ; cân bằng thiết lập AgClr Ag+
dd + Cl
-dd
Độ tan của AgCl rất bé => dung dịch bão hòa của nó có nồng độ rất thấp
K = [Ag+]*[Cl-]/[AgCl] ; [AgCl] = const => K = T
K = T = [Ag+][Cl-] là một hằng số ở nhiệt độ xác định
Vậy: Tích số tan của một hợp chất ít tan là tích nồng độ của các ion ở
trong dung dịch bão hòa hay ở trong dung dịch tiếp xúc với pha rắn của chất đó
AmBn mAn+ + nBm- ; TAmBn = [An+]m * [Bm-]n
Trang 38* Mối quan hệ giữa tích số tan và độ tan
Trang 39-Là một trong những tính chất nhiệt động hóa học quan trọng nhất của chất lỏng
-Khi hòa tan một chất tan không bay hơi vào một dung môi, áp suất hơi bão hòa của dung môi ở trên dung dịch (hay gọi tắt là áp suất hơi của dung
dịch) giảm xuống
Giải thích: mặt thoáng của dung môi tinh khiết chỉ gồm những phân tử
dung môi, còn mặt thoáng của dung dịch gồm những hạt chất tan xen lẫn với những phân tử dung môi Vì vậy trong cùng một đơn vị thời gian, ở một nhiệt độ nhất định số phân tử bay hơi từ dung dịch bé hơn số phân tử bay hơi từ dung môi tinh khiết
=> trong trường hợp của dung dịch, trạng thái cân bằng được thiết lập ở áp suất thấp hơn so với trường hợp dung môi
Trang 40Đó là nguyên nhân gây nên sự giảm áp suất hơi bão hòa của dung môi trên dung dịch
- Sự giảm càng nhiều khi nồng độ của chất tan càng lớn hoặc nói cach khác áp suất hơi bão hòa của dung dịch (P1) tỉ lệ với phần mol (N1) của dung môi
P1 = K*N1
K là hệ số tỉ lệ
Khi N1 = 1 => dung môi tinh khiết => K = P10
P10 là áp suất hơi bão hòa của dung môi => P1 = P10 * N1
Trang 41Định luật Raoult thứ nhất (về áp suất hơi bão hòa của dung dịch điện li):
Áp suất hơi của dung dịch = tích áp suất hơi bão hòa của dung môi và phần mol của dung môi Nếu gọi N2 là phần mol của chất tan trong dung dịch =>
Trang 42* Định luật Raoult thứ hai (về sự tăng nhiệt độ sôi và giảm nhiệt độ hóa rắn của dung dịch)
(một chất lỏng sôi ở nhiệt độ tại đó Phơi bão hòa của nó = P bên ngoài)
(một chất lỏng hóa rắn ở nhiệt độ tại đó Phơi của pha lỏng = Pk của pha rắn)
- Độ tăng nhiệt độ sôi và độ giảm nhiệt độ hóa rắn của dung dịch loãng tỉ
lệ với nồng độ molan của dung dịch
Trang 43VD1: Hòa tan 27g glucose vào 200g H2O Tính nhiệt độ đông đặc của dung dịch biết Kđ(H2O) = 1.86
n = 135/180 = 0.75(mol) => ∆tđ = K*Cm = 0.75 * 1.86 = 1.395
nghĩa là dung dịch trên đông đặc ở -1.395oC
VD2: Dung dịch chứa 8.8g X không điện li trong 125g benzene sôi cao hơn benzene nguyên chất 1oC Tính Mx biết Ks(C6H6) = 2.53oC
mX trong 1000g dung môi (C6H6) là: 1000*8.8/125 = 70.4(g)
∆ts = K*Cm = K*m/M => M = 178.112 (g)
Trang 44Khái niệm hoạt độ: (a) (nồng độ biểu kiến hay hiệu dụng).
-Hoạt độ là đại lương thay cho nồng độ khi đặt nó vào biểu thức ĐL t/
d khối lượng thì làm cho biểu thức này áp dụng được cho dung dịch chất điện li cũng như không điện li ở mọi nồng độ
a = f*c ; a < c ; f < 1
- Trong đó:
+ a là hoạt độ; c là nồng độ thực+ f là hệ số hoạt độ, nó xác định mức độ ảnh hưởng của tương tác giữa các ion với nhau
Trang 45* Thuyết Acid – Base của Arrhenius: phân li trong dung dịch cho H+
Chỉ áp dụng cho dung môi là H2O
là thuyết proton Khi cho proton, acid (A) biến thành base (B)
A B + H+
Mỗi acid (A) tương ứng với một base liên hợp (B) và ngược lại
Trang 47- Acid:
+ Trung hòa: HCl, H2SO4 … (base liên hợp Cl-, HSO4-)+ Cation: NH4+, H3O+ (ứng với base liên hợp NH3, H2O)+ Anion: HSO4-, HPO42- (ứng với base liên hợp SO42-, PO43-)
- Base:
+ Trung hòa: NH3, H2O+ Anion: OH- Các base Cl-, CH3COO-, ClO- là base rất yếu
- Thuyết Bronsted áp dụng cho bất kì môi trường nào
HA + H2O H3O+ + A- ; Ka = CH3O+*CA-/CHA*CH2O
Tại nhiệt độ xác định, Ka càng lớn, acid ion hóa càng nhiều acid càng mạnh base liên hợp càng yếu
Trang 49•Thuyết Lewis: (thuyết electron) base là chất cho cặp electron để tạo thành liên kết cộng hóa trị và acid là chất nhận cặp electron (tương tác A-B là sự tạo thành liên kết cho
nhận đặc trưng cho sự tạo thành phức chất)
•Nhược điểm thuyết Lewis: không giải quyết được vấn đề độ mạnh của acid và base như thuyết Arrhenius và Bronsted-Lowry
Trang 51Phản ứng trong dung dịch chất điện li: (đa số các phản ứng trong hóa vô cơ)
-Phản ứng trao đổi của các chất điện li ở trong dung dịch thực chất là phản ứng giữa các ion và phản ứng xảy ra khi tạo nên chất điện li yếu hoặc chất điện li yếu hơn chất ban đầu hoặc chất ít tan (hơn chất ban đầu), chất dễ bay hơi
* Sự thủy phân của các muối:
Nếu muối tạo bởi:
- Acid yếu và base mạnh môi trường base
CH3COONa CH3COO- + Na+ (do HA là acid yếu nên base liên hợp A- là base mạnh => phản ứng thủy phân
CH3COO- + H2O CH3COOH + OH
-Nếu acid càng yếu thì hằng số thủy phân của muối càng mạnh
- Base yếu và acid mạnh môi trường acid