Trong những năm qua, cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, chúng ta đã có những tiến bộ trong việc cải cách hệ thống chính sách, pháp luật về quản lý thuế theo hướng tạo
Trang 1VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
NGUYỄN THÁI LONG
HÓA ĐƠN THUẾ THEO PHÁP LUẬT VIỆT NAM
TỪ THỰC TIỄN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC
HÀ NỘI - 2017
Trang 2VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
NGUYỄN THÁI LONG
HÓA ĐƠN THUẾ THEO PHÁP LUẬT VIỆT NAM
TỪ THỰC TIỄN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành: Luật kinh tế
Mã số: 60.38.01.07
LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS NGUYỄN ĐỨC MINH
HÀ NỘI - 2017
Trang 3MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
Chương 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HÓA ĐƠN VÀ PHÁP LUẬT VỀ HÓA ĐƠN THUẾ 5
1.1 Một số vấn đề cơ bản về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ 5
1.1.1 Khái niệm về hóa đơn 5
1.1.2 Phân loại hóa đơn thuế 7
1.1.3 Hình thức hóa đơn thuế 8
1.1.4 Nội dung của hóa đơn thuế 9
1.1.5 Vai trò của hóa đơn thuế 9
1.2 Pháp luật về hóa đơn thuế 11
1.2.1 Khái niệm pháp luật về hóa đơn thuế 11
1.2.2 Nội dung của pháp luật về hóa đơn thuế 12
Chương 2: THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VỀ HÓA ĐƠN THUẾ QUA THỰC TIỄN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 20
2.1 Thực trạng pháp luật về hóa đơn thuế ở Việt Nam hiện nay 20
2.1.1 Thực trạng về tạo và phát hành hóa đơn thuế 20
2.1.2 Thực trạng sử dụng hóa đơn thuế 22
2.1.3 Thực trạng quản lý hóa đơn 26
2.2 Thực tiễn thực hiện pháp luật về hóa đơn ở Thành phố Hồ Chí Minh 33
2.2.1 Các nhân tố chính trị, kinh tế, xã hội mang tính địa phương tác động đến việc thực hiện pháp luật về hóa đơn thuế ở Thành phố Hồ Chí Minh 33
2.2.2 Tình hình thực hiện pháp luật về hóa đơn thuế ở Thành phố Hồ Chí Minh 35
2.2.3 Đánh giá kết quả thực hiện pháp luật về hóa đơn thuế ở Thành phố Hồ Chí Minh 42
Chương 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ HÓA ĐƠN THUẾ 51 3.1 Những vấn đề đặt ra đối với pháp luật về hóa đơn thuế ở Việt Nam hiện nay 51
Trang 43.2 Quan điểm, phương hướng hoàn thiện pháp luật về hóa đơn thuế 52
3.3 Giải pháp hoàn thiện pháp luật về hóa đơn thuế 53
3.3.1 Hoàn thiện các quy định pháp luật về hóa đơn thuế 53
3.3.2 Sửa đổi, bổ sung một số Luật liên quan 55
3.4 Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thực thi của pháp luật về hóa đơn thuế 59 3.4.1 Về tổ chức bộ máy cơ quan thuế 59
3.4.2 Về cải cách thủ tục hành chính thuế trong công tác quản lý hóa đơn 59
3.4.3 Về tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế về pháp luật hóa đơn thuế 60
3.4.4 Về ứng dụng công nghệ thông tin vào việc quản lý hóa đơn 60
3.4.5 Hoàn thiện cơ sở dữ liệu quản lý hóa đơn 62
3.4.6 Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra hóa đơn thuế 63
3.4.7 Tăng cường công tác phối hợp giữa các cơ quan liên quan 64
KẾT LUẬN 65
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 67
Trang 6MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Thuế có vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế thị trường, bởi thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước Thuế là khoản thu bắt buộc, không bồi hoàn trực tiếp của Nhà nước đối với các tổ chức cá nhân nhằm trang trải mọi chi phí vì mục đích chung Một nền tài chính lành mạnh phải dựa chủ yếu vào nguồn thu nội
bộ của nền kinh tế quốc dân Việc các chủ thể nộp thuế - thực hiện nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật đã tạo ra nguồn tài chính quan trọng, chiếm tỉ lệ lớn trong cơ cấu nguồn thu ngân sách nhà nước, từ đó mới đáp ứng được nhu cầu chi ngày càng tăng Nguồn thu từ thuế được sử dụng để trang trải cho các hoạt động đầu vào cần thiết để sản xuất các hàng hóa và dịch vụ công của chính phủ, ngoài ra còn có một phần được dành để chi đầu tư phát triển kinh tế
Hóa đơn thuế - một trong những công cụ đắc lực và quan trọng để cơ quan quản lý thu đảm bảo nguồn thu cho ngân sách nhà nước Hóa đơn thuế ngoài là căn
cứ cho việc xác định đúng nghĩa vụ thuế của các đơn vị sản xuất kinh doanh đối với Nhà nước mà còn giúp đơn vị nắm bắt được tình hình sản xuất kinh doanh, kiểm tra được việc kê khai các chi phí hợp lý, hợp lệ khi xác định nghĩa vụ thuế của đơn vị Hóa đơn thuế là chứng từ ghi nhận hoạt động kinh doanh nên chúng cũng có nghĩa
là tiền, thậm chí quan trọng hơn tiền vì nếu hóa đơn thuế vượt ngoài tầm kiểm soát của Nhà nước thì tính chất, mức độ nguy hiểm hơn nhiều việc làm tiền giả
Trong những năm qua, cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, chúng ta đã có những tiến bộ trong việc cải cách hệ thống chính sách, pháp luật về quản lý thuế theo hướng tạo hành lang pháp lý vững chắc, nâng cao trách nhiệm của các tổ chức và cá nhân trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế đối với nhà nước, đồng thời từng bước điều chỉnh các quy định về thuế nói chung và hóa đơn thuế nói riêng phù hợp với xu hướng toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế thế giới
Tuy nhiên, trong thời gian qua, công tác quản lý thuế vẫn còn tồn tại những mặt còn hạn chế, thiếu sót như: chính sách quản lý thuế còn có những điểm quy định chưa chặt chẽ, ý thức thực hiện nghĩa vụ thuế của đối tượng nộp thuế còn thấp,
Trang 7một bộ phận cán bộ thuế yếu cả về trình độ và phẩm chất đạo đức từ đó, làm giảm hiệu quả quản lý thuế Lợi dụng những sơ hở của hệ thống pháp luật, hàng loạt các hành vi vi phạm diễn ra khá phổ biến ở Việt Nam có liên quan đến hóa đơn thuế được liệt kê như: sử dụng hóa đơn bất hợp pháp, hóa đơn thuế giả để gian lận, trốn thuế… và nhiều thủ đoạn khác để chiếm đoạt tiền từ ngân sách qua chế định khấu trừ thuế và hoàn thuế bằng việc sử dụng hóa đơn thuế Bên cạnh đó, công tác quản lý hóa đơn thuế của cơ quan thuế cũng bộc lộ nhiều hạn chế, khiếm khuyết
Vì vậy, trước những vấn đề đặt ra của thực tiễn về quản lý, sử dụng hóa đơn thuế và để đảm bảo hoạt động quản lý nguồn thu Ngân sách nhà nước vận hành trôi chảy thì yêu cầu, đòi hỏi đặt ra về hoàn chỉnh hệ thống pháp luật về thuế nói chung
và pháp luật về hóa đơn thuế nói riêng là rất cần thiết Từng bước hoàn chỉnh các quy định pháp luật về hóa đơn thuế là điều kiện tiên quyết để kiện toàn và nâng cao
hệ thống pháp luật về thuế Chính vì vậy, quyết định chọn và nghiên cứu đề tài:
“Hóa đơn thuế theo pháp luật Việt Nam từ thực tiễn Thành phố Hồ Chí Minh”
là hết sức cần thiết trong giai đoạn hiện nay, hy vọng đề tài nghiên cứu vừa có ý nghĩa lý luận, vừa mang tính thực tiễn, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý hóa đơn thuế đối với cơ quan thuế Đồng thời, góp phần mang lại hiệu quả cao nhất trong công tác quản lý thuế nói chung và quản lý hóa đơn thuế nói riêng Đây là việc làm
vô cùng thiết thực của tiến trình cải cách thuế trong xu thế toàn cầu hóa
2 Tình hình nghiên cứu
Tại Việt Nam, pháp luật về hóa đơn thuế chưa được nhận diện một cách đầy
đủ Những vấn đề lý luận chung về quản lý thuế đã được trình bày trong nhiều giáo trình, được nghiên cứu bởi nhiều nhà chuyên môn Tuy nhiên, vấn đề về hóa đơn thuế chưa được hệ thống một cách toàn diện Trong khi đó, đối tượng sử dụng hóa đơn thuế rất rộng và số lượng hóa đơn thuế được sử dụng cũng rất lớn Vì vậy, đề tài này tổng hợp các nội dung cả về cơ sở lý luận và thực tiễn tổ chức thực hiện trên địa bàn TP HCM để hệ thống hóa các khía cạnh liên quan đến pháp luật về hóa đơn thuế
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Trang 8Mục đích nghiên cứu: cung cấp luận cứ khoa học cho việc nhận diện, đánh giá và đưa ra giải pháp hoàn thiện pháp luật về hóa đơn thuế
Nhiệm vụ nghiên cứu đề tài:
- Làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản nhất về hóa đơn thuế, cơ sở lý luận của pháp luật hóa đơn thuế;
- Phân tích, phản ánh thực trạng, nguyên nhân của những hạn chế, tồn tại về tạo, phát hành, sử dụng và quản lý khi thực hiện pháp luật về hóa đơn thuế từ thực trạng thực hiện pháp luật về hóa đơn thuế ở TP HCM
- Đề xuất phương hướng, giải pháp hoàn thiện pháp luật về hóa đơn thuế hoàn chỉnh và nâng cao hiệu quả của công tác quản lý thuế phù hợp với nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập kinh tế quốc tế ở Việt Nam hiện nay
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các quy định về hóa đơn thuế trong pháp luật về thuế và các văn bản hướng dẫn liên quan
Phạm vi nghiên cứu của đề tài: các quy định của pháp luật và thực tiễn thực hiện pháp luật về hóa đơn thuế hóa đơn thuế qua lăng kính thực hiện ở TP HCM
5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
Phương pháp luận: trong nghiên cứu, tác giả luận văn đã sử dụng phương
pháp triết học biện chứng và duy vật lịch sử
Phương pháp nghiên cứu: tác giả luận văn đã sử dụng một số phương pháp
nghiên cứu như: phân tích, tổng hợp, so sánh, đối chiếu, liệt kê, khảo sát, chuyên gia… Tùy từng nội dung của vấn đề nghiên cứu mà vận dụng linh hoạt riêng rẽ hay
kết hợp các phương pháp với nhau
6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
- Luận văn hệ thống hóa và làm rõ một số vấn đề lý luận về hóa đơn và hóa đơn thuế; cơ sở lý luận của chế định pháp luật về hóa đơn thuế
- Luận văn đã hệ thống hóa, phân tích và phản ánh thực trạng pháp luật về hóa đơn thuế; phản ánh thực trạng thực hiện pháp luật về hóa đơn thuế trên địa bàn
Trang 9TP HCM; nêu ra các nguyên nhân của thực trạng để làm cơ sở cho việc xây dựng giải pháp hoàn thiện pháp luật
- Luận văn đã đề xuất một số kiến nghị, giải pháp hoàn thiện pháp luật và
nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật về hóa đơn thuế
7 Cơ cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và mục lục, nội
dung luận văn được chia thành ba chương:
Chương 1 Một số vấn đề cơ bản về hóa đơn thuế và pháp luật về hóa đơn thuế
Chương 2 Thực trạng về pháp luật hóa đơn thuế qua thực tiễn Thành phố
Hồ Chí Minh
Chương 3 Giải pháp hoàn thiện pháp luật về hóa đơn thuế
Trang 10Chương 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HÓA ĐƠN VÀ PHÁP LUẬT
VỀ HÓA ĐƠN THUẾ 1.1 Một số vấn đề cơ bản về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
1.1.1 Khái niệm về hóa đơn
Hóa đơn là văn bản kinh tế đồng thời cũng là chứng cứ pháp lý Hóa đơn xuất hiện phổ biến trong đời sống và được sử dụng với nhiều mục đích khác nhau, nhưng chủ yếu là trong hoạt động sản xuất, kinh doanh và phân phối sản phẩm hàng hóa, dịch vụ của tổ chức, cá nhân Hóa đơn là chứng từ thương mại thể hiện quan hệ mua bán, trao đổi giữa các chủ thể trong một nền kinh tế Ban đầu hóa đơn chỉ có ý nghĩa giữa hai bên đối tác: người bán và người mua, có giá trị làm bằng chứng chứng nhận cho việc chuyển nhượng hàng hóa giữa hai bên Trong quá trình phát triển xã hội, hóa đơn được phổ biến dần trong một cộng đồng khi được cộng đồng chấp nhận một cách tự nguyện Những tranh chấp trong việc mua bán hàng hóa được các cộng đồng xử lý trên cơ sở dân sự Khi nhà nước tham dự vào quản lý mua bán hàng hóa và xử lý những tranh chấp về hàng hóa dựa trên pháp luật dân sự
và hình sự thì hóa đơn được nhà nước quy định để làm căn cứ pháp lý chứng minh cho việc chuyển nhượng hàng hóa giữa các bên và làm căn cứ để xác nhận quyền sở hữu hợp pháp của người có hàng hóa
Một số nhà nước khi áp dụng chế độ kế toán cho các hoạt động kinh doanh của các thực thể thường dựa vào hóa đơn để làm chứng từ gốc trong kế toán, nên trong trường hợp này hóa đơn còn có vai trò của một chứng từ kế toán Một số nhà nước khi áp dụng chế độ thuế khóa, để xác định doanh thu hay thu nhập tính thuế thường căn cứ vào hóa đơn để xác định, nên trong trường hợp này hóa đơn còn có vai trò của một chứng từ thuế
Về mặt từ ngữ, Hóa là hàng hóa và Đơn là bảng kê (đơn hàng, đơn thuốc)
“Hóa đơn: giấy ghi hàng đã bán cùng với giá tiền để làm bằng” (Từ điển Tiếng Việt Trung tâm từ điển ngôn ngữ, Hà Nội- Việt Nam, năm 1992). Nói rõ ràng hơn, hóa
Trang 11đơn là bảng liệt kê danh sách các hàng hóa cùng với các thông tin liên quan về hàng hóa và việc chuyển giao hàng hóa mà bên chuyển giao giao cho bên nhận được
Trong lĩnh vực thương mại, hóa đơn được định nghĩa là chứng từ cơ bản trong các chứng từ hàng hóa Hóa đơn do người bán phát hành, xuất cho người mua sau khi hàng hóa được gửi đi Hóa đơn là yêu cầu của người bán đòi hỏi người mua phải thanh toán số tiền hàng theo những điều kiện cụ thể ghi trên hóa đơn với nội dung: đặc điểm, đơn giá, tổng giá trị hàng hóa, điều kiện cơ sở giao hàng, phương thức thanh toán, phương tiện vận tải v.v
Tuy nhiên, dưới góc độ pháp luật, hóa đơn là dấu hiệu chứng minh các quan
hệ pháp luật của các sự kiện, sự việc Cụ thể: “Hóa đơn là chứng từ do người bán lập, ghi nhận thông tin bán hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật” [9, Điều 3] Định nghĩa này được đánh giá là ngắn gọn, súc tích và thể hiện đầy đủ bản chất của hóa đơn Định nghĩa đã khẳng định hóa đơn là vật chất (chứng từ) xác nhận các quan hệ mua - bán, trao đổi hàng hóa - dịch vụ, quan hệ thanh toán - quyết toán tài chính, xác định chi phí hợp lý khi tính nghĩa vụ thuế đối với nhà nước… và các vấn đề khác theo quy định của pháp luật
Hóa đơn thuế có thể hiểu là loại hóa đơn, chứng từ được Bộ Tài Chính, cơ quan thuế quản lý và chấp nhận để doanh nghiệp sử dụng kê khai thuế theo quy định của pháp luật về thuế
Dấu hiệu nhận biết các hóa đơn được gọi là hợp pháp theo pháp luật về thuế (hóa đơn thuế) nếu:
Hóa đơn đã được doanh nghiệp làm thủ tục thông báo phát hành hóa đơn
và còn giá trị sử dụng (Nếu là hóa đơn đặt in)
Hóa đơn do Bộ Tài chính phát hành và được cơ quan thuế cung cấp cho các doanh nghiệp (Nếu là hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng phải đi mua của cơ quan thuế)
Hóa đơn do DN tự in theo mẫu quy định và đã được cơ quan thuế chấp nhận cho sử dụng (Nếu hóa đơn tự in)
Hay các loại hóa đơn, chứng từ đặc thù khác được phép sử dụng
Trang 12Hóa đơn thuế là cơ sở pháp lý để cơ quan thuế kiểm tra xem việc sử dụng hóa đơn của doanh nghiệp trong việc kê khai, nộp thuế theo đúng quy định pháp luật hay không? Mặc khác, hóa đơn thuế không chỉ là căn cứ cho việc xác định đúng nghĩa vụ thuế của các đơn vị sản xuất kinh doanh mà còn giúp các cơ quan quản lý nhà nước nắm bắt được tình hình sản xuất kinh doanh, kiểm tra được việc
kê khai các chi phí hợp lý, hợp lệ khi xác định nghĩa vụ thuế của đơn vị Việc quản
lý hóa đơn thuế tốt hay không tốt sẽ có tác động tích cực hoặc tiêu cực trong việc tạo nên môi trường pháp lý, kinh tế bình đẳng hoặc bất bình đẳng trong hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như nghĩa vụ nộp thuế đối với Nhà nước của các chủ thể tham gia nền kinh tế
1.1.2 Phân loại hóa đơn thuế
Có nhiều cách phân loại khác nhau về hóa đơn thuế Tuy nhiên, dưới góc độ pháp lý, hóa đơn thuế được chia thành nhiều loại cơ bản theo các căn cứ sau đây: đối tượng sử dụng và hình thức biểu hiện Căn cứ đối tượng sử dụng, hóa đơn thuế được cụ thể hóa thành: hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng và các loại hóa đơn khác
+ Hóa đơn GTGT: Là loại hóa đơn dành cho các tổ chức khai, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ trong các hoạt động sau:
- Bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ trong nội địa;
- Hoạt động vận tải quốc tế;
- Xuất vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi như xuất khẩu + Hóa đơn bán hàng: Là loại hóa đơn dựa vào mục đích sử dụng để nhận biết
và phân biệt khi xác định Hóa đơn bán hàng được dùng cho các đối tượng:
- Tổ chức, cá nhân khai, tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp khi bán hàng hóa, dịch vụ trong nội địa, xuất vào khi phi thuế quan và các trường hợp được coi như xuất khẩu, xuất khẩu hàng hóa, cung ứng dịch vụ ra nước ngoài
- Tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan khi bán hàng hóa, cung ứng dịch
vụ vào nội địa và khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ giữa các tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan với nhau, xuất khẩu hàng hóa, cung ứng dịch vụ ra nước ngoài, trên hóa đơn ghi rõ “Dành cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan”
Trang 13+ Các loại khác, gồm: tem; vé; thẻ; phiếu thu tiền bảo hiểm,…
Phiếu thu tiền cước vận chuyển hàng không; chứng từ thu cước phí vận tải quốc tế; chứng từ thu phí dịch vụ ngân hàng…, hình thức và nội dung được lập theo thông lệ quốc tế và các quy định của pháp luật có liên quan
Còn nhiều tiêu chí để phân loại hóa đơn thuế như: dựa vào chủ thể tạo lập và phát hành hóa đơn; dựa vào phương pháp tính thuế… Dù phân loại hóa đơn thuế theo tiêu chí nào thì mục đích cuối cùng đều nhằm phục vụ cho việc quản lý và sử dụng hóa đơn thuế
Các cách phân loại hóa đơn thuế nêu trên được đánh giá khá toàn diện và liệt
kê tương đối đầy đủ các loại hóa đơn thuế cùng đặc điểm, tính chất vốn có đã và đang được sử dụng trong hoạt động lưu thông hàng hóa, dịch vụ của tổ chức, cá nhân trên thị trường trong nước hoặc quốc tế
1.1.3 Hình thức hóa đơn thuế
Căn cứ hình thức biểu hiện, hóa đơn thuế được chia thành 03 loại: Hóa đơn
tự in, hóa đơn điện tử và hóa đơn đặt in
+ Hóa đơn tự in: Là hóa đơn do các tổ chức kinh doanh tự in ra trên các thiết
bị tin học, máy tính tiền hoặc các loại máy khác khi bán hàng hóa, dịch vụ
+ Hóa đơn điện tử: Là tập hợp các thông điệp dữ liệu điện tử về bán hàng hóa, dịch vụ, được khởi tạo, lập, gửi, nhận, lưu trữ và quản lý theo quy định tại Luật Giao dịch điện tử và các văn bản hướng dẫn thi hành
+ Hóa đơn đặt in: Là hóa đơn do các tổ chức kinh doanh đặt in theo mẫu để
sử dụng cho hoạt động bán hàng hóa, dịch vụ, hoặc do cơ quan thuế đặt in theo mẫu
để cấp, bán cho các tổ chức, hộ, cá nhân
Thực tế còn tồn tại loại hình chứng từ được tạo, phát hành, sử dụng và quản
lý như hóa đơn thuế gồm: phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý Cũng có quan điểm cho rằng các chứng từ này không đáp ứng những tiêu chuẩn về hình thức và nội dung của hóa đơn thuế Song, không thể phủ nhận giá trị pháp lý của các chứng từ này trong hoạt động sản xuất, kinh doanh
Trang 141.1.4 Nội dung của hóa đơn thuế
Với các vai trò, vừa là chứng từ thương mại, có thể kiêm là chứng từ kế toán hoặc chứng từ thuế, nên hóa đơn thuế thường có những nội dung sau:
Thông tin về hóa đơn thuế và xác nhận giao dịch thực hiện: Loại hóa đơn;
số hóa đơn để có thể chứng nhận là hóa đơn thuế được in, phát hành một cách hợp pháp bởi tổ chức, cá nhân có trách nhiệm; ngày lập hóa đơn; chữ ký người bán; chữ
ký người mua để xác nhận hóa đơn thuế được lập một cách hợp pháp, theo đúng quy định của pháp luật
Thông tin về người bán: Tên, địa chỉ, mã số thuế, số điện thoại, địa chỉ trang web (website) và địa chỉ thư điện tử (email) để có thể xác định chính thức nếu
có để tiện trao đổi thông tin qua mạng)
Thông tin về hàng hoá, dịch vụ bán hoặc cung ứng: Tên, đơn vị tính, khối lượng, đơn giá, thành tiền chưa có thuế GTGT, thuế suất thuế GTGT, số tiền thuế GTGT và tổng số tiền thanh toán
Thông tin về người mua: Tên, địa chỉ, mã số thuế, số tài khoản giao dịch, hình thức thanh toán
Ngoài các thông tin bắt buộc phải có nêu trên, tổ chức, cá nhân kinh doanh tự
in, đặt in hóa đơn thuế được phép bổ sung các tiêu chí khác, phục vụ cho hoạt động kinh doanh của mình, kể cả in lô-gô trang trí hoặc quảng cáo Các tiêu chí in thêm phải đảm bảo phù hợp với thuần phong mỹ tục, đạo đức của người Việt, không được gây ảnh hưởng đến an ninh, trật tự xã hội và vi phạm đạo đức kinh doanh
1.1.5 Vai trò của hóa đơn thuế
Hoạt động kinh tế được phát sinh liên tục thông qua việc mua bán, trao đổi hàng hóa, dịch vụ Nền kinh tế thị trường không thể thiếu đi vai trò của hóa đơn thuế Bởi vậy, nhìn từ góc độ ý nghĩa, vai trò – chức năng của hóa đơn thuế không thể phủ nhận tầm quan trọng của chứng từ này Hóa đơn thuế có vai trò to lớn, toàn diện đối với Nhà nước và các thể nhân, pháp nhân trong xã hội
Với Nhà nước: Hóa đơn thuế có đóng góp quan trọng trong việc góp phần ổn
định trật tự trên các phương diện về pháp lý, kinh tế và chính trị xã hội Trên
Trang 15phương diện pháp lý và kinh tế, hóa đơn thuế không chỉ là căn cứ cho việc xác định đúng nghĩa vụ thuế của các đơn vị sản xuất kinh doanh đối với Nhà nước mà còn nắm bắt được tình hình sản xuất kinh doanh, kiểm tra được việc kê khai các chi phí hợp lý, hợp lệ khi xác định nghĩa vụ thuế của đơn vị Các chính sách, quy định pháp luật về hóa đơn thuế là công cụ để Nhà nước điều tiết các hoạt động sản xuất, kinh doanh của thể nhân, pháp nhân để những hoạt động này vừa vận hành theo đúng quy luật thị trường vừa đảm bảo lợi ích của Nhà nước Ở khía cạnh nào đó, trật tự quản lý trong lĩnh vực pháp lý, kinh tế được thiết lập Có thể khẳng định: hóa đơn thuế là công cụ đắc lực góp phần vào sự ổn định của môi trường pháp lý và kinh tế Trên phương diện chính trị xã hội, sự ổn định về chính trị xã hội là hệ quả tất yếu khi có sự ổn định nhất định của pháp lý và kinh tế Đồng thời, sự ổn định về chính trị xã hội cũng tác động ngược lại tới pháp lý, kinh tế Vai trò của hóa đơn thuế trên một số phương diện chủ yếu là lý do quan trọng để Nhà nước nhìn nhận về hóa đơn thuế một cách nghiêm túc
Với thể nhân và pháp nhân trong xã hội: Các thể nhân và pháp nhân trong xã hội có thể vừa đóng vai trò là người tiêu dùng vừa đóng vai trò là người sản xuất, kinh doanh hàng hóa dịch vụ
Dưới góc độ là người tiêu dùng, việc lưu giữ hóa đơn thuế sẽ giúp họ chứng minh được quyền sử dụng, quyền sở hữu hàng hóa, dịch vụ; hưởng chế độ khuyến mãi, chế độ hậu mãi, quay số có thưởng hoặc được bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật; được dùng để hạch toán kế toán hoạt động mua hàng hóa, dịch
vụ theo quy định của pháp luật về kế toán; kê khai các loại thuế; đăng ký quyền sử dụng, quyền sở hữu theo quy định của pháp luật
Dưới góc độ là người sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, để tiến hành hoạt động sản xuất, kinh doanh, họ cần phải: quản lý tài chính chặt chẽ và hiệu quả; đánh giá chính xác kết quả kinh doanh; xác định đúng các khoản được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN Trong công tác hạch toán kế toán, hóa đơn thuế là căn cứ quan trọng để các đơn vị hạch toán xác định kết quả sản xuất kinh doanh Thông qua hóa đơn thuế, doanh nghiệp dễ dàng hạch toán được các luồng hàng hoá,
Trang 16dịch vụ cũng như sự vận động của các luồng tiền, vốn trong kinh doanh, xác định đúng kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Do đó, nếu sử dụng hóa đơn thuế không đúng quy định pháp luật, quản lý không tốt (cháy, mất, hỏng) đơn vị sản xuất kinh doanh không thể đánh giá đúng tình hình sản xuất kinh doanh của đơn vị mình cũng như không thể đưa ra phương hướng đầu tư đúng và gây khó khăn cho đơn vị trong việc lưu thông hàng hóa Thêm vào đó, hóa đơn thuế cũng là chứng từ quan trọng
và là cơ sở cho việc xác định nghĩa vụ thuế của các đơn vị đối với Nhà nước Khi thực hiện Luật thuế GTGT và Luật thuế thu nhập doanh nghiệp, nếu thực hiện tốt chế độ về hóa đơn chứng từ thì các đơn vị sẽ nhiều thuận lợi trong việc khấu trừ thuế, hoàn thuế hay xác định các khoản được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN Ngoài ra, việc mua bán hàng hóa dịch vụ có hóa đơn chứng
từ là biểu hiện của một xã hội văn minh, công khai và minh bạch
1.2 Pháp luật về hóa đơn thuế
1.2.1 Khái niệm pháp luật về hóa đơn thuế
Hiện nay, chưa có bất cứ tài liệu nào đưa ra định nghĩa cụ thể về pháp luật hóa đơn thuế Tuy nhiên có thể hiểu pháp luật về hóa đơn thuế là tổng hợp các quy phạm pháp luật do Nhà nước ban hành điều chỉnh các quan hệ phát sinh trong quá
trình tạo, phát hành, sử dụng và quản lý hóa đơn thuế Sự xuất hiện của hóa đơn
thuế là kết quả của những yếu tố khách quan và chủ quan nhằm đạt những mục đích nhất định Do đó, những yếu tố cấu thành hình thức, nội dung hóa đơn thuế phải thỏa mãn những điều kiện nhất định Pháp luật về hóa đơn thuế được hình thành, điều chỉnh và từng bước hoàn thiện để biến hóa đơn trở thành công cụ đắc lực của Nhà nước trong hoạt động quản lý thuế Trước “vấn nạn” về gian lận trong hoạt động khấu trừ thuế, hoàn thuế thông qua hóa đơn thuế GTGT, gian lận thuế TNDN trong việc kê khai khống chi phí được trừ hoặc kê khai không đầy đủ doanh thu đã đặt các nhà làm luật, các nhà hoạch định chính sách thuế trước yêu cầu, đòi hỏi về hoàn thiện pháp luật về hóa đơn thuế Để nội dung pháp luật về hóa đơn không đơn thuần là cách thức tạo, phát hành hóa đơn thuế ra sao mà còn được sử dụng như thế
Trang 17nào cho phù hợp với quy định pháp luật? Và việc quản lý hóa đơn thuế với các bước như thế nào có đạt kết quả cao nhất?
1.2.2 Nội dung của pháp luật về hóa đơn thuế
Nội dung của pháp luật về hóa đơn thuế bao gồm các quy định sau:
1.2.2.1 Quy định tạo, phát hành hóa đơn thuế
Tạo hóa đơn thuế là hoạt động làm ra hóa đơn thuế để sử dụng cho mục đích bán hàng hóa, dịch vụ của tổ chức kinh doanh gồm: tự in từ các máy móc, thiết bị tại doanh nghiệp; đặt in hóa đơn thuế từ các doanh nghiệp đủ điều kiện in hóa đơn thuế; khởi tạo hóa đơn điện tử theo Luật Giao dịch điện tử
- Đối với việc tạo hóa đơn thuế tự in, đối tượng được tạo hóa đơn thuế tự in
kể từ khi được cấp mã số thuế: Điều kiện về vốn điều lệ để các chủ thể được tự in hóa đơn thuế là bao nhiêu? Tình huống đặt ra: nếu tổ chức có vốn điều lệ thấp hơn quy định thì tổ chức có được cơ quan thuế chấp nhận cho in hóa đơn thuế hay không? Và điều kiện để các tổ chức được tự in hóa đơn thuế cụ thể ra sao? Các đối tượng được tự in hóa đơn thuế trước khi tạo hóa đơn thuế phải ra quyết định áp dụng hóa đơn tự in gửi cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp và chịu trách nhiệm về quyết định này Đồng thời, khi sử dụng chương trình tự in hóa đơn thuế từ các thiết
bị tin học, máy tính tiền hoặc các loại máy khác phải đảm bảo nguyên tắc: việc đánh
số thứ tự trên hóa đơn thuế được thực hiện tự động Mỗi liên của một số hóa đơn thuế chỉ được in ra một lần, nếu in ra từ lần thứ 2 trở đi phải thể hiện là bản sao (copy); phần mềm ứng dụng để in hóa đơn thuế phải đảm bảo yêu cầu về bảo mật bằng việc phân quyền cho người sử dụng, người không được phân quyền sử dụng không được can thiệp làm thay đổi dữ liệu trên ứng dụng
- Đối với việc tạo hóa đơn thuế đặt in, đối tượng được tạo hóa đơn thuế đặt in gồm: tổ chức kinh doanh thỏa điều kiện đặt in hóa đơn thuế theo quy định; Cục thuế các địa phương Đối tượng được tạo hóa đơn thuế đặt in được quyền tự quyết định mẫu, số lượng hóa đơn thuế đặt in, tự chọn doanh nghiệp in hợp pháp để đặt in hóa đơn thuế Việc in hóa đơn thuế đặt in thực hiện theo hợp đồng giữa tổ chức kinh
Trang 18doanh hàng hóa, dịch vụ hoặc Cục Thuế với doanh nghiệp nhận in hóa đơn có đủ điều kiện theo quy định
Hóa đơn thuế tự in hoặc đặt in phải đảm bảo khi lập hóa đơn có đầy đủ nội dung bắt buộc về: Tên gọi? Ký hiệu mẫu số quy định ra sao? Ký hiệu như thế nào
để người sử dụng dễ dàng phân biệt với hóa đơn thông thường khác? Số thứ tự hóa đơn nằm ở vị trí nào? Liên hóa đơn được quy định như thế nào về số lượng tối thiểu
và tối đa của một số hóa đơn? Có nhiều câu hỏi pháp lý về tạo hóa đơn thuế được đặt ra và cần giải quyết trong nội dung pháp luật hóa đơn thuế
Ngoài ra, còn một số nội dung bắt buộc như: tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán và người mua; tên hàng hóa, dịch vụ; đơn vị tính; số lượng; đơn giá hàng hóa, dịch vụ; thành tiền; cộng tiền hàng; thuế suất GTGT (hóa đơn GTGT); tiền thuế GTGT (hóa đơn thuế GTGT); tổng cộng tiền thanh toán bằng số và bằng chữ; người mua ký, ghi rõ họ, tên; người bán ký, đóng dấu (nếu có) và ghi rõ họ tên; ngày, tháng, năm lập hóa đơn; tên tổ chức nhận in hóa đơn
Bên cạnh những nội dung bắt buộc, hình thức hóa đơn thuế còn tồn tại một
số nội dung không bắt buộc như lô-gô, hình ảnh trang trí…Với những hóa đơn đặt
in bị in sai, in trùng, in thừa phải được hủy bỏ trước khi thanh lý hợp đồng đặt in là nội dung bắt buộc đối với quá trình tạo, phát hành hóa đơn
- Đối với việc tạo hóa đơn điện tử, hóa đơn điện tử được khởi tạo, lập, xử lý trên hệ thống máy tính của doanh nghiệp đã được cấp mã số thuế (khai, tính thuế theo phương pháp khấu trừ) khi bán hàng hoá, dịch vụ và được lưu trữ trên máy tính của các bên theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử Hóa đơn điện tử được
sử dụng theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử
Trước khi sử dụng hóa đơn thuế cho việc bán hàng hóa, dịch vụ (trừ hóa đơn được mua, cấp tại cơ quan thuế) tổ chức kinh doanh phải lập tờ thông báo phát hành hóa đơn với đầy đủ nội dung theo quy định và gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất năm (05) ngày trước khi họ bắt đầu sử dụng hóa đơn thuế và trong thời hạn mười (10) ngày, kể từ ngày ký thông báo phát hành Đồng thời, niêm yết ngay tại các cơ sở sử dụng hóa đơn thuế để bán hàng hóa, dịch vụ trong suốt thời
Trang 19gian sử dụng hóa đơn Khi gửi thông báo phát hành từ lần thứ 2 trở đi, nếu không có
sự thay đổi về nội dung và hình thức hóa đơn thuế phát hành thì không cần phải gửi kèm hóa đơn mẫu
1.2.2.2 Quy định về sử dụng hóa đơn thuế
Quy định về sử dụng hóa đơn thuế là nội dung quan trọng của pháp luật về hóa đơn thuế Việc sử dụng hóa đơn thuế là những yêu cầu của nhà làm luật đặt ra đối với không chỉ người bán mà còn với người mua hàng hóa, dịch vụ
Đối với người bán hàng hóa, dịch vụ: pháp luật về hóa đơn thuế đặt ra nhiều vấn đề pháp lý trong sử dụng hóa đơn thuế như: Cách thức lập hóa đơn thuế đúng quy định; Ủy nhiệm lập hóa đơn thuế; Trường hợp nào người bán hàng hóa, dịch vụ không phải viết hóa đơn thuế; Phải làm gì khi không tiếp tục sử dụng hoặc hóa đơn thuế bị mất, cháy, hỏng; Sử dụng hóa đơn thuế bất hợp pháp và sử dụng bất hợp pháp hóa đơn thuế; Hủy hóa đơn thuế khi nào và phải làm gì nhằm định hướng, hướng dẫn người bán hàng hóa, dịch vụ khi tham gia quan hệ pháp luật về hóa đơn thuế
Đối với người mua hàng hóa, dịch vụ: quy định về việc sử dụng hóa đơn thuế trong một số trường hợp nhất định: để chứng minh quyền sử dụng, quyền sở hữu hàng hóa, dịch vụ; hưởng chế độ khuyến mãi, chế độ hậu mãi, quay số có thưởng hoặc được bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật; để hạch toán kế toán hoạt động mua hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật về kế toán; kê khai các loại thuế; đăng ký quyền sử dụng, quyền sở hữu và để kê khai thanh toán vốn ngân sách nhà nước theo các quy định của pháp luật Hóa đơn thuế còn là căn cứ để
cơ quan quản lý thuế theo dõi số thuế đầu vào của tổ chức kinh doanh có khai, đăng
ký tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có hợp lý, hợp lệ hay không? Hoàn
và giảm thuế phải nộp, căn cứ xác định doanh thu chịu thuế TNDN, chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN,…
Quy định về sử dụng hóa đơn thuế một mặt ghi nhận quyền và nghĩa vụ mặt khác khuyến khích họ tham gia công tác quản lý hóa đơn thuế thông qua hiện thực hóa các quy định về sử dụng hóa đơn thuế trên thực tế
Trang 201.2.2.3 Quy định về quản lý hóa đơn thuế
Quy định về quản lý hóa đơn thuế chủ yếu đặt ra với cơ quan có chức năng quản lý hóa đơn thuế Bằng việc hiện thực hóa các quy định pháp luật về hóa đơn thuế, cơ quan thuế nắm bắt một cách đầy đủ về mọi hoạt động có liên quan tới hóa đơn thuế thông qua các số liệu trong báo cáo tình hình của đối tượng đủ điều kiện được tạo, phát hành và sử dụng hóa đơn thuế và qua một số hoạt động nghiệp vụ cơ bản về thanh tra, kiểm tra, xử lý các vi phạm về hóa đơn thuế Quản lý hóa đơn thuế
là nội dung quan trọng Bởi vậy, chúng ta cần hiểu những nét cơ bản về khái niệm
và các hoạt động của quản lý hóa đơn thuế
Quản lý hóa đơn thuế được hiểu là sự tác động, kiểm soát có tổ chức của cơ quan thuế đối với tổ chức tạo, phát hành và sử dụng hóa đơn thuế nhằm đảm bảo hóa đơn thuế được sử dụng đúng mục đích, chức năng và phát huy được vai trò trong hoạt động quản lý thuế thông qua việc nắm bắt các số liệu về tình hình tạo, phát hành và sử dụng hóa đơn thuế của đối tượng cũng như hoạt động thanh tra, kiểm tra và xử lý các vi phạm về hóa đơn thuế
Quy định về quản lý hóa đơn thuế chứa đựng trong đó nhiều quy định trong các hoạt động khác nhau giúp cơ quan thuế thực hiện hiệu quả trách nhiệm quản lý của mình Cụ thể: Quy định trong hoạt động tạo, phát hành và sử dụng hóa đơn thuế; Quy định trong hoạt động thanh tra, kiểm tra và xử lý các vi phạm hành chính
về hóa đơn thuế
Với việc đưa ra khái niệm và một số nội dung khái quát, cơ bản về pháp luật hóa đơn thuế để thấy được vai trò và tầm quan trọng của các quy định này trong hệ thống pháp luật Việt Nam Tuy vậy, quá trình thực hiện pháp luật hóa đơn thuế chịu nhiều tác động của các nhân tố khách quan và chủ quan Các nhân tố này một mặt tác động tích cực nhưng đồng thời cũng tác động tiêu cực đến việc thực hiện pháp luật về hóa đơn thuế Cụ thể như sau:
Các nhân tố khách quan: Nhân tố khách quan xuất hiện một cách ngẫu
nhiên, bên ngoài và không phụ thuộc vào ý chí của chủ thể trong quan hệ pháp luật
Trang 21về hóa đơn thuế Các nhân tố khách quan có thể liệt kê như: Trình độ phát triển kinh
tế, văn hóa và xã hội; Hệ thống pháp luật; Hệ thống chính trị; và Bộ máy nhà nước
Thứ nhất, về trình độ phát triển kinh tế, văn hóa và xã hội: Trình độ phát
triển kinh tế, văn hóa và xã hội là yếu tố quyết định tính hiệu quả của việc thực hiện pháp luật về hóa đơn thuế Nền kinh tế của một quốc gia phát triển ổn định, bền vững sẽ kéo theo sự phát triển về mọi mặt: văn hóa – xã hội, y tế, giáo dục… và chất lượng cuộc sống của người dân được nâng cao Khi đó, khả năng tư duy, trình
độ nhận thức của đại bộ phận người dân được cải thiện đáng kể, trong đó có pháp luật về hóa đơn thuế Kinh tế phát triển, điều kiện cơ sở hạ tầng hiện đại cùng với quan điểm, tư duy nhận thức thay đổi theo hướng tích cực sẽ tạo thuận lợi cho việc thực hiện pháp luật về hóa đơn thuế Và ngược lại, trình độ phát triển kinh tế, văn hóa và xã hội kém phát triển sẽ tạo nên những rào cản trong việc thực hiện pháp luật
về hóa đơn thuế
Thứ hai, về hệ thống pháp luật: Giả sử, các quy định quy định được soạn
thảo trình độ, kỹ năng lập pháp cao khi đó hệ thống pháp luật của quốc gia sẽ đáp ứng và giải quyết tốt các quan hệ phát sinh trong tương lai Với hệ thống pháp luật
mà các quy định nằm rải rác ở nhiều văn bản khác nhau dẫn tới thiếu thống nhất, đồng bộ khi áp dụng và hiện tượng trùng lặp, chồng chéo trong việc thực hiện pháp luật là không tránh khỏi Sự hoàn thiện kỹ năng lập pháp “mở đường” cho các quy định pháp luật đi vào thực tiễn nhanh hơn, áp dụng rộng rãi hơn, phổ biến hơn và mang lại hiệu quả cao hơn do tính khuyến khích, động viên các chủ thể tích cực tham gia thực hiện pháp luật Ngược lại, hệ thống pháp luật với các quy định pháp luật thiếu chặt chẽ và xa rời thực tiễn sẽ là trở ngại lớn cho việc hiện thực hóa các quy định
Thứ ba, về hệ thống chính trị: Hệ thống chính trị có ý nghĩa quyết định tới
trật tự an ninh và xã hội của một quốc gia Bởi vậy, hệ thống chính trị của quốc gia
có tác động lớn tới hệ thống pháp luật và việc thực hiện chúng trên thực tế Hệ thống chính trị ở Việt Nam ngoài việc ghi nhận sự lãnh đạo tập trung, thống nhất và duy nhất của Đảng Cộng sản Việt Nam còn công nhận sự tồn tại của các tổ chức
Trang 22chính trị khác như: Mặt trận Tổ Quốc Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam, Hội Cựu chiến binh Việt Nam… Sự tồn tại của các tổ chức này ghi nhận nhiều kết quả trong công tác thực hiện pháp luật Với cách thức, tổ chức hoạt động của các mô hình đặc biệt này mà các quy định của pháp luật đi sâu, rộng vào đời sống quần chúng nhân dân với những biện pháp tuyên truyền, giáo dục nhận thức pháp luật cho người dân
Thứ tư, về bộ máy nhà nước: Việc hiện thực hóa các quy định pháp luật về
hóa đơn thuế chịu tác động không nhỏ của bộ máy nhà nước Bộ máy nhà nước một quốc gia gồm hệ thống các cơ quan: lập pháp, hành pháp và tư pháp Các cơ quan này là các tổ chức để hiện thực hóa các quy định pháp luật trong đời sống Vì vậy, hiệu quả thực hiện pháp luật do các cơ quan trong bộ máy nhà nước đóng vai trò quyết định Sự phối hợp nhịp nhàng và hiệu quả giữa các cơ quan trong bộ máy nhà nước góp phần giải quyết tốt hơn những vấn đề nảy sinh trong thực tiễn
Cụ thể, trong quá trình thực hiện pháp luật về hóa đơn thuế ở Việt Nam, Cơ quan Thuế không phải là cơ quan duy nhất có hoạt động kiểm soát việc tạo, phát hành, sử dụng hóa đơn kê khai thuế đới với người nộp thuế Cùng với Cơ quan Thuế còn có nhiều cơ quan có liên quan: Cơ quan đăng ký kinh doanh; Cơ quan Hải quan; Cơ quan Điều tra; Quản lý thị trường… Thực hiện pháp luật về hóa đơn thuế đạt kết quả ra sao còn phụ thuộc vào sự phối hợp giữa các cơ quan này có chặt chẽ, nhịp nhàng hay không?
Các nhân tố chủ quan: Việc thực hiện các quy định pháp luật về hóa đơn
thuế phụ thuộc nhiều vào nhân tố chủ quan Có thể kể tới các nhân tố chủ quan như: Trình độ nhận thức, yếu tố tâm lý
Thứ nhất, về trình độ nhận thức: Đối với người dân, trình độ văn hóa và khả
năng nhận thức cao đóng vai trò quan trọng trong việc nắm bắt các quy định pháp luật nói chung và về hóa đơn thuế nói riêng trở nên dễ dàng hơn Việc hiểu rõ các quy định về hóa đơn thuế là mấu chốt quan trọng góp phần định hướng hành vi hợp pháp của người dân khi trở thành đối tượng nộp thuế Tuy nhiên, với những khoảng
Trang 23trống của pháp luật về hóa đơn thuế nhiều chủ thể đã vận dụng sự hiểu biết để thực hiện những hành vi vi phạm tinh vi khiến cơ quan quản lý thuế khó phát hiện ra hoặc chứng minh vi phạm để có biện pháp xử lý phù hợp Ngược lại, nếu trình độ dân trí thấp, người dân khi tham gia vào quan hệ pháp luật về hóa đơn thuế sẽ lúng túng do thiếu hiểu biết các quy định dẫn đến các hành vi vi phạm do không thực hiện đúng các quy định
Về phía cơ quan quản lý thuế, thực tế đã chứng minh nếu đội ngũ công chức thuế có trình độ, năng lực và phẩm chất đạo đức tốt thì sự vận hành của bộ máy trong việc thực hiện các thủ tục hành chính thuế sẽ trở nên đơn giản, nhanh chóng, chính xác hơn Và ngược lại sẽ khiến cho lực lượng thuế thiếu tính linh hoạt và chuyên nghiệp Hiện tượng suy thoái về đạo đức nghề nghiệp của một bộ phận công chức thuế cũng gây ra những hậu quả khôn lường Sự tiếp tay của công chức thuế cho đối tượng nộp thuế thông qua sử dụng hóa đơn giả hoặc kê khai không đúng đã gây thất thoát số tiền thuế vô cùng lớn cho ngân sách nhà nước
Thứ hai, về yếu tố tâm lý: Yếu tố tâm lý góp phần lớn trong việc thực hiện
pháp luật về hóa đơn thuế Thực tế cho thấy ở các nước phát triển, ý thức pháp luật của người dân với nhà nước rất cao khi tham gia bất cứ quan hệ pháp luật nào Do vậy, các quan hệ này được hiện đại hóa với những ứng dụng hiện đại của công nghệ, điện tử trong công tác quản lý của Chính phủ Đối với các quốc gia đang phát triển và kém phát triển, người dân khi tham gia quan hệ pháp luật thường có tâm lý chung là né tránh, e ngại và thụ động do chưa hình thành thói quen pháp luật Điều này khiến cho việc thực hiện pháp luật gặp nhiều khó khăn
Các yếu tố khách quan và chủ quan dù muốn hay không chúng vẫn tồn tại trong đời sống Việc chỉ ra những tác động hai chiều của các yếu tố này trong việc thực hiện pháp luật hóa đơn sẽ khiến cho ta có cái nhìn đầy đủ, khách quan và toàn diện hơn để đưa ra các chính sách, quy định phù hợp với điều kiện quốc gia
Kết luận chương 1
Một số vấn đề cơ bản về hóa đơn thuế và pháp luật về hóa đơn thuế trên giúp chúng ta có được cái nhìn tương đối đầy đủ, cơ bản về hóa đơn thuế cũng như pháp
Trang 24luật về hóa đơn thuế và bước đầu đã đặt những viên gạch đầu tiên để xây dựng và hoàn thiện hệ thống các quy định pháp luật về hóa đơn thuế về sau
Hóa đơn thuế có đóng góp quan trọng trong việc góp phần ổn định trật tự trên các phương diện về pháp lý, kinh tế và chính trị xã hội Hóa đơn thuế ngoài là căn cứ cho việc xác định đúng nghĩa vụ thuế của các đơn vị sản xuất kinh doanh đối với Nhà nước mà còn giúp đơn vị nắm bắt được tình hình sản xuất kinh doanh, kiểm tra được việc kê khai các chi phí hợp lý, hợp lệ khi xác định nghĩa vụ thuế của đơn
vị Hóa đơn thuế là chứng từ ghi nhận hoạt động kinh doanh nên chúng cũng có nghĩa là tiền, thậm chí quan trọng hơn tiền vì nếu hóa đơn thuế vượt ngoài tầm kiểm soát của Nhà nước thì tính chất, mức độ nguy hiểm hơn nhiều việc làm tiền giả Vì vậy việc quản lý hóa đơn thuế của Nhà nuớc tốt hay không tốt sẽ có tác động tích cực hoặc tiêu cực trong việc tạo nên môi trường pháp lý, kinh tế bình đẳng hoặc bất bình đẳng trong hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như nghĩa vụ nộp thuế đối với Nhà nước Các chính sách, quy định pháp luật về hóa đơn thuế sẽ là công cụ để Nhà nước điều tiết các hoạt động sản xuất, kinh doanh của thể nhân, pháp nhân để những hoạt động này vừa vận hành theo đúng quy luật thị trường vừa đảm bảo lợi ích của Nhà nước
Trang 25Chương 2 THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VỀ HÓA ĐƠN THUẾ QUA THỰC TIỄN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Pháp luật về hóa đơn thuế ở Việt Nam đã trải qua các giai đoạn với nhiều dấu mốc quan trọng Bên cạnh những kết quả đạt được còn bộc lộ tồn tại, hạn chế nhất định Tuy nhiên, hệ thống các quy định về hóa đơn thuế đang tiếp tục không ngừng hoàn thiện nhằm phục vụ cho yêu cầu quản lý nhà nước về hóa đơn trong tương lai
Các văn bản pháp luật về hóa đơn thuế xuất hiện ở nhiều thời điểm có tính kế thừa đã tạo nên hệ thống căn cứ pháp lý quan trọng về hóa đơn thuế Hệ thống các văn bản pháp luật về hóa đơn thuế vẫn đang tiếp tục được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế các quy định nhằm hoàn thiện pháp luật về hóa đơn thuế để đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế, quản lý nhà nước trong tương lai
2.1 Thực trạng pháp luật về hóa đơn thuế ở Việt Nam hiện nay
Thông qua thực trạng về tạo, phát hành, sử dụng và quản lý hóa đơn thuế qua một số năm gần đây để thấy rõ những tác động tích cực và tiêu cực của việc đưa các quy định về pháp luật về hóa đơn thuế vào thực tiễn
2.1.1 Thực trạng về tạo và phát hành hóa đơn thuế
Pháp luật về tạo hóa đơn thuế ở Việt Nam hiện đang từng bước thay đổi và hoàn thiện để phù hợp với các chính sách phát triển kinh tế và quản lý nhà nước
Thực trạng pháp luật về tạo hóa đơn thuế ở Việt Nam có nhiều điểm đáng ghi nhận Trước khi Nghị định số 89/2002/NĐ-CP ra đời, tất cả các loại hóa đơn thuế xuất hiện trong hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ đều do nhà nước độc quyền in, phát hành sau đó bán cho các cá nhân, tổ chức có nhu cầu sử dụng hóa đơn thuế Theo đó, doanh nghiệp không được chủ động trong việc tạo hóa đơn thuế Sau khi Nghị định số 89/2002/NĐ-CP chính thức có hiệu lực, Nhà nước đã bước đầu trao quyền cho một số tổ chức có đủ điều kiện được in, phát hành hóa đơn thuế Tuy nhiên, số lượng đối tượng đủ điều kiện in, phát hành hóa đơn không nhiều
và Nhà nước vẫn đóng vài trò chủ yếu trong hoạt động in hóa đơn thuế Quy định
Trang 26này mang đến những tác động trái chiều khi thực hiện Đối tượng đủ điều kiện in hóa đơn thuế không nhiều, Nhà nước dễ quản lý Nhưng, đồng thời cũng khiến việc
sử dụng hóa đơn thuế trong hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ của tổ chức kinh doanh gặp nhiều khó khăn Chỉ đến khi Nghị định số 51/2010/NĐ-CP được ban hành và chính thức có hiệu lực cùng với những sửa đổi nhiều quy định của Luật Doanh nghiệp thì việc tạo hóa đơn thuế có những đột phá Đối tượng được tạo, phát hành hóa đơn thuế cũng vì thế mà tăng đột biến Điều này, một mặt tạo sự chủ động cho các doanh nghiệp trong tiến hành hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ nhưng đồng thời gây áp lực cho cơ quan quản lý thuế trong việc kiểm soát hoạt động tạo hóa đơn thuế của tổ chức Nhiều hành vi vi phạm pháp luật trong việc tạo hóa đơn thuế mới xuất hiện như: in (làm) hóa đơn giả, hóa đơn bất hợp pháp, mua bán hóa đơn thuế giữa các doanh nghiệp… đặt pháp luật về hóa đơn thuế trước những vấn đề pháp lý mới về tính bảo mật của hóa đơn thuế, về hiện tượng các doanh nghiệp bỏ trốn khỏi địa chỉ kinh doanh mang theo số lượng lớn hóa đơn thuế Cùng với quy định về thành lập doanh nghiệp khá dễ dàng khiến cho hành vi gian lận thuế thông qua sử dụng hóa đơn thuế ngày càng nở rộ, diễn biến theo chiều hướng phức tạp và khó kiểm soát do khối lượng hóa đơn thuế quá lớn
Để từng bước hoàn thiện hệ thống pháp luật hóa đơn thuế và tạo môi trường pháp lý lành mạnh trong hoạt động sản xuất, kinh doanh Chính phủ đã ban hành Nghị định
số 04/2014/NĐ-CP và các thông tư hướng dẫn với nhiều thay đổi về đối tượng tự in
và đặt in hóa đơn thuế Theo đó, chỉ doanh nghiệp đủ điều kiện mới được in hóa đơn thuế Doanh nghiệp muốn tự in, đặt in phải có văn bản đề nghị và được cơ quan thuế chấp thuận Đồng thời, bổ sung quy định giám sát, quản lý đối với doanh nghiệp vi phạm và có rủi ro cao về thuế
Các quy định về phát hành hóa đơn thuế ra đời nhằm kiểm soát việc đưa hóa đơn thuế vào sử dụng sau khi doanh nghiệp tạo hóa đơn thuế Theo quy định Thông
tư số 39/2014/TT-BTC, sau khi tạo hóa đơn thuế các doanh nghiệp phải ra thông báo phát hành hóa đơn gửi tới cơ quan thuế đồng thời niêm yết tại trụ sở hoặc nơi diễn ra hoạt động mua bán trong suốt quá trình bán hàng hóa, dịch vụ Trên thông
Trang 27báo phải có đầy đủ các nội dung của hóa đơn mẫu, ngày bắt đầu sử dụng, ngày lập
tờ thông báo và chữ ký của người đại diện theo pháp luật
Ngoài ra, kết quả thực hiện Quy chế phối hợp đấu tranh phòng, chống các hành vi tội phạm trong lĩnh vực thuế, ngành Thuế và Công an ở hai thành phố lớn là: Hà Nội và Hồ Chí Minh trong các năm gần đây đã chỉ ra một thực trạng gây khó khăn cho cả cơ quan thuế và cơ quan điều tra Đó là, ngày một gia tăng các doanh nghiệp bỏ trốn khỏi địa chỉ kinh doanh, mang theo hóa đơn thuế… Trong đó, tội phạm mua bán trái phép hóa đơn thuế đang diễn ra hết sức phức tạp với nhiều thủ đoạn mà nguyên nhân chính xuất phát từ việc doanh nghiệp được phép tự in hóa đơn thuế và việc đăng ký thành lập doanh nghiệp dễ dàng Những tình huống như in sai, in hỏng, in thừa trong quá trình tạo hóa đơn thuế không tránh khỏi Tuy nhiên, lợi dụng việc này để doanh nghiệp trục lợi không phải không có song cơ quan quản
lý khó phát hiện trên thực tế
2.1.2 Thực trạng sử dụng hóa đơn thuế
Thực hiện pháp luật có liên quan tới hóa đơn thuế ở Việt Nam hiện nay cho thấy rõ trong thực trạng sử dụng hóa đơn thuế Vì vai trò, chức năng đặc biệt quan trọng của hóa đơn thuế đối với Nhà nước và cả người bán, người mua mà việc sử dụng hóa đơn thuế trong những năm gần đây, bên cạnh những kết quả đạt được còn xuất hiện nhiều hành vi vi phạm khiến câu chuyện về sử dụng hóa đơn thuế trở thành vấn đề mang tính sống còn đối với việc thu ngân sách nhà nước Các hành vi
vi phạm diễn ra mạnh và có chiều hướng ngày càng phức tạp nhưng đều có chung một mục đích trốn thuế hoặc lợi dụng chính sách khấu trừ, hoàn thuế để rút tiền từ ngân sách nhà nước Hậu quả đã khiến cho ngân sách nhà nước hàng năm thất thoát
số tiền thuế rất lớn Điều này không đơn thuần chỉ là thiệt hại về kinh tế mà còn ảnh hưởng tới nền tài chính, tiền tệ của một quốc gia Các quy định pháp luật về hóa đơn thuế có nhiều thay đổi nhưng đối tượng sử dụng hóa đơn cũng tăng dần
Có thể thấy số lượng các doanh nghiệp phải thực hiện báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn tăng dần qua các năm Không khó để lý giải hiện tượng này Do sự ra đời của Nghị định số 51/2010/NĐ-CP và việc đăng ký thành lập doanh nghiệp khá
Trang 28dễ dàng nên lượng các doanh nghiệp gia nhập thị trường lớn hơn lượng doanh nghiệp giải thể, phá sản Sau một năm thực thi Luật Doanh nghiệp, Luật đầu tư mới
từ năm 2015, con số doanh nghiệp đăng ký thành lập mới đã tăng đột biến Việc giải phóng quyền tự do kinh doanh theo tinh thần của 2 bộ Luật trên đã giúp thúc đẩy tinh thần khởi nghiệp và tạo ra làn sóng gia nhập thị trường trong cộng đồng doanh nghiệp Cụ thể, theo thống kê của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, trong 9 tháng đầu năm 2016, cả nước có gần 81.500 doanh nghiệp thành lập mới, tăng 20% so với cùng kỳ năm ngoái Tổng vốn đăng ký 630.000 tỷ đồng, tăng gấp đôi so với năm
số tiền vô cùng lớn Đặc biệt, tội phạm lừa đảo chiếm đoạt tiền ngân sách nhà nước thông qua hoàn thuế GTGT đang có những diễn biến phức tạp nhất Lợi dụng những khoảng trống trong các quy định pháp luật về hóa đơn thuế mà các hành vi vi phạm của đối tượng nộp thuế sử dụng để gian lận thuế thông qua hóa đơn thuế chủ yếu là:
Bán hàng không xuất hóa đơn Đây là thủ đoạn khá phổ biến hiện nay Theo
đó, doanh nghiệp thường sử dụng hai hệ thống sổ sách kế toán: một hệ thống sổ kế toán nội bộ phản ánh đầy đủ các giao dịch kinh tế; hệ thống sổ kế toán còn lại chỉ phản ánh một phần các giao dịch kinh tế để khai thuế Kiểu hành vi này thường diễn
ra ở các doanh nghiệp vừa và nhỏ Đây là hoạt động kinh tế ngầm mà môi trường thuận lợi chính là nền kinh tế có giao dịch chủ yếu bằng tiền mặt như Việt Nam Tình huống này rất khó xác định số thuế thất thu Hình thức của hoạt động này là doanh nghiệp bán hàng hóa nhưng không xuất hóa đơn cho người mua Mục đích
Trang 29của việc làm này của các doanh nghiệp là muốn giảm số thuế GTGT đầu ra và tăng
số thuế GTGT đầu vào để khi cơ quan thuế thực hiện khấu trừ thuế theo phương pháp khấu trừ hoặc hoàn thuế GTGT theo quy định của luật thuế GTGT hiện hành nhằm chiếm đoạt tiền từ ngân sách nhà nước Thông thường các hành vi này chủ yếu thực hiện bởi các doanh nghiệp vừa và nhỏ kinh doanh các dịch vụ như các cửa hàng, siêu thị, trung tâm điện máy, nhà hàng, khách sạn… nắm bắt thói quen người tiêu dùng sử dụng dịch vụ nhưng không có nhu cầu lấy hóa đơn và đồng thời theo quy định của luật thuế về việc xuất hóa đơn nếu người tiêu dùng không lấy hóa đơn thì tập hợp cuối ngày lập bảng kê và xuất hóa đơn theo bảng kê đối với các hóa đơn mua hàng có giá trị dưới 200.000 đồng Lợi dụng vào việc này cuối ngày các doanh nghiệp đã không hoặc tập hợp ít hơn thực tế để xuất một hóa đơn thuế bán lẻ trong ngày nhằm trốn thuế
Ghi giá bán thấp hơn giá thanh toán trên thực tế Người tiêu dùng thường
không có thói quen lấy hóa đơn thuế sau khi mua hàng vì trong nhiều tình huống việc làm này không tác động nhiều tới đời sống của họ Chỉ trong một số trường hợp nhất định buộc người tiêu dùng phải có hóa đơn để xác lập quyền sở hữu đối với tài sản cần đăng ký với cơ quan nhà nước do yêu cầu của quản lý như: đăng ký
xe mô tô, ô tô… để tiến hành các thủ tục đăng ký thì doanh nghiệp bán hàng hóa buộc phải lập hóa đơn giao cho người tiêu dùng Trong trường hợp này, để giảm số thuế phải nộp thì doanh nghiệp thường lập hóa đơn có giá thanh toán thấp hơn giá bán trên thực tế Và số tiền chênh lệch giữa giá bán hàng hóa, dịch vụ trên hóa đơn với giá bán thực tế doanh nghiệp bỏ ngoài sổ sách kế toán
Kê khai thuế sai quy định bằng cách lập hóa đơn chênh lệch giữa liên 1 và liên 2 Theo quy định của pháp luật, doanh nghiệp khi lập hóa đơn thuế phải sử
dụng giấy than để đảm bảo nội dung các liên là như nhau để làm cơ sở pháp lý cho hành vi mua bán hàng và phục vụ cho công tác quản lý doanh nghiệp của cơ quan nhà nước Tuy nhiên, doanh nghiệp thường tạo sự chênh lệch giữa liên 1 và liên 2 khi lập hóa đơn thuế nhằm: một mặt che giấu doanh thu tính thuế mặt khác hạch toán giảm số thuế phải nộp
Trang 30Tạo giao dịch mua, bán hàng giả mạo Tạo giao dịch mua hàng giả là hành
vi trốn thuế khá phổ biến hiện nay Thực tế, doanh nghiệp không có khoản chi này nhưng đã tự tạo ra chứng từ để hợp pháp hóa khoản chi không có thực, vì thế trong hoạt động tài chính kế toán người ta vẫn thường gọi nó với cái tên “chi khống” Chi khống được thao tác bằng việc lập những bảng kê thanh toán giả mạo với chữ ký và hợp đồng lao động giả mạo (người lao động không có thật hoặc có thật nhưng không làm việc cho doanh nghiệp) và mua hóa đơn thuế của doanh nghiệp khác Bằng việc làm này, doanh nghiệp có thể thực hiện hành vi trốn thuế của mình Chưa
kể, nhiều doanh nghiệp bán hàng còn sử dụng hóa đơn khách hàng không lấy để bán cho người có nhu cầu mua hóa đơn Cụ thể, các trường hợp xảy ra thường thấy là:
sử dụng hóa đơn bất hợp pháp không do Bộ Tài chính phát hành hoặc tự in hóa đơn không được sự cho phép của Tổng Cục Thuế; Mua ít hàng nhưng viết khống hóa đơn lên nhiều lần để hạch toán tăng chi phí; Hoặc sử dụng hóa đơn mua hàng mua cho cá nhân, không phục vụ kinh doanh đưa vào chi phí Cùng với thành lập các doanh nghiệp “ma”, thủ đoạn mua hàng hóa giả mạo thông qua hành vi mua hóa đơn có mối liên hệ mật thiết với nhau Doanh nghiệp “ma” được thành lập theo quy định của Luật Doanh nghiệp nhưng trên thực tế không có hoạt động sản xuất kinh doanh, chỉ nhằm mục đích đủ điều kiện để được phát hành hóa đơn thuế Từ đó, các doanh nghiệp “ma” bán hóa đơn cho các đối tượng khác hoặc trung gian lập hóa đơn mua bán khống, lập hồ sơ giả mạo để xin hoàn thuế Mức độ thiệt hại của hóa đơn thuế trôi nổi là không thể kiểm soát được, bởi nó hoàn toàn phụ thuộc vào số chi phí đầu vào cần hợp thức hóa của doanh nghiệp mua bán hóa đơn Hiện nay, hình thức gian lận này ngày càng tinh vi hơn và có hệ thống Các doanh nghiệp
“ma” có hình thức chủ yếu dưới dạng Công ty TNHH hoặc doanh nghiệp tư nhân với ngành nghề đăng ký kinh doanh chủ yếu là thương mại, dịch vụ tổng hợp… vốn pháp định không lớn và không thuộc những ngành nghề kinh doanh có điều kiện hay chứng chỉ hành nghề Doanh thu của các doanh nghiệp khá lớn nhưng chênh lệch giữa thuế GTGT đầu vào với thuế GTGT đầu ra ít nên kê khai thấp thậm chí có thuế GTGT phải nộp âm nhiều kỳ nhưng không làm thủ tục xin hoàn thuế…
Trang 31Giả mạo mục đích xuất, nhập khẩu để được hưởng ưu đãi thuế Chứng từ
được các chủ hàng giả mạo với mục đích gian lận thường là các chứng từ nộp thuế (nhằm giải tỏa cưỡng chế thuế của cơ quan Hải quan) hoặc các hồ sơ hải quan (để hợp thức hóa các lô hàng nhập lậu) Trong đó, các trường hợp phổ biến thường là gian lận thuế qua việc thực hiện chính sách ưu đãi đối với các dự án đầu tư; gian lận qua việc lợi dụng chính sách đối với hàng gia công; gian lận thông qua hình thức tạm nhập tái xuất và tạm xuất tái nhập…
Những liệt kê, mô tả nêu trên chưa phải là tất cả các hành vi vi phạm của đối tượng nộp thuế về sử dụng hóa đơn thuế song là những trường hợp rất điển hình và phổ biến xuất hiện trong tiến trình vận hành nền kinh tế thị trường theo định hướng
xã hội chủ nghĩa ở nước ta
Những quy định pháp luật về hóa đơn thuế trong sử dụng hiện nay đang tạo
ra nhiều khoảng trống khiến các doanh nghiệp lợi dụng để trục lợi Để ngăn chặn các hành vi vi phạm về sử dụng hóa đơn thuế rất cần hoàn thiện các quy định pháp luật để công tác quản lý nhà nước về hóa đơn thuế đạt được những kết quả đáng kể
2.1.3 Thực trạng quản lý hóa đơn
Thực trạng quản lý hóa đơn thuế ở Việt Nam hiện nay là vấn đề cần được nhìn nhận, đánh giá từ hai góc độ của: Cơ quan nhà nước và doanh nghiệp
Quản lý hóa đơn của cơ quan nhà nước
Quản lý hóa đơn của nhà nước là chuỗi các hoạt động của cơ quan nhà nước
có thẩm quyền nhằm kiểm soát các hoạt động về: tạo, phát hành, sử dụng và xác minh, thanh tra, kiểm tra và xử lý các vi phạm pháp luật về hóa đơn thuế
Thứ nhất, thực trạng quản lý việc tạo, phát hành hóa đơn
Cơ quan thuế là cơ quan nhà nước có chức năng quản lý việc tạo, phát hành hóa đơn thuế Sự thay đổi của các quy định về tạo, phát hành hóa đơn thuế đã có tác động nhất định tới hoạt động quản lý của cơ quan thuế Việc tạo, phát hành hóa đơn thuế theo quy định tại Nghị định số 89/2002/NĐ-CP không khiến cơ quan thuế gặp khó khăn trong quản lý do đối tượng đủ điều kiện tạo, phát hành hóa đơn có số lượng ít và nhà nước có vai trò chính trong việc hình thành các loại hóa đơn thuế
Trang 32lưu thông trong quá trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp Nhưng với số lượng doanh nghiệp được thành lập lớn cùng với sự ra đời của Nghị định số 51/2010/NĐ-CP đã khiến cho các nhà quản lý gặp nhiều lúng túng khi hàng loạt các vấn đề pháp lý mới về hóa đơn thuế phát sinh Nhận định khó khăn nên ngay trong năm 2010 Tổng Cục Thuế đã ban hành Quy trình quản lý hóa đơn kèm theo Quyết định 2423/2010/QĐ-TCT ngày 23 tháng 11 năm 2010 về việc ban hành quy trình quản lý hóa đơn Quy trình quản lý hóa đơn này được thiết lập nhằm hướng dẫn các bước cụ thể, là căn cứ giúp cơ quan thuế quản lý hóa đơn thuế dễ dàng hơn Cùng với những thay đổi về các luật thuế và sự đòi hỏi cao trong quá trình quản lý hóa đơn thuế nhằm nâng cao chất lượng công tác quản lý ấn chỉ; ý thức chấp hành chính sách, pháp luật về thuế; từng bước hiện đại hóa công tác quản lý ấn chỉ nên Tổng Cục Thuế cũng đã ban hành các quy trình quản lý ấn chỉ nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý hóa đơn qua từng giai đoạn, cụ thể là trong năm 2014 có Quy trình Quản lý
ấn chỉ ban hành kèm theo Quyết định số 1279/QĐ-TCT ngày 12 tháng 8 năm 2014
và năm 2015 Quy trình Quản lý ấn chỉ ban hành kèm theo Quyết định số: 747 TCT ngày 20 tháng 4 năm 2015 Ngoài ra để đáp ứng yêu cầu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia theo chủ trương Nghị quyết số 19/NQ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ, Bộ Tài chính cũng ban hành Quyết định số 1209/QĐ-BTC ngày 23 tháng 6 năm 2015 về việc thí điểm sử dụng hóa đơn điện tử có mã xác thực của cơ quan thuế
/QĐ-Thứ hai, thực trạng quản lý việc sử dụng hóa đơn
Thực trạng quản lý việc sử dụng hóa đơn thuế là vấn đề khiến cho cơ quan quản lý thuế gặp không ít khó khăn Để quản lý hóa đơn thuế sử dụng, cơ quan thuế yêu cầu các doanh nghiệp phải thực hiện báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo các mẫu theo Quy trình quản lý ấn chỉ
Từ năm 2013 đến 2015 lượng báo cáo tình hình sử dụng có xu hướng tăng nhưng do những nguyên nhân khách quan và chủ quan mà số báo cáo nhập vào hệ thống dữ liệu QLAC không đạt kết quả cao Việc đưa tình hình sử dụng hóa đơn vào hệ thống QLAC theo dõi tổng hợp, phục vụ cho cả công tác kiểm tra Công
Trang 33chức thuế thực hiện đối chiếu giữa thông báo phát hành hóa đơn và báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn qua các năm để phát hiện vi phạm khi có dấu hiệu Tuy nhiên, hoạt động này trên thực tế cũng chưa đạt hiệu quả cao những vi phạm thường chỉ được phát hiện khi tiến hành kiểm tra tại trụ sở của doanh nghiệp Quá trình sử dụng hóa đơn thuế còn phát sinh các trường hợp cháy, mất, hỏng hóa đơn, người nộp thuế phải báo cáo với cơ quan thuế và thực hiện hủy hóa đơn thuế theo quy định Dữ liệu
về thông báo hủy hóa đơn phải được nhập vào hệ thống QLAC Bên cạnh đó, trong tình huống doanh nghiệp làm mất hóa đơn sẽ bị xử phạt theo quy định Tuy nhiên, chế tài áp dụng đối với hành vi làm mất hóa đơn thuế chưa thực sự nghiêm khắc khiến cho nhiều doanh nghiệp chọn báo mất và chấp nhận nộp phạt để sử dụng hóa đơn thuế cho mục đích trốn thuế Hành vi gian lận này tương đối khó phát hiện trên thực tế Về thực trạng quản lý việc sử dụng hóa đơn thuế, ngành thuế phải đối mặt với rất nhiều những hành vi vi phạm đã được đề cập ở phần trước Các hành vi này
có diễn biến ngày càng phức tạp với những thủ đoạn tinh vi nhằm trốn tránh nghĩa
vụ thuế hoặc rút tiền từ ngân sách nhà nước bằng cách lập các hồ sơ khống để được khấu trừ hoặc hoàn thuế GTGT mà chủ yếu lợi dụng sự thông thoáng trong chính sách quản lý, sử dụng hóa đơn thuế của Nhà nước để thực hiện mua bán và sử dụng hóa đơn bất hợp pháp
Thực tế cho thấy cơ quan thuế không thể kiểm tra chi tiết xem doanh nghiệp
có phản ánh đúng, đầy đủ các chỉ tiêu trên hóa đơn thuế theo đúng nghiệp vụ kinh tế phát sinh hay không? Số lượng doanh nghiệp và số lượng hóa đơn thuế cần kiểm soát là quá lớn trong khi nguồn nhân lực của cơ quan thuế có hạn Tuy nhiên, hiện nay cơ quan thuế đang áp dụng cơ chế tự động kiểm soát việc thực hiện ghi đúng, ghi đủ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh của doanh nghiệp Để kiểm soát người nộp thuế lập hóa đơn có đúng và đầy đủ hay không, thông qua hoạt động thanh tra, kiểm tra dựa trên các tiêu chí đánh giá rủi ro để kiểm tra các doanh nghiệp về thực hiện nghĩa vụ thuế và hóa đơn thuế Qua công tác thanh tra, kiểm tra của cơ quan thuế nhiều hành vi vi phạm được phát hiện như: sử dụng hóa đơn giả, lập khống hóa đơn, bán hàng không lập hóa đơn… và xử lý nghiêm minh Điều này ít nhiều có tác dụng
Trang 34trong việc nâng cao ý thức của người nộp thuế Tuy nhiên, con số vi phạm được cơ quan thuế phát hiện là rất nhỏ so với thực tế bởi: tương quan giữa lực lượng công chức thuế có trình độ chuyên môn nghiệp vụ và số lượng vi phạm rất khập khiễng Mặt khác, để kiểm tra được tính chính xác của các hóa đơn thuế buộc công chức thuế cần phải đối chiếu giữa liên 1 và liên 2 của hóa đơn Do chưa có phần mềm phục vụ cho việc đối chiếu tự động nên cách thức sử dụng vẫn là những thao tác thủ công, truyền thống do đó số lượng hóa đơn thuế vi phạm phát hiện được chưa nhiều
và công tác thanh tra, kiểm tra chưa mang lại hiệu quả cao
Để kiểm tra tính liên tục của việc sử dụng hóa đơn thuế, các quy định hiện hành yêu cầu các đối tượng phải gửi báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn cho cơ quan quản lý thuế trực tiếp Pháp luật về hóa đơn thuế quy định: doanh nghiệp tự in hóa đơn thuế chỉ phải báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo định kỳ hàng quý Như vậy, ít nhất 03 tháng kể từ khi phát hành hóa đơn, nếu cơ quan thuế nhận thấy báo cáo có dấu hiệu gian lận, không hợp lý, không trung thực thì mới có thể thực hiện kiểm soát hóa đơn thuế tự in của doanh nghiệp Và trong khoảng thời gian này nếu doanh nghiệp tự động giải thể hoặc biến mất khỏi địa chỉ kinh doanh thì cơ quan thuế sẽ không kiểm soát được
Thứ ba, thực trạng việc đối chiếu, xác minh hóa đơn thuế
Việc đối chiếu, xác minh hóa đơn thuế của cơ quan thuế nhằm làm rõ: nguồn gốc và nội dung kinh tế của hóa đơn thuế đã được cơ quan thuế quan tâm và thực hiện tốt Nhiều vi phạm trong sử dụng hóa đơn thuế nhằm chiếm đoạt tiền thuế đã được phát hiện và xử lý kịp thời Một số hành vi vi phạm đã được phát hiện qua công tác xác minh hóa đơn như: sử dụng hóa đơn thuế đã có thông báo mất; dùng hóa đơn giả để bán hàng hóa; ghi khống doanh số và tiền thuế; bán hóa đơn thuế cho đơn vị khác sử dụng…
Xác minh hóa đơn thuế có hai chiều: đến và đi Thực tế, việc xác minh hóa đơn thuế được công chức thuế lập văn bản yêu cầu xác minh và gửi qua đường bưu điện đến cơ quan thuế khác Sau khi nhận được yêu cầu xác minh hóa đơn thuế, lãnh đạo phân công công chức phụ trách thực hiện xác minh tại các bảng kê mua
Trang 35hàng hóa, dịch vụ mua vào và bán ra của đối tượng Nếu nhận thấy có sự chênh lệch hoặc nghi vấn thì công chức thuế yêu cầu người nộp thuế cung cấp thêm thông tin, tài liệu giải trình về hoạt động mua bán hàng hóa, dịch vụ rồi lập văn bản trả lời xác minh
Bên cạnh những kết quả đã đạt được công tác xác minh hóa đơn thuế còn vướng phải khó khăn nhất định Hiện nay, để đối chiếu, xác minh một hóa đơn thuế
có phải là hóa đơn thuế của những doanh nghiệp bỏ trốn hoặc ngừng hoạt động không làm thủ tục đóng mã số thuế hay không vẫn được cơ quan thuế các địa phương thực hiện thủ công bằng cách gửi công văn xác minh Trong bối cảnh hơn nửa triệu doanh nghiệp sử dụng hóa đơn thuế tự in, đặt in với số lượng vô cùng lớn thì việc đối chiếu thủ công chỉ như “muối bỏ bể” Cách thức tiến hành xác minh hóa đơn thuế hiện nay vẫn mang tính thủ công truyền thông, mất nhiều thời gian nên kéo theo việc xử lý các trường hợp vi phạm kéo dài Do vậy, cần nhanh chóng ứng dụng công nghệ thông tin trong xác minh hóa đơn thuế nói riêng và hệ thống dữ liệu chung cho toàn ngành để khi cơ quan thuế cần kiểm tra chỉ cần truy cập vào hệ thống Bởi xác minh hóa đơn thuế là tiền đề quan trọng góp phần để hoạt động thanh tra, kiểm tra hóa đơn thuế đạt kết quả cao
Thứ tư, thực trạng hoạt động thanh tra, kiểm tra hóa đơn thuế
Thanh tra, kiểm tra vi phạm về hóa đơn thuế là hoạt động quan trọng trong công tác quản lý hóa đơn thuế của cơ quan thuế Bên cạnh việc tuyên truyền, hỗ trợ đối tượng tạo, phát hành và sử dụng hóa đơn thuế cơ quan thuế còn thường xuyên tiến hành hoạt động thanh tra, kiểm tra nhằm phát hiện các vi phạm trong việc tạo, phát hành, sử dụng hóa đơn thuế
Các hành vi vi phạm về hóa đơn thuế được cơ quan thuế phát hiện trong công tác thanh tra, kiểm tra chủ yếu là:
- Doanh nghiệp tự in, đặt in hóa đơn thuế và đưa vào sử dụng nhưng không thông báo phát hành;
- Hóa đơn thuế sử dụng trước thời điểm cơ quan thuế có thông báo doanh nghiệp bỏ trốn Có hai tình huống xảy ra: đối tượng nộp thuế cố tình sử dụng hóa
Trang 36đơn thuế của doanh nghiệp bỏ trốn hợp thức hóa dù thực tế không phát sinh giao dịch; hoặc đối tượng nộp thuế không biết hóa đơn thuế sử dụng là của doanh nghiệp
bỏ trốn do không thể tra cứu thông tin hóa đơn thuế trong hệ thống dữ liệu Điều này cũng gây bất lợi cho doanh nghiệp;
- Hóa đơn thuế sử dụng sau thời điểm cơ quan thuế thông báo doanh nghiệp
bỏ trốn;
- Hóa đơn thuế xác minh có sự chênh lệch giữa các liên hóa đơn về ngày, tháng, số tiền và các thông tin khác trên hóa đơn Trường hợp này do người mua và người bán cấu kết với nhau để tạo ra sự chênh lệch giảm số thuế phải nộp cho người bán và tăng số thuế được khấu trừ cho người mua;
- Doanh nghiệp sử dụng hóa đơn thuế mua của doanh nghiệp “ma”, hóa đơn mua khống để hạch toán giảm số thuế GTGT phải nộp và tăng chi phí được trừ khi xác định thu nhập tính thuế thu nhập doanh nghiệp;
- Báo mất hóa đơn thuế và dùng liên 2 để bán hàng trốn thuế Phương thức này giúp đối tượng nộp thuế hợp thức hóa đầu vào cho người mua nhưng không phải nộp thuế Nếu quá trình kiểm tra không phát hiện được hóa đơn thuế của người mua có phải là liên 2 của hóa đơn thuế bị mất hay không thì hậu quả của việc thất thoát ngân sách nhà nước là rất lớn
Ngoài ra, nhiều hành vi vi phạm khác về hóa đơn thuế được phát hiện như: mua hóa đơn thuế chưa ghi nội dung được bán trên thị trường chợ đen để hợp thức hóa đầu vào; lập hóa đơn thuế không đúng với thực tế của hoạt động mua bán; lập hóa đơn thuế khống để trừ nợ; sử dụng hóa đơn thuế quay vòng, hóa đơn chưa đăng
ký phát hành để vận chuyển trên đường…
Trong những năm gần đây, Tổng Cục Thuế đã coi quản lý hóa đơn thuế là một trong những công tác trọng tâm Các báo cáo cho thấy ngành Thuế đã đấu tranh mạnh mẽ, kiên quyết và đạt được những kết quả nhất định trong công tác quản lý hóa đơn thuế
Việc tổ chức thanh tra, kiểm tra đột xuất đã kịp thời ngăn chặn hành vi xuất hóa đơn thuế khống nhằm trốn thuế Trong kết quả truy thu hàng nghìn tỷ đồng tiền
Trang 37trốn thuế mỗi năm qua thanh tra, kiểm tra thuế những năm gần đây của ngành thuế,
có tỷ lệ không nhỏ là từ việc doanh nghiệp sử dụng hóa đơn thuế mua của các doanh nghiệp không có hoạt động kinh doanh Điều này có được là do một số địa phương đã dựa trên thông báo của Tổng Cục Thuế để xây dựng phần mềm rà soát hóa đơn bất hợp pháp, khi có bản mềm dữ liệu về bảng kê hàng hóa, dịch vụ mua vào chuyển vào phần mềm dễ dàng phát hiện ngay hóa đơn bất hợp pháp Tuy nhiên, ngành thuế chưa thống kê đầy đủ số tiền thuế truy thu được do phát hiện sử dụng hóa đơn bất hợp pháp Ngoài ra, Tổng Cục Thuế đã phối hợp chặt chẽ với Tổng Cục Cảnh sát – Bộ Công an để tăng cường xử lý, ngăn chặn hành vi gian lận, trốn thuế Đồng thời, đề xuất báo cáo Bộ Tài chính, Bộ Công an về nội dung cần tiếp tục nghiên cứu hoàn thiện trong lĩnh vực thuế và một số lĩnh vực liên quan để tạo hành lang pháp lý quản lý thuế
Hoạt động thanh tra, kiểm tra bước đầu đã đạt những kết quả đáng ghi nhận Đây là hoạt động có ý nghĩa quan trọng góp phần kiểm soát và đảm bảo thực hiện các quy định pháp luật về hóa đơn thuế trên thực tế Tuy nhiên, các quy định pháp luật về thanh tra, kiểm tra vẫn tạo những khoảng trống nhất định khiến cơ quan thuế gặp lúng túng trong thực hiện Vì vậy, hoàn thiện các quy định pháp luật về thanh tra, kiểm tra sẽ là công cụ đắc lực bảo đảm cho việc thực hiện nghiêm túc các quy định pháp luật về hóa đơn thuế trên thực tế
Thứ năm, thực trạng xử lý vi phạm hành chính hóa đơn thuế
Việc xử lý vi phạm hành chính bước đầu đã được cơ quan quản lý thuế chú trọng bằng việc ban hành Nghị định số 109/2013/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí và hóa đơn Và sự ra đời sau đó của Thông tư số 10/2014/TT-BTC ngày
17 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính
Thông qua hoạt động thanh tra, kiểm tra của cơ quan quản lý thuế mà các hành vi vi phạm về in, phát hành và sử dụng hóa đơn thuế trong khấu trừ và hoàn thuế bị phát hiện với nhiều vụ việc bị xử phạt tại các thành phố lớn như Hà Nội và
TP HCM