Những tác phẩm trong thể loại này dù nói lên mối quan hệ giã con ngời trong lao động , trong sinh hoạt gia đình , xã hội ; hay nói lên kinh nghiệm sống và hành động… thì bao giờ thì bao
Trang 1Mục lục A- Phần mở đầu:
I- Lý do chọn đề tài.
II-Mục đich, nhiệm vụ nghiên cứu
B- Nội dung :
I - Đặc trng của ca dao
II - Vị trí của ca dao trong chơng trình THCS
III- Phơng pháp hớng dẫn HS Đọc - hiểu văn bản ca dao.
IV- Vận phơng pháp hớng dẫn HS Đọc - hiểu một văn bản ca dao cụ
thể V- Kết quả nghiên cứu.
C- Kết luận
A- Phần mở đầu
I - Lý do chọn đề tài
Ca dao dân ca là một thể loại trữ tình của Văn học dân gian , là bộ phận chủ yếu quan trọng nhất của loại trữ tình dân gian Những tác phẩm trong thể loại này dù nói lên mối quan hệ giã con ngời trong lao động , trong sinh hoạt gia đình , xã hội ; hay nói lên kinh nghiệm sống và hành động… thì bao giờ thì bao giờ cũng là bộc lộ chủ quan của con ngời đối với những hiện tợng khách quan chứ không phải là miêu tả một cáh khách quan những hiện tợng , những vấn đề Cho nên ở ca dao cái tôi trữ tình đợc nổi lên rõ nét
Ca dao diễn tả đời sống tình cảm của ngời dân lao động xa kia , phản ánh tâm t , tình cảm thế giới tâm hồn con ngời Đời sống tình cảm ấy đợc diễn tả qua một số kiểu nhân vật trữ tình : Ngời mẹ, ngời vợ , ngời chồng , ngời con… thì bao giờ
Trang 2những chàng trai , cô gái trong quan hệ bạn bè , tình yêu , ngời dân thờng … thì bao giờ
Ca dao là ngời bạn thân thuộc của mỗi ngời , với mọi ngời dân thờng suốt cả cuộc đời : Chào đời thì nghe hát ru, lúc bé thì nghe chuyện cổ tích , hát những bài đồng dao, lớn lên thì sử dụng những bài hát , câu hò , kể vè , kể chuyện trong các hoạt động lao động , sinh hoạt , giao duyên , hội hè , giải trí của ng
-ời lớn Khi từ giã cõi đ-ời thì nghe những bài tang lễ … thì bao giờ
Ca dao có những đặc điểm nghệ thuật truyền thống , bền vững Bên cạnh những đặc điểm giống thơ trữ tình ca dao có những đặc điểm riêng về hình thức thơ , kết cấu hình ảnh ngôn ngữ Ca dao là mẫu mực về tính chân thực hồn nhiên , cô đúc , về sức gợi cảm và khả năng lu truyền Điều đó thể hiện ở cả cảm xúc , ở cả nghệ thuật diễn tả Ngôn ngữ ca dao giàu sắc địa phơng Ngôn ngữ ca dao là ngôn ngữ thơ nhng rất gần với lối nói hàng ngày của nhân dân Chính vì vậy đợc nhân dân yêu chuộng và đợc các nhà thơ xua nay đánh giá cao Không những thế ca dao còn có một sức truyền cảm rất mạnh và sống mãi trong lòng nhân dân bởi tác giả dân gian đã đi sát với thực tế sản xuất lao
động và chiến đấu dựng nên những hình tợng có sức truyền cảm mạnh mẽ về lao động và dùng những hình ảnh trong công việc lao động làm ăn để xây dựng nên những hình tợng thơ mang những nội dung xã hội trữ tình khác nhau
Với những đặc điểm trên của ca dao, ta thấy ca dao nói chung dễ hiểu ,nhng chính vì dễ hiểu nên khó dạy Nhiều bài ca dao đọc lên là có thể hiểu ngay Học sinh không biết phải học cái gì , và giáo viên cũng không biết phải giảng cái gì Xu hớng chung hiện nay của giáo viên khi giảng dạy ca dao
là diễn thành văn xuôi bài ca dao Và nh vậy thì nội dung , t tởng tình cảm của tác phẩm cũng không thể nào đọng lại sâu sắc trong tâm hồn thế hệ trẻ
Xuất phát từ thực tế giảng dạy ca dao của giáo viên trong nhà trờng THCS , tôi nhận thấy rằng giảng dạy ca dao rất khó , là một vấn đề còn nhiều vớng mắc Đặc biệt trong chơng trình thay sách giáo khoa mới hiện nay, để giúp học sinh Đọc - hiểu văn bản ca dao theo quan điểm dạy học theo hớng tích hợp , tích cực lại càng khó hơn Nhiều giáo viên lên lớp chỉ diễn xuôi bài
ca dao nên giờ học khô khan , rời rạc và không gợi đợc sự rung cảm đối với học sinh Điều này khiến tôi trăn trở , làm thế nào để giúp học sinh Đọc -Hiểu văn bản ca dao có hiệu quả cao ? Sau thời gian suy nghĩ , tìm tòi và qua quá trình giảng dạy đúc rút kinh nghiệm tôi mạnh dạn đa vấn đề này để anh chị
Trang 3em đồng nghiệp tham khảo và góp ý
II- Mục đích , nhiệm vụ nghiên cứu:
1, Mục đích
Hớng dẫn học sinh Đọc -hiểu văn bản ca dao ở THCS đang còn nhiều vớng mắc Giáo viên còn nhiều lúng túng trong việc giúp học sinh thực hiện các hoạt động học theo quan điểm tích cực , tích hợp điều này dẫn đến học sinh ít hứng thú học hơn so với văn bản khác Vì vậy tôi nghiên cứu đề tài này với mục đích tháo gỡ những vớng mắc của giáo viên khi hớng dẫn học sinh
Đọc - hiểu các văn bản ca dao ở THCS
2, Nhiệm vụ : Đề tài có những nhiệm vụ sau đây
Nhiệm vụ 1: Đặc trng của ca dao
Nhiệm vụ 2: Vị trí của ca dao trong chơng trình THCS
Nhiệm vụ 3: Một số phơng pháp hớng dẫn học sinh Đọc - hiểu
các văn bản ca dao.
Nhiệm vụ 4: Hớng dẫn HS Đọc - hiểu một văn bản ca dao cụ
thể
Trang 4B- Nội dung : I- Đặc trng của ca dao: Ca dao có những đặc trng sau đây
1 Hệ đề tài: Ca dao có hai đề tài lớn đó là hệ đề tài than thân và hệ
đề tài tình yêu ( tình yêu gia đình , thiên nhiên, đất nớc, tình yêu đôi lứa) Ca
dao xa chủ yếu là tiếng hát than thân , phản kháng và là tiếng hát yêu thơng tình nghĩa của ngời dân làm ruộng , làm thợ , làm con, làm dâu, của tất cả những con ngời lao động và bị áp bức trong xã hội cũ Toàn bộ ca dao cổ truyền hiện có , dẫu là một kho đồ sộ , căn bản chỉ là 2 tiếng hát đó và những biến tấu muộn dạng , muôn hình , muôn vẻ của hai tiếng hát đó
2 Chức năng của ca dao :
Chức năng thẩm mĩ độc đáo của ca dao là diễn tả đời sống tâm hồn của nhân dân Nói đến thơ trữ tình là nói đến cái tôi nhng ở ca dao không có cái tôi cá nhân mà ở ca dao chủ thể trữ tình ( tức là tác giả ) luôn đồng nhất với nhân vật trữ tình ( nhân vật xng “tôi” , mà cảm nghĩ của nó đợc biểu hiện trong câu ca ) và đó tuy là một cá thể nhng không phải là một cá nhân riêng rẽ nào ; cá thể này cất lên lời ca diễn tả những cảm nghĩ của một quần thể.Vì vậy,
chúng ta chỉ thấy ở ca dao một số nhân vật trữ tình nhất định : đó là những cô
gái và những chàng trai trong quan hệ tình duyên ; là những ngời phụ nữ
(ngời con gái, ngời con dâu, ngời vợ, ngời mẹ) trong cảnh ngộ éo le về hôn
nhân và gia đình ; là những ngời lao động trong công việc làm ruộng trên đồng
ruộng , trên sông nớc … thì bao giờ hay trong những cảnh ngộ khó khăn … thì bao giờ Với dân tộc
nào cũng vậy, thơ ca trữ tình dân gian đợc coi là tấm gơng của dân tộc , của
tâm hồn dân chúng Đó là giá trị đặc sắc của ca dao , bắt nguồn từ chức năng
trữ tình của nó
Trong sinh hoạt nhân dân , những câu hát dân gian đợc hát lên không chỉ nhằm mục đích “ trữ tình” mà còn nhằm mục đích ích dụng thiết thực nào đó Trên thực tế chức năng sinh hoạt đợc coi là tiêu chí quan trọng nhất để phân biệt các thể loại ca dao : nhóm thể loịa gắn liền với nghi lễ ; mỗi nhóm lại phân
ra các thể loại căn cứ vào chỗ câu hát đợc sử dụng nhằm phục vụ cho hoạt
động lao động, hoạt động sinh hoạt , hay cuộc trò chuyện kết bạn , giao duyên giữa trai gái
3 Thi pháp :
3.1 Về thể thơ :
Trang 5Thể thơ trong ca dao là những thể thơ thuần tuý dân tộc Các thể thơ dân tộc gốc đều từ ca dao mà ra Ngoài lục bát , song thất lục bát và các kiến thức của hai thể này , trong ca dao còn có thể khác nh văn ba ( câu thơ ba tiếng) , văn bốn , văn năm (4, 5 tiếng) … thì bao giờ… thì bao giờ
Với những thể thơ và những biến thức của những thể thơ đó ca dao có
đủ khả năng diễn tả mọi nội dung cảm nghĩ , mọi sắc thái tình cảm … thì bao giờChính cách sử dụng phù hợp đã giúp khai thác tiềm năng biểu đạt của mỗi thể thơ
3.2 Lối trữ tình - trò chuyện và các cấu tứ gắn liền với nó
Chủ thể trữ tình trong ca dao luôn tự đặt mình vào vị thế của một ng ời
đang trò chuyện trực tiếp với một đối tợng cụ thể , đang giãi bày cảm nghĩ , tâm tình của mình với ngời nào đó Ví dụ : những bài hát ru tuy phần lớn có nội dung kể chuyện bâng quơ hoặc có nội dung “ tự tình” nhng ta đọc nh thấy hiện lên trớc mắt hình ảnh ngời mẹ , ngời chị đang kể lể , trò chuyện tâm tình với những đứa trẻ đang “nghe” hát
Hầu hết những cấu tứ trong ca dao đều mang đặc điểm trữ tình - trò chuyện Những kiểu cấu tứ này đã trở thành một dấu hiệu phong cách chung của ca dao Những kiểu cấu tứ đợc coi là mang dấu ấn của hát đối - đáp nam nữ cũng đều bắt nguồn từ lối trữ tình - trò chuyện , vì hát đối - đáp , xét đến cùng , gốc cũng ở chất trữ tình - trò chuyện , vốn phản ánh mối quan hệ có thể
đợc so sánh với quan hệ giữa bào thai với lòng mẹ
3.3 Những cách phô diễn ý tình
Nói bằng cách so sánh ví von là một đặc điểm nổi bật của lối nói năng của quần chúng nhân dân nhiều dân tộc Chất liệu so sánh chẳng lấy đâu xa ,
mà chủ yếu là cảnh vật thiên nhiên làng quê và những vật quen thuộc , gần gũi trong lao động sinh hoạt Do đợc diễn đạt bằng so sánh , ý tình trở nên bóng bảy , ý nhị , lại do dùng những chất liệu ấy , hình ảnh so sánh thờng giản dị mà vẫn giàu sức gợi cảm , vì nó tạo đợc “ âm vang” trong lòng ngời , đợc ngời ta góp phần đẩy sức gợi của nó đi xa hơn , sâu hơn vào miền ký ức của họ Đây chính là cách phô diễn ý tình cổ điển của ca dao , nóp góp phần tạo nên tính hàm súc tự nhiên rất khó bắt chớc của dòng thơ trữ tình dân gian này
3.4 Cách sử dụng ngôn ngữ trong ca dao.
Ca dao cũng nh vè , tục ngữ , câu đố … thì bao giờ… thì bao giờ là những thể loại kết tinh lời
ăn tiếng nói và lối nói năng của quần chúng nhân dân Đặc điểm của lời ăn
Trang 6tiếng nói và lối nói năng ấy là giản dị , tự nhiên , sinh động Tuy nhiên nói nh vậy không phải trong ca dao không có những lụa là , những kiểu cách, những cái đẹp chải chuốt… thì bao giờ… thì bao giờ bởi ca dao có quan hệ tự nhiên và mang tính qui luật với văn chơng bác học Cho nên ca dao tthờng chân chất , hồn nhiên , tơi tắn
3.5 Phơng thức diễn xớng
Bên cạnh những đặc điểm trên về thi pháp ca dao còn có một đặc điểm quan trọng nữa đó là hình thức diễn xớng Dù coi ca dao là thơ tất nhiên, ta không nên quên rằng nó tồn taị trong sinh hoạt nhân dân nh là những câu hát ,
là những câu hát , ca dao , tuy vậy không bao giờ đợc cất lên đơn thuần do nhu cầu thẩm mĩ , nhu cầu biểu hiện cảm nghĩ Những câu hát ấy luôn luôn đợc sử dụng nhằm phục vụ cho một hoạt động nào đó trong sinh hoạt nhân dân ở một mức độ nào đó thì hình thức diễn xớng cũng có ảnh hởng đối với nội dung
và hình thức nghệ thuật thơ ca của ca dao
II- Vị trí của ca dao trong chơng trình THCS
Số tuần Chủ đề Số câu Số bài Giáo dục Tích hợp học đợc học đọc thêm tình cảm thẩm mĩ
Tuần -Tình cảm gia đình , -Những tình - Từ láy
3 - 4 tình yêu quê hơng, cảm cao đẹp
học kỳ I đất nớc, con ngời 15 14 của ngời - Văn
-Tiếng hát than thân , lao động; biểu cảm tiếng hát châm biếm cách nhìn ,
phê phán xã
hội sâu sắc
- Nghệ thuật
đặc trng
của ca dao
III- Một số phơng pháp Hớng dẫn HS đọc - hiểu văn bản ca dao ở
THCS
Để HS hiểu một văn bản ca dao , giáo viên phải biết vận dụng linh hoạt các phơng pháp dạy học văn truyền thống Song điều quan trọng giáo viên phải biết vận dụng nh thế nào cho phù hợp với nội dung bài dạy và đặc trng của ca dao Phân tích bài ca dao nếu chỉ dừng lại ở việc tìm ra , nêu lên và bình đôi câu về ý tình của chủ thể trữ tình thì nhiều khi cũng đơn giản Ngay cả những
Trang 7chỗ mơ hồ , khi đã đợc làm sáng tỏ , mất đi vẻ mờ ảo bí ẩn , dờng nh cũng chẳng có gì sâu kín lắm Vậy mà , hiểu đợc nghĩa, biết đợc ý của bài ca dao rồi , ta vẫn thấy nó có sức ám ảnh của một cái gì lung linh hầu nh không nắm chắc đợc … thì bao giờ Vì sao? ở đây , có hai điều cần phân biệt : Nội dung ý nghĩa trực
tiếp của bài ca dao, tức là điều nhân vật trữ tình muốn nói , cái cảm nghĩ mà
nó muốn biểu hiện , và những gì mà bài ca gợi lên trong lòng ta , trong lòng
ngời Cái hay , cái sâu sắc của ca dao nhiều khi không phải chủ yếu bản thân
nội dung ý nghĩa trực tiếp của câu ca dao mà là sức gợi của nó Tất nhiên , nói
đến sức gợi của thơ ca , của nghệ thuật nói chung , là phải nói đến khả năng
“cộng hởng” của ngời thởng thức và “sự đồng sáng tạo” của họ
Chính vì vậy mà khi phân tích bài ca dao (hớng dẫn HS Đọc - hiểu văn bản
ca dao) giáo viên phải chú ý khai thác những vấn đề sau:
1 , Xác định chủ thể trữ tình :
Với tính chất dân ca trữ tình , ca dao mang đặc điểm nổi bật đó là trữ tình trò chuyện Dù ở dạng nào thì nhân vật trong ca dao cũng đang dãi bày tâm sự bộc lộ nỗi niềm với một ngời nào đó hoặc là lời tự tình thì cũng nhằm dãi bày với ngời khác Cho nên khi tìm hiểu xác định nhân vật trữ tình cùng với việc xác định đối tợng trữ tình là việc làm cần thiết đầu tiên khi tìm hiểu phân tích một bài ca dao Giáo viên phải làm cho HS hình dung ra cuộc trò chuyện trong ca dao Đây là lời nói của ai ? Nói với ai? Ai là ngời đợc nhân vật trữ tình trong ca dao giãi bày , tâm sự ? Lời nói đó là lời nói gì? Nói nh thế nào? Đó là những câu hỏi rất cần thiết khi hớng dẫn HS Đọc - hiểu ca dao
Ví dụ :
ở bài ca dao :
Công cha nh núi ngất trời Nghĩa mẹ nh nớc ngời ngời biển đông Núi cao biển rộng mênh mông
Cù lao chín chữ ghi lòng con ơi Giáo viên phải cho HS xác định đợc đây là lời của ai ? Nói với ai? Ai là ngời đợc nhân vật trữ tình trong bài ca dao dãi bày? tâm sự ? ( Lời của những ngời mẹ ru con , nói với con về công ơn sinh thành dỡng dục của cha mẹ )
2, Đa bài ca dao vào hệ thống của nó.
Ca dao thờng xoay quanh những đề tài truyền thống và các cách xây
Trang 8dựng hình ảnh , yếu tố ngôn ngữ cố định cho nên tìm hiểu ca dao phải đặt nó trong hệ thống : Hệ thống chủ đề , hệ thống các yếu tố hình thức , yếu tố ngôn ngữ cố định
ở THCS các bài ca dao đợc sắp xếp theo 3 chủ đề : Chủ đề tình yêu quê hơng đất nớc ; Chủ đề than thân ; Chủ đề châm biếm Khi phân tích ta chỉ cần
đặt nó vào hệ thống hình thức nghệ thuật Đặt bài ca dao vào hệ thống của nó ,
ta sẽ dựa vào cái chung để hiểu đợc cái riêng , lấy sự hiểu về cái toàn thể để suy ra ý nghĩa của cái bộ phận Nói một cách đơn giản , đó là biện pháp
“dựa vào ca dao để hiểu ca dao” Ca dao cũng có những “ điển cố” của nó Vì
nó có những yếu tố truyền thống về đề tài , về thi pháp , … thì bao giờ Nắm đợc hệ thống thích hợp thì sẽ hiểu đợc “ điển cố” , mà thực chất là một lời nói riêng , thể hiện tập trung một nhóm bài ca dao Đặt một bài ca dao trong hệ thống của
nó , ta không chỉ dựa vào cái chung , cái toàn thể để hiểu cái riêng , cái bộ phận , mà còn có thể nhận ra cái nét đặc sắc riêng của bài ca dao đợc phân tích
Hơn nữa đa bài ca dao vào hệ thống mà nó là đơn vị hợp thành , ta cũng
có điều kiện để tởng tợng , liên tởng … thì bao giờ để tạo ra một bầu không khí ca dao ,
để kích thích cho cái hồn của bài ca dao bỗng xao động lên mà hé mở cho ta cảm nhận đợc ít nhiêù những bí ẩn mà nó chứa đựng … thì bao giờ.Tiếp xúc với ca dao không phải là đụng vào một vật vô cảm bằng những “thao tác” không hồn , mà
là đụng đến niềm yêu thơng trong câu ca, trong lòng mình Đấy chính là điểm tựa cần thiết để tìm đến phần sâu lắng nhất của ca dao , của sáng tác dân gian nói chung
3, Tìm tòi nhiều hớng hiểu, xác định một hớng hiểu bài ca dao.
Với mỗi bài ca dao , do tính chất hàm súc tự nhiên của nó , có thể cho phép hiểu theo nhiều hớng , nhiều cách Cần mở ra và đón nhận nhiều hớng hiểu , kể cả những cách hiểu trái ý mình Ngời chuyên sâu đến đâu , uyên bác , tài ba đến đâu cũng không nên tự cho cách hiểu của mình là “duy nhất
đúng” Trong giảng dạy , đứng về mặt truyền dạy kiến thức, giáo dục t tởng tình cảm , cần chọn lựa một cách hiểu phổ biến Nhng, đứng về mặt rèn luyện
t duy , đôi khi có thể cho HS biết thêm hoặc suy nghĩ thêm về một h ớng hiểu , một cách hiểu khác
Ví dụ : Khi tìm hiểu bài ca dao :
Trang 9“ Đứng bên ni đồng ngó bên tê đồng , mênh mông bát ngát.
Đứng bên tê đồng ngó bên ni đồng , cũng bát ngát mênh mông
Thân em nh chẽn lúa đòng đòng
Phất phơ dới ngọn nắng hồng ban mai.”
Có nhiều cách hiểu khác nhau : Có thể hiểu đây là lời của một chàng trai Ngời ấy thấy cánh đồng mênh mông bát ngát , “ bát ngát mênh mông” và thấy cô gái với vẻ đẹp mảnh mai , trẻ trung , đầy sức sống Chàng trai đã ca ngợi ca ngợi vẻ đẹp của cô gái thôn nữ mảnh mai , nhiều duyên thầm và đầy sức sống Đấy là cách bày tỏ tình cảm với cô gái của chàng trai.; Cũng có cách hiểu khác , đây là lời của cô gái , trớc cánh đồng rộng lớn mênh mông , cô gái nghĩ về thân phận mình Cô gái nh “chẽn lúa đòng đòng , phất phơ dới ngọn nắng hồng ban mai” , đẹp cái đẹp của thiên nhiên tơi tắn , trẻ trung đầy sức sống … thì bao giờ nhng rồi sẽ ra sao? Nỗi lo âu của cô gái thể hiện rõ nhất ở từ “phất phơ” và ở sự đối lập : Nắng sớm thì đẹp nhng cánh đồng thì rất rộng mà chẽn lúa thì nhỏ nhoi, vô định giữa một biển lúa không bờ Chẽn lúa phất phơ trong cánh đồng quá rộng này cũng nh dải lụa đào phất phơ giữa chợ không biết sô phận mình sẽ đợc an bài nh thế nào đây?
Tác phẩm nghệ thuật ngoài ý nghĩa khách quan , bao giờ cũng đợc cảm nhận chủ quan bởi ngời tiếp nhận Vấn đề là giải thích có lí sự cảm nhận đó Vì vậy , hớng dẫn HS đọc hiểu văn bản giáo viên không nên gò ép cách hiểu của mình cho HS Tuy nhiên giáo viên cũng cần thông tin cho HS biết cách hiểu thứ nhất là cách hiểu phổ biến hơn
4 Làm sáng rõ ý tình đợc gửi gắm trong bài ca dao.
Do tính hàm súc tự nhiên của ca dao , chúng ta cần suy nghĩ sâu hơn , tìm ra nét đặc sắc nghệ thuật của ca dao để qua các yếu tố kết cấu , hình ảnh , ngôn ngữ … thì bao giờmà làm sáng rõ ý tình đợc gửi gắm trong đó Bài ca dao nói về
công lao cha mẹ ( Bài1- Ca dao về tình cảm gia đình - Sách giáo khoa Ngữ văn
7 - tập 1) tập trung nói về công ơn sinh thành , nuôi dỡng của cha mẹ thật lớn lao và nhắc nhở , nhắn gửi về bổn phận làm con của mỗi con ngời Trong bài
ca dao này câu 1, 2, 3 với lối so sánh ví von quen thuộc của ca dao tác giả đã
ca ngợi công cha , nghĩa mẹ , lấy cái to lớn , mênh mông , vĩnh hằng của thiên nhiên làm hình ảnh so sánh ( núi ngất trời, biển mênh mông … thì bao giờ) Với những hình ảnh so sánh ấy , bài ca dao không phải là lời giáo huấn khô khan về chữ
Trang 10hiếu , các khái niệm công cha , nghĩa mẹ trở nên cụ thể sinh động Cuối bài ca dao ( câu 4) công cha nghĩa mẹ còn đợc thể hiện ở chín chữ cù lao Chín chữ
ấy , một mặt, cụ thể hoá về công cha nghĩa mẹ và tình cảm biết ơn của con cái , mặt khác , tác giả dân gian muốn làm nổi bật dụng ý sâu sắc của mình là nhắc nhở , nhắn nhủ sâu sắc mà ý nhị về bổn phận làm con của mỗi con ngời
5 Phơng thức diễn xớng
Dạy học ca dao không thể không chú ý đến hình thức diễn xớng Đó là những câu hát với nhiều hình thức phong phú Tách khỏi diễn xớng , không còn là câu hát, chỉ còn là lời thơ ở phơng thức diễn xớng có hiện tợng lời thơ dùng chung nhng khi phân tích , chúng ta cần đi sâu vào từng mảng đề tài Ca dao lao động sản xuất thiên về biểu hiện những cảm nghĩ của ngời lao động về công việc làm ăn , về thân phận cuộc đời mình Ca dao về tình cảm quê hơng
đất nớc , gia đình , anh em, bè bạn… thì bao giờ lại thiên về biểu hiện tình cảm … thì bao giờ Mỗi đề tài lại có cách thể hiện riêng trong một kiểu “ dùng chung” nên ta lại phải dựa vào cách hiểu ấy mà khai thác
IV- H ớng dẫn HS đọc - hiểu một văn bản ca dao cụ thể :
Bài 3: Tiết 11:
Những câu hát về tình cảm gia đình
Tiến trình dạy học văn bản bao gồm các bớc sau:
Các thiết bị , tài liệu cần thiết cho các hoạt động:
- Một số sách su tầm ca dao, dân ca ( hoặc hình ảnh , bìa sách) để giới thiệu về thuật ngữ ca dao , dân ca cũng nh sự phong phú, đa dạng của kho tàng
ca dao Việt Nam, nh : Tục ngữ , ca dao , dân ca Việt Nam … thì bao giờ, tục ngữ ca dao
địa phơng
- Một số hình ảnh về gia đình và sinh hoạt gia đình : cảnh ngời mẹ ru con,
hình ảnh ngôi nhà truyền thống… thì bao giờ
- Băng cát-xét , băng hình về các nội dung , liên quan đến các tiết học
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
Hoạt động 2 : Hớng dẫn tìm hiểu chung
- Tìm hiểu sơ lợc khái niệm về ca dao, dân ca
- Hớng dẫn đọc diễn cảm bốn bài ca dao
Hoạt động 3 : Hớng dẫn HS Đọc- hiểu các bài ca dao