1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Chuyên đề lớp 10 chuyên Hóa

51 541 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Dung dịch
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Thị Nga
Trường học Trường CĐ Sư Phạm Ninh Thuận
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại bài giảng
Thành phố Ninh Thuận
Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 1,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Định luật Henry: độ tan của khí ở nhiệt độ không đổi tỉ lệ với áp suấtS = K*P K: hằng số - phụ thuộc tính chất của khí P: Áp suất riêng phần của khí Các kết quả được khảo sát ở 25 0 C..

Trang 1

Giảng viên: ThS Nguyễn Thị NgaTrường CĐ Sư Phạm Ninh Thuận

Trang 2

1.Khái niệm: Dung dịch (solution) là một hệ đồng thể gồm dung môi, chất tan, và sản phẩm của sự tương tác giữa chúng

- Dung môi (solvent) quan trọng phổ biến là H2O

- Chất tan (solute) (rắn, lỏng, khí)

- Tên của chất tan được lấy làm tên của dung dịch (trừ chất tan là kim loại kiềm, oxide base kiềm)

Trang 3

2.Độ tan (Solubility - S): là số g chất đó tan tối đa trong 100g dung môi (H2O)

S phụ thuộc chủ yếu vào nhiệt độ, áp suất (khí), bản chất của chất tan và dung môi)

* Rắn: S tăng khi nhiệt độ tăng

* Khí: S tăng khi nhiệt độ giảm hoặc áp suất tăng

Ở 22 oC (quy ước):

S ≤ 0.01g/100g H2O  chất không tan;

0.01 < S ≤ 1  chất ít tan;

S > 1g/100g H2O  tan nhiều

Trang 4

+ Các acid thường gặp tan hết trừ H2SiO3

+ Base tan là base của kim loại kiềm, Ba, NH3, Sr(OH)2, và Ca(OH)2 ít tan, các hydroxide kim loại khác không tan

+ Muối: muối nitrate tan hết; muối halogenide (trừ F) đa số tan tốt chỉ có Ag+,

Pb2+, Cu+, Hg+, ít tan; HgI2 màu đỏ, không tan trong nước nhưng tan trong KI 

K2(HgI4);

+ Các muối sulfate tan tốt trừ PbSO4 và BaSO4 không tan, CaSO4 ít tan

Trang 5

3 Định luật Henry: độ tan của khí ở nhiệt độ không đổi tỉ lệ với áp suất

S = K*P K: hằng số - phụ thuộc tính chất của khí

P: Áp suất riêng phần của khí

Các kết quả được khảo sát ở 25 0 C.

VD1: CO2 trong thức uống gas ; VD2: Nitrogen trong máu thợ lặn

Trang 6

Sự hòa tan (r) vào (l) gồm hai quá trình: phá vỡ mạng lưới tinh thể ∆H1>0; và quá trình hydrate hóa (H2O) hoặc solvate hóa (dung môi khác) ∆H2<0

Vậy: Lượng nhiệt hấp thụ hay tỏa ra khi hòa tan 1 mol chất gọi là nhiệt hòa tan chất đó

∆H1>∆H2  thu nhiệt; ∆H1<∆H2  tỏa nhiệt

Trang 8

Dung dịch bão hòa: S = mct không thể tan thêm ở nhiệt độ xác địnhDung dịch chưa bão hòa: mct < S

Dung dịch quá bão hòa (supersaturation): S < mct

Trang 9

Nồng độ dung dịch (concentration): là đại lượng biểu thị hàm lượng chất tan trong đơn vị thể tích hoặc đơn vị khối lượng của dung dịch

Giới thiệu 4 phương pháp tính nồng độ phổ biến nhất:

CN =

Số lít dung dịch

Trang 10

3.Nồng độ phần mol (phân số mol): là tỉ số giữa số mol của cấu tử chia cho tổng số mol chất có trong dung dịch (gồm chất tan và dung môi) Nồng độ phần mol là một đại lượng vô hướng (dimensionless) vì không có đơn vị

Ưu điểm: Đại lượng phần mol không phụ thuộc nhiệt độ và thực sự hữu dụng khi tính toán các hệ hỗn hợp khí

Trừ một số trường hợp đặc biệt, phần mol ít khi sử dụng khi tính toán các hệ

Trang 11

4 Phần trăm khối lượng: của bất kì hợp phần nào trong dung dịch chính là khối lượng hợp phần đó chia cho tổng khối lượng dung dịch.

Trang 12

5 Nồng độ molan (Cm) của dung dịch được định nghĩa bởi số mol của chất tan trong một kg dung môi (mol/kg).

Ưu điểm: Nồng độ molan không phụ thuộc vào nhiệt độ, vì khối lượng là

đại lượng bất biến khi thay đổi nhiệt độ

Nhược điểm: Lượng dung dịch được tính bởi khối lượng nên không đơn

giản như thể tích Ngoài ra phải biết tỉ trọng của dung dịch để chuyển nồng

độ M sang nồng độ Molan

Trang 14

1 Định nghĩa: là quá trình phân li chất điện li (electrolyte) thành các ion dưới tác dụng của các phân tử dung môi (H2O) lưỡng cực hoặc khi chất điện li nóng chảy dưới tác dụng của nhiệt.

Ion dương gọi là cation; và các ion âm gọi là anion

Quá trình điện li được biểu diễn bằng phương trình điện li

Trang 15

a Chất điện li mạnh: là những chất trong dung dịch nước điện li hoàn toàn thành các ion, quá trình điện li là quá trình mội chiều ().

- Bao gồm các muối tan, acid mạnh, các base mạnh

b Chất điện li yếu: là những chất trong dung dịch nước chỉ điện li một phần, còn phần lớn tồn tại dưới dạng phân tử Quá trình điện li là quá trình hai chiều

- Bao gồm các acid yếu, base yếu, các hydrate không tan

NH4OH  NH4+ + OH

-c Chất không điện li: là những chất khi tan vào nước hoàn toàn không điện li thành các ion, chúng có thể là chất rắn như glucose, lỏng (CH3CHO, C2H5OH…)

Trang 17

Độ điện li α: phần trăm chất tan phân li thành ion và được biểu diễn bằng tỉ số nồng độ mol của phần chất tan phân li thành ion (c), và nồng độ ban đầu của chất điện li (c0).

Trang 18

Định luật pha loãng:

K = [M+]*[A-]/[MA] = α*Co* α*Co/(Co - α*Co) = (α2/(1 – α))Co ; Do K = const

Nên khi Co càng nhỏ (dung dịch càng loãng) thì α càng lớn

Trang 19

Kw = [H+][OH-] với H2O nguyên chất hoặc dung dịch không quá đặc

Ở 22oC Kw = 10-14

Trang 20

Là chỉ số để đo nồng độ (đặc, loãng) của dung dịch acid và base

Khi nồng độ < 0.1M

pH = -lg[H+] ; nếu pH = a => [H+] = 10-a (mol/l)

lg hóa hai vế Kw = [H+][OH-] = 10-14 => pH + pOH = 14

môi trường acid pH < 7; môi trường base pH > 7 ; môi trường trung tính pH = 7

Trang 21

a Dung dịch acid mạnh: (α = 1) pH = -lg[H+]

b Dung dịch base mạnh: (α = 1) pOH = -lg[OH-]

c Dung dịch acid yếu: (α < 1)

Trang 23

Dung dịch đệm (buffer solution): Là dung dịch có pH hoàn toàn xác định và

không đổi được tạo nên khi trộn dung dịch của acid yếu hay base yếu với muối của chúng

Ứng dụng hệ đệm: Dung dịch đệm rất quan trọng trong các hệ sinh học

Máu: Các phản ứng sinh hóa trong cơ thể có thể sinh ra acid và base, làm thay đổi pH pH của máu chỉ được thay đổi một cách cẩn thận quanh giá trị 7.4 bởi

Trang 24

CH3COOH  CH3COO - + H + hay

Trang 25

Tổng quát: dung dịch đệm được pha từ acid yếu và muối của nó

CH+ = CH3O+ = Ka * Cacid / Cmuối

Lg hóa hai vế:

=> pH = pKa + lg(Cmuối/Cacid)

Do: pKa là hằng số acid nên pH của dung dịch đệm chỉ phụ thuộc vào tỉ số nồng

độ của muối và acid

-Khi pha loãng dung dịch đệm thì Cacid và Cmuối đều giảm nhưng tỉ số Cmuối/Cacid

= const => pH = const

- Để pha một dung dịch đệm có giá trị pH xác định người ta thường chọn acid có

Trang 26

VD1: thêm vào dung dịch CH3COOH 0.7M một lượng muối CH3COONa 0.6M thu được dung dịch đệm có CH+ = ? biết Ka = 1.8 * 10-5

CH+ = Ka * Cacid/Cmuối = 1.8 * 10-5 * 0.7/0.6 = 2.1 * 10-5 (M)

VD2: người ta có thể thêm vào dung dịch NaH2PO4 1M (pKa = 7.24) một lượng

Na2HPO4 = ? để thu được dung dịch có pH = 7?

7 = 7.24 + lg(Cmuối/Cacid) => lg(Cmuối/Cacid) = -0.24

=> Cmuối/Cacid = 0.57 => Cmuối = 0.57M

Trang 27

Tương tự acid yếu và muối của nó:

COH- = Kb * Cbase/Cmuối

Trang 28

VD1:

Dung dịch đệm có 1mol/l CH3COOH và 1mol/l CH3COONa có pKa = 4.75 Sau khi cho thêm vào 100ml dung dịch đệm đó 10ml dung dịch NaOH 0.1N thì nồng độ của muối và acid sẽ biến đổi như thế nào? Giá trị pH của dung dịch = ?

Trang 29

VD: 0.10M acetic acid – 0.10M sodium acetate.

Trang 30

Thêm 0.01 mol NaOH rắn vào 1 lít dung dịch đệm trên.

Trang 31

Tương tự tiến hành thêm 0.01 mol HCl vào 1 lít dung dịch đệm trên.

Nồng độ các chất sau phản ứng trung hòa:

[CH3CO2H] = 0.11 M và [CH3CO2-] = 0.09 M

=> pH

Trang 33

Log hóa hai vế:

Ví dụ thực tế ứng dụng phương trình Henderson – Hasselbalch trong hóa sinh (biochemistry), tính toán ảnh hưởng pH tới độ tan của các acid yếu

Trang 34

Tính phần trăm tan của acid yếu – amino acid glycine, một trong những phân tử tạo nên protein pH dung dịch lớn hơn 2.00 đơn vị so với pKa của glycine.

Henderson – Hasselbalch:

Trang 35

Vẫn xét ví dụ trên, nhưng thay đổi độ lớn pH so với pKa của acid yếu.

Trang 36

Khi hòa tan một chất rắn vào H2O có cân bằng dị thể giữa pha rắn và lỏngAgCl  AgCl(dd) ; cân bằng thiết lập AgClr  Ag+

dd + Cl

-dd

Độ tan của AgCl rất bé => dung dịch bão hòa của nó có nồng độ rất thấp

K = [Ag+]*[Cl-]/[AgCl] ; [AgCl] = const => K = T

K = T = [Ag+][Cl-] là một hằng số ở nhiệt độ xác định

Vậy: Tích số tan của một hợp chất ít tan là tích nồng độ của các ion ở

trong dung dịch bão hòa hay ở trong dung dịch tiếp xúc với pha rắn của chất đó

AmBn  mAn+ + nBm- ; TAmBn = [An+]m * [Bm-]n

Trang 38

* Mối quan hệ giữa tích số tan và độ tan

Trang 39

-Là một trong những tính chất nhiệt động hóa học quan trọng nhất của chất lỏng

-Khi hòa tan một chất tan không bay hơi vào một dung môi, áp suất hơi bão hòa của dung môi ở trên dung dịch (hay gọi tắt là áp suất hơi của dung

dịch) giảm xuống

Giải thích: mặt thoáng của dung môi tinh khiết chỉ gồm những phân tử

dung môi, còn mặt thoáng của dung dịch gồm những hạt chất tan xen lẫn với những phân tử dung môi Vì vậy trong cùng một đơn vị thời gian, ở một nhiệt độ nhất định số phân tử bay hơi từ dung dịch bé hơn số phân tử bay hơi từ dung môi tinh khiết

=> trong trường hợp của dung dịch, trạng thái cân bằng được thiết lập ở áp suất thấp hơn so với trường hợp dung môi

Trang 40

Đó là nguyên nhân gây nên sự giảm áp suất hơi bão hòa của dung môi trên dung dịch

- Sự giảm càng nhiều khi nồng độ của chất tan càng lớn hoặc nói cach khác áp suất hơi bão hòa của dung dịch (P1) tỉ lệ với phần mol (N1) của dung môi

P1 = K*N1

K là hệ số tỉ lệ

Khi N1 = 1 => dung môi tinh khiết => K = P10

P10 là áp suất hơi bão hòa của dung môi => P1 = P10 * N1

Trang 41

Định luật Raoult thứ nhất (về áp suất hơi bão hòa của dung dịch điện li):

Áp suất hơi của dung dịch = tích áp suất hơi bão hòa của dung môi và phần mol của dung môi Nếu gọi N2 là phần mol của chất tan trong dung dịch =>

Trang 42

* Định luật Raoult thứ hai (về sự tăng nhiệt độ sôi và giảm nhiệt độ hóa rắn của dung dịch)

(một chất lỏng sôi ở nhiệt độ tại đó Phơi bão hòa của nó = P bên ngoài)

(một chất lỏng hóa rắn ở nhiệt độ tại đó Phơi của pha lỏng = Pk của pha rắn)

- Độ tăng nhiệt độ sôi và độ giảm nhiệt độ hóa rắn của dung dịch loãng tỉ

lệ với nồng độ molan của dung dịch

Trang 43

VD1: Hòa tan 27g glucose vào 200g H2O Tính nhiệt độ đông đặc của dung dịch biết Kđ(H2O) = 1.86

n = 135/180 = 0.75(mol) => ∆tđ = K*Cm = 0.75 * 1.86 = 1.395

nghĩa là dung dịch trên đông đặc ở -1.395oC

VD2: Dung dịch chứa 8.8g X không điện li trong 125g benzene sôi cao hơn benzene nguyên chất 1oC Tính Mx biết Ks(C6H6) = 2.53oC

mX trong 1000g dung môi (C6H6) là: 1000*8.8/125 = 70.4(g)

∆ts = K*Cm = K*m/M => M = 178.112 (g)

Trang 44

Khái niệm hoạt độ: (a) (nồng độ biểu kiến hay hiệu dụng).

-Hoạt độ là đại lương thay cho nồng độ khi đặt nó vào biểu thức ĐL t/

d khối lượng thì làm cho biểu thức này áp dụng được cho dung dịch chất điện li cũng như không điện li ở mọi nồng độ

a = f*c ; a < c ; f < 1

- Trong đó:

+ a là hoạt độ; c là nồng độ thực+ f là hệ số hoạt độ, nó xác định mức độ ảnh hưởng của tương tác giữa các ion với nhau

Trang 45

* Thuyết Acid – Base của Arrhenius: phân li trong dung dịch cho H+

Chỉ áp dụng cho dung môi là H2O

là thuyết proton Khi cho proton, acid (A) biến thành base (B)

A  B + H+

Mỗi acid (A) tương ứng với một base liên hợp (B) và ngược lại

Trang 47

- Acid:

+ Trung hòa: HCl, H2SO4 … (base liên hợp Cl-, HSO4-)+ Cation: NH4+, H3O+ (ứng với base liên hợp NH3, H2O)+ Anion: HSO4-, HPO42- (ứng với base liên hợp SO42-, PO43-)

- Base:

+ Trung hòa: NH3, H2O+ Anion: OH- Các base Cl-, CH3COO-, ClO- là base rất yếu

- Thuyết Bronsted áp dụng cho bất kì môi trường nào

HA + H2O  H3O+ + A- ; Ka = CH3O+*CA-/CHA*CH2O

Tại nhiệt độ xác định, Ka càng lớn, acid ion hóa càng nhiều  acid càng mạnh  base liên hợp càng yếu

Trang 49

•Thuyết Lewis: (thuyết electron) base là chất cho cặp electron để tạo thành liên kết cộng hóa trị và acid là chất nhận cặp electron (tương tác A-B là sự tạo thành liên kết cho

nhận đặc trưng cho sự tạo thành phức chất)

•Nhược điểm thuyết Lewis: không giải quyết được vấn đề độ mạnh của acid và base như thuyết Arrhenius và Bronsted-Lowry

Trang 51

Phản ứng trong dung dịch chất điện li: (đa số các phản ứng trong hóa vô cơ)

-Phản ứng trao đổi của các chất điện li ở trong dung dịch thực chất là phản ứng giữa các ion và phản ứng xảy ra khi tạo nên chất điện li yếu hoặc chất điện li yếu hơn chất ban đầu hoặc chất ít tan (hơn chất ban đầu), chất dễ bay hơi

* Sự thủy phân của các muối:

Nếu muối tạo bởi:

- Acid yếu và base mạnh  môi trường base

CH3COONa  CH3COO- + Na+ (do HA là acid yếu nên base liên hợp A- là base mạnh => phản ứng thủy phân

CH3COO- + H2O  CH3COOH + OH

-Nếu acid càng yếu thì hằng số thủy phân của muối càng mạnh

- Base yếu và acid mạnh  môi trường acid

Ngày đăng: 22/07/2013, 01:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w