Hãy chỉ ra các cặp từ trái nghĩa được sử dụng trong câu sau?. - Chân 1: Bộ phận dưới cùng của cơ thể người, động vật dùng để đi.. - Chân 2 : Bộ phận dưới cùng của một số đồ dùng, có tác
Trang 1
NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG THẦY CÔ VÀ CÁC EM VỀ DỰ TIẾT HỌC HÔM NAY
MÔN: NGỮ VĂN 7A
Trang 2
KIỂM TRA BÀI CŨ
? Thế nào là từ trái nghĩa? Hãy chỉ ra các cặp từ trái
nghĩa được sử dụng trong câu sau?
Dòng sông bên lở bên bồi
Bên lở thì đục bên bồi thì trong (Ca dao)
Trang 3
a Con ngựa đang đứng bỗng
lồng lên.
-> Nghĩa: nhảy dựng lên với
một sức mạnh đột ngột rất khó kìm
giữ, do qá hoảng sợ (vọt, phi, nhảy)
-> Là động từ.
b Mua được con chim, bạn tôi
nhốt ngay nó vào lồng
- > Nghĩa: đồ vật bằng tre, gỗ,
sắt dùng để nhốt chim, ngan,
gà, vịt (chuồng, rọ )
-> Là danh từ
Trang 4th¶o luËn (3 )’
? Em hãy tìm nghĩa các từ “ chân” trong các ví dụ sau? Cơ sở chung của những từ “ chân ” này là gì? Từ “ chân” có phải là từ đồng âm không?
a.Bố tôi bị đau chân.
b.Cái bàn này đã bị gãy chân
c Chân tường này đã bị mốc.
- Chân 1: Bộ phận dưới cùng của cơ thể người, động vật dùng để đi.
- Chân 2 : Bộ phận dưới cùng của một số đồ dùng, có tác dụng đỡ cho các bộ phận khác.
- Chân 3: Phần dưới cùng của một số vật, tiếp giáp và bám chặt
mặt nền.
-> Nét nghĩa chung: “bộ phận dưới cùng”.
=> Không phải từ đồng âm mà là từ nhiều nghĩa
Trang 5Chú ý: Phân biệt giữa từ đồng âm và từ nhiều nghĩa:
- Từ nhiều nghĩa là từ mà các nghĩa của nó được
suy ra trên cơ sở nghĩa gốc, do đó giữa chúng có một mối liên quan nhất định.
- Từ đồng âm là từ phát âm hoàn toàn giống nhau nhưng nghĩa thì khác xa nhau, không liên quan gì với nhau.
Trang 6* Ví dụ 1:
a Con ngựa đang đứng bỗng lồng lên.
b Mua được con chim, bạn tôi nhốt
ngay nó vào lồng.
* Ví dụ 2: Đem cá về kho !
->Thêm từ vào câu:
- Đem cá về mà kho.
- Đem cá về nhập kho
=> Trong giao tiếp phải chú ý đầy
đủ đến ngữ cảnh để tránh hiểu sai
nghĩa của từ hoặc dùng từ với
nghĩa nước đôi do hiện tượng đồng
âm.
Trang 7? Tìm từ đồng âm trong các câu ca dao sau? Tác dụng của việc sử dụng từ đồng âm đó?
Bà già đi chợ cầu Đông, Bói xem một quẻ lấy chồng lợi chăng?
Thầy bói gieo quẻ nói rằng:
Lợi thì có lợi nhưng răng không còn.
(Ca dao)
+ Lợi 1: là thuận lợi, lợi lộc, lợi ích.
+ Lợi 2, 3: chỉ phần thịt bao quanh chân răng( chỉ răng lợi)
-> Bài ca dao đã lợi dụng hiện tượng đồng âm để chơi chữ tạo cách hiểu bất ngờ, thú vị.
Trang 81 Bài tập 1: Tìm từ đồng âm với mỗi từ được tô màu bên dưới?
Mảnh cao treo tót ngọn rừng xa,
Mảnh thấp quay lộn vào mương sa”.
+ Cao 1: Cao thấp
+ Cao 2: Nấu cao…
+ Ba 1: Ba má
+ Ba 2: Số ba…
+ Tranh 1: Nhà tranh
+ Tranh 2: Tranh chấp…
+ Sang 1: Sang trọng
+ Sang 2: Sang sông…
Trang 92 Bài tập 2
* Tổ 1,2: Tìm các nghĩa khác nhau của danh từ cổ và giải thích mối liên quan giữa các nghĩa đó ?
+ Cổ 1(Nghĩa gốc) bộ phận nối liền thân và đầu của người
hay động vật
+ Cổ 2: bộ phận nối liền cánh tay và bàn tay, ống chân và bàn chân( cổ tay, cổ chân….)
+ Cổ 3: Bộ phận nối liền giữa thân và miệng của đồ vật( cổ chai, cổ lọ )
=> Nét nghĩa chung: Đều là bộ phận nối liền
* Tổ 3: Tìm từ đồng âm với danh từ cổ và cho biết nghĩa của từ đó.
+ Cổ: xưa (cổ đại, cổ thụ, cổ kính )
Trang 103 Bài tập 3: Đặt câu với mỗi cặp từ đồng âm sau (
ở mỗi câu phải có cả hai từ đồng âm)
- bàn (danh từ) - bàn (động từ)
- sâu (danh từ) - sâu (động từ)
- Chúng em ngồi xung quanh bàn để bàn về vấn
đề học tập.
- Những con sâu đục lỗ chui sâu vào quả ổi.
Trang 114 Bài tập 4:
→ Sử dụng từ đồng âm: cái vạc - con vạc
Trang 12Bµi tËp cñng cè:
Câu 1 Để tránh những hiểu lầm do hiện tượng từ đồng âm gây ra, cần chú ý điều gì khi giao tiếp?
A Chú ý đầy đủ đến ngữ cảnh, dùng từ chính xác, để
tránh hiểu sai nghĩa của từ trong câu.
B Chú ý phát âm thật chính xác.
C Chú ý thông báo rằng mình sắp sửa dùng từ đồng âm.
Câu 2 Cần phân biệt từ đồng âm với hiện tượng nào dưới đây?
A Hiện tượng từ đồng nghĩa.
B Hiện tượng từ nhiều nghĩa.
C Hiện tượng từ trái nghĩa.
Trang 13HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Học bài theo nội dung ghi nhớ.
- Hoàn thành nội dung các bài tập.
- Tìm thêm một số ví dụ về từ đồng âm.
- Chuẩn bị cho tiết kiểm tra Tiếng Việt:
+ Ôn lại toàn bộ nội dung các đơn vị kiến thức Tiếng Việt đã học.
+ Xem lại các bài tập trong SGK.
- Tiết sau học bài: Các yếu tố tự sự, miêu tả trong văn biểu cảm.