Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt các loại là 60, số hạt mang điện trong hạt nhân bằng số hạt không mang điện.. Cho biết vị trí của các nguyên tố trên trong bảng hệ thống tuần hoà
Trang 1TRẠI HÈ HÙNG VƯƠNG LẦN THỨ XII
TRƯỜNG THPT CHUYÊN HẠ LONG TỈNH QUẢNG NINH
ĐỀ THI ĐÈ XUẤT
ĐỀ THI MÔN HÓA HỌC
LỚP 10
(Đề thi có 3 trang, gồm 10 câu )
Họ, tên thí sinh: SBD:
Học sinh sử dụng các dữ kiện sau để làm bài :
h = 6,626.10 -34 J.s; m e = 9,109.10 -31 kg; N A = 6,022.10 23 ; R =8,314 J.mol -1 K -1
Khối lượng nguyên tử : H = 1; O = 16; Mg = 24; S = 32;
Số thứ tự Z: He = 2; C = 6; N = 7; O = 8
1 A° = 10 -10 m; 1nm = 10 -9 m; 1 eV = 1,902.10 -19 J; 1atm =1,01325.10 5 Pa.
Câu 1: Cấu tạo nguyên tử (2đ)
1 Biết năng lượng cần cung cấp để tách cả hai electron ra khỏi nguyên tử He là: 79,00eV Khi chiếu một bức xạ
có bước sóng 40 nm vào nguyên tử He thì thấy có 1 electron thoát ra Tính vận tốc của electron này Cho h = 6,625.10-34J.s ; me = 9,1.10-31kg
2 Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt các loại là 60, số hạt mang điện trong hạt nhân bằng số hạt không mang
điện Nguyên tử của nguyên tố Y có 11 electron p Nguyên tử nguyên tố Z có 4 lớp electron và 6 electron độc thân
Cho biết vị trí của các nguyên tố trên trong bảng hệ thống tuần hoàn So sánh (có giải thích) bán kính của các nguyên
tử và ion X, X2+ và Y-
Câu 2: Cấu tạo phân tử - Liên kết hóa học (2đ)
1 1 Axit flosunfuric có công thức là HSO3 F là một axit mạnh Ở trạng thái lỏng, HSO 3 F tự phân ly theo cân bằng sau:
2HSO 3 F
→
¬
[HOSO 2 FH] + + [SO 3 F]
-a) Xác định cấu trúc của HSO3 F, [H 2 SO 3 F] + , [SO 3 F] -
b) So sánh lực axit của HSO3 F với H 2 SO 4 Giải thích?
c) Khi thêm SbF 5 vào HSO 3 F ở dạng lỏng, lực axit của hỗn hợp tăng mạnh Điều này được giải thích do sự xuất hiện cân bằng sau:
HSO 3 F + SbF 5
→
¬
[H 2 SO 3 F] + + [F 5 SbOSO 2 F]
-(A)
→
¬
Trang 2(B) Biểu diễn cấu trúc của các ion A và B và cho biết trạng thái lai hóa của Sb trong các ion đó.
2 Bằng thực nghiệm người ta đã xác định được giá trị momen lưỡng cực của phân tử H2S là 1,09D và của liên kết S – H là 2,61.10–30 C.m Hãy xác định:
a Góc liên kết HSH.
b Độ ion của liên kết S – H , biết rằng độ dài liên kết S – H là 1,33 Å Cho 1 D = 3,33 10–30C.m Giả sử µ của cặp electron không chia của S là không đáng kể
Câu 3: Tinh thể (2đ)
Bạc kim loại có cấu trúc tinh thể lập phương tâm diện Bán kính nguyên tử của Ag và Au lần lượt là: RAg = 144 pm; RAu = 147 pm
a) Tính số nguyên tử Ag có trong một ô mạng cơ sở.
b) Tính khối lượng riêng của bạc kim loại.
c) Một mẫu hợp kim vàng - bạc cũng có cấu trúc tinh thể lập phương diện Biết hàm lượng Au trong mẫu hợp
kim này là 10% Tính khối lượng riêng của mẫu hợp kim
Câu 4: Nhiệt động lực học (2đ)
1 Cho các dữ kiện sau:
ion hóa thứ nhất của Na 495,80 mạng lưới NaF 922,88
Nhiệt hình thành của NaF rắn : -573,60 kJ.mol-1
Nhiệt hình thành của NaCl rắn: -401,28 kJ.mol-1
Tính ái lực electron của F và Cl ; so sánh các kết quả thu được và giải thích
2 Biết giá trị nhiệt động của các chất sau ở điều kiện chuẩn là :
ΔH0
S0 (cal.mol-1.K-1) 6,5 49,0 14,0 20,9 36,2
Trang 3a) Tính biến thiên năng lượng tự do Gibbs ( ΔG0) của sự tạo thành các oxit sắt từ các đơn chất ở điều kiện chuẩn
b) Cho biết ở điều kiện chuẩn oxit sắt nào bền nhất ?
Câu 5: Động học (2đ)
1 Trong một phản ứng bậc nhất tiến hành ở 27°C, nồng độ chất đầu giảm đi một nửa sau 3000 giây Ở 37°C,
nồng độ giảm đi 2 lần sau 1000 giây Xác định:
a Hằng số tốc độ ở 27°C.
b Thời gian để nồng độ chất phản ứng còn lại 1/4 nồng độ đầu ở 37°C.
c Hệ số nhiệt độ γ của hằng số tốc độ phản ứng
d Năng lượng hoạt hóa của phản ứng.
2 Đinitơ pentaoxit phân hủy tạo thành nitơ đioxit và oxy theo phương trình:
2N2O5 → 4NO2 + O2
Cơ chế của phản ứng trên như sau:
(1) N2O5
1 ' 1
k k
ˆ ˆ ˆ†
‡ ˆ ˆˆ
NO2 + NO3
(2) NO2 + NO3
2 k
→
NO2 + O2 + NO
(3) NO+ N2O5
3 k
→
3NO2
Sử dụng nguyên lý phỏng định trạng thái bền đối với NO và NO3 (nguyên lí nồng độ dừng hay nồng độ ổn định)
hãy thiết lập biểu thức của tốc độ biến thiên
[ 2 5]
d N O dt
Câu 6: Cân bằng hóa học (2đ)
1 Cho phản ứng 2NO2(k)
ƒ
N2O4(k) có Kp=9,18 ở 250C Hỏi ở cùng nhiệt độ phản ứng xảy ra theo chiều nào trong điều kiện sau: P(N2O4)= 0,9atm ; P(NO2)=0,1 atm
2 Cho cân bằng hóa học:
Trang 4N2 (k) + 3H2 (k)
ƒ
2NH3 (k) ;
0
∆Η
= - 46 kJ.mol-1
Nếu xuất phát từ hỗn hợp chứa N2 và H2 theo tỉ lệ số mol đúng bằng hệ số tỉ lượng 1: 3 thì khi đạt tới trạng thái cân bằng (450oC, 300 atm) NH3 chiếm 36% thể tích
a) Tính hằng số cân bằng KP (ghi rõ đơn vị nếu có)
b) Giữ áp suất không đổi (300 atm), cần tiến hành ở nhiệt độ nào để khi đạt tới trạng thái cân bằng NH3 chiếm 50% thể tích? Giả sử
0
∆Η không thay đổi trong khoảng nhiệt độ nghiên cứu Cho phương trình Van’t Hoff:
0 2
∆
Câu 7: Cân bằng trong dung dịch – Cân bằng axit bazo (2đ)
Dung dịch A là hỗn hợp của H3PO4 và NaHSO4 0,010 M, có pHA = 2,03
a) Tính C
4
3PO
H
trong dung dịch A
b) Tính nồng độ HCOOH phải có trong dung dịch A sao cho độ điện li của H3PO4 giảm 25%
Coi thể tích dung dịch không thay đổi
Cho pKa (HSO
−
4 ) = 2 pK(H3PO4) = 2,15; 7,21; 12,32
pK (HCOOH) = 3,75
Câu 8: Điện hóa – Pin điện – Điện phân (2đ)
1 Người ta tiến hành thiết lập một pin sau:
Nửa pin I: gồm một điện cực Ag được phủ AgCl nhúng vào dung dịch KCl bão hòa.
Nửa pin II: gồm thanh Pt được phủ hỗn hợp nhão gồm Hg và Hg2Cl2 nhúng vào dung dịch KCl bão hòa
a) Xác định các điện cực (âm hay dương) và biểu diễn sơ đồ cấu tạo pin theo quy ước Viết phản ứng tại các
điện cực và phản ứng chung trong pin
b) Tính sức điện động của pin trên tại 250C
Cho pKs (AgCl) = 10; pKs(Hg2Cl2) = 17,88; E0 của Ag+/Ag = 0,800V và Hg2+
2/Hg = 0,792V; RTln10/F = 0,0592V (ở 25oC)
Trang 52 Điện phân 50 mL dung dịch HNO3 có pH = 5,0 với điện cực trơ trong 30 giờ, dòng điện không đổi 1A Tính
pH của dung dịch thu được sau khi điện phân Coi khối lượng riêng của dung dịch HNO3 loãng trong thí nghiệm này không đổi và bằng 1g/mL
Câu 9: Hóa học hạt nhân (2đ)
1. Tỉ lệ triti so với tổng số nguyên tử hidro trong một mẫu nước nặng là 8.10-8 (mẫu nước chứa hidro chủ yếu là đơteri) Triti phân hủy phóng xạ với chu kỳ bán hủy 12,3 năm Có bao nhiêu nguyên tử triti trong 1,0g mẫu nước sông trên sau 20 năm
2. 134Cs và 137Cs là sản phẩm phân hạch của nhiên liệu urani trong lò phản ứng hạt nhân Cả hai đồng vị này đều phân rã β
a) Viết phương trình phản ứng biểu diễn các phân rã phóng xạ của 134Cs và 137Cs
b) Tính năng lượng (eV) được giải phóng trong phản ứng phân rã phóng xạ của 134Cs
Cho:
134
= 133,906700;
134
= 133,904490
Câu 10: Halogen – Oxi lưu huỳnh – Nito photpho (2đ)
1 Hoàn thành các phương trình phản ứng sau theo phương pháp thăng bằng ion-electron:
a) Cl2 + I2 + OH- →
b) NaClO + KI + H2O→
c) F2 + …… → OF2 + … +……
d) Na2SO3 +…… → Na2S2O3
2 a Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của các hidro halogenua thay đổi như thế nào? Giải thích nguyên nhân?
b Độ bền đối với nhiệt từ HF đến HI thay đổi như thế nào? Có phù hợp với sự thay đổi nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi không?
Người ra đề
Vũ Thị Thùy Dung 01675131198