Bài học 3: Bầu cử và Chính trị - Thì tương lai hoàn thànhSau Đây Là Mẹo Thì Tương lai đơn diễn tả một hành động sẽ xảy ra trong tương lai trong khi thì Tương lai hoàn thành được sử dụng
Trang 1Bài học 1: What’s on the menu? - What's on the menu?
Từ Vựng
All our dishes are served with seasonal vegetables
Can you do a dairy-free version of the breakfast?
Our entire menu is gluten free
All of our meat is locally sourced
Is there a low-calorie section on your menu?
Can you recommend a good vegetarian dish?
Do you have any vegan options?
They have a varied menu It has everything from burgers to
Mexican food
I’d say the menu is a fusion of European and Asian cuisine
Our food has a strong Turkish influence
Tất cả món ăn được phục vụ đều có rau trái theo mùa
Bạn có thể chuẩn bị bữa sáng không-có-sữa không?
Toàn bộ thực đơn của chúng tôi đều là các món không-có-gluten
Tất cả các món thịt đều có nguồn-gốc-địa-phương
Có món ăn ít-calori trong thực đơn của bạn không?
Bạn có thể giới thiệu một món ăn chay ngon miệng không?
Bạn có tùy chọn ăn chay không?
Họ có thực đơn rất phong phú Thực đơn có mọi thứ từ bánh mì kẹp thịt cho đến đồ ăn Mexico
Tôi phải nói rằng thực đơn là sự kết hợp giữa ẩm thực châu Âu
và châu Á
Thức ăn của chúng tôi chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của ẩm thực Thổ Nhĩ Kỳ
Sau Đây Là Mẹo
Bạn có chú ý không? "Dairy-free" là một từ có dấu gạch nối (-) Đó là do đây là một tính từ kép Tính từ kép là một tính từ bao gồm hai hoặc nhiều từ.Chúng ta sử dụng rất nhiều từ tiếng Anh Sau đây là một số tính từ kép mà bạn có thể sẽ gặp trong bài học này, có liên quan đến dietaryrequirements (yêu cầu về chế độ ăn uống)
Can you do a dairy-free version of the breakfast?
Is there a low-calorie section on your menu?
Chúng ta không luôn luôn cần tính từ kép có dấu gạch nối Quy tắc là: nếu tính từ kép nằm phía trước danh từ, chúng ta sử dụng gạch nối cho tính từ kép đó; nếu đứng sau danh từ, chúng ta không cần sử dụng gạch nối Hãy xem các ví dụ dưới đây
Do you have any meat-free dishes?
Is there a low-calorie section on your menu?
Our entire menu is gluten free
All of our meat is locally sourced
Trang 2Jess: Firstly, what kind of food do you serve there?
Liam (Waiter): Well, our menu is a fusion of Asian and European So
we have lots of fresh seasonal vegetables and exotic spices All of our
meat and fish is locally sourced
Jess: It sounds great! Some of my friends have very specific
dietary requirements Does your menu have any vegan and
gluten-free options?
Liam (Waiter): Yes, we can do vegan, gluten-free, dairy-free Also,
we can do meat-free versions of any dish on the menu So we can
definitely sort something out for your friends
Jess: That would be great Ok, can I go ahead and book a table
for Friday night, please?
Liam (Waiter): Of course, let me just grab the book and I'll take down
your details
Jess: Trước hết, các anh phục vụ loại thức ăn gì?
Liam (Bồi bàn): Ồ, thực đơn của chúng tôi là kết hợp giữa châu Âu
và châu Á Vì thế chúng tôi có rất nhiều rau trái theo mùa và gia vị lạ.Tất cả món thịt và cá đều có-nguồn-gốc-địa-phương
Jess: Tuyệt vời! Một vài người bạn của tôi có yêu cầu về chế độ ăn uống rất cụ thể Thực đơn của các anh có tùy chọn không-có-gluten
và ăn chay không?
Liam (Bồi bàn): Có, chúng tôi có thể làm món chay, không-có-gluten, không có sữa Đồng thời, chúng tôi còn có thể làm cả phiên bản món
ăn không-có-thịt đối với tất cả các món ăn trên thực đơn Vì thế, chúng tôi chắc chắn có thể phục vụ được bạn của chị
Jess: Điều đó thật tuyệt vời Ok, vậy tôi có thể đặt bàn cho tối thứ Sáu được không?
Liam (Bồi bàn): Dĩ nhiên, hãy để tôi lấy sổ và tôi sẽ ghi lại chi tiết củachị
Trang 3Bài học 2: Rules and Morals - Đức tin và Tôn giáo
Islam follows the teachings of the Qur'an
Giáo dục Tôn giáoTôi đã học Giáo dục Tôn giáo cho đến khi tôi 16 tuổi
thầnAres là Thần chiến tranh của Hy Lạp
Thuyết vô thầnThuyết vô thần là niềm tin rằng không có thần thánh
niềm tinMọi người nên tôn trọng niềm tin của người khác
tôn thờTín đồ của các tôn giáo khác nhau tôn thờ các vị thần khác nhau
nơi thờ phụngNgôi đền là nơi thờ phụng
cầu nguyệnCầu nguyện là một hình thức thực hành tôn giáo
đức tinĐức tin của họ rất quan trọng với họ
Hồi giáoHồi giáo tuân theo những lời dạy của Kinh Koran
Trang 4linh
Trang 5Some say spirituality is the key to happiness Một số người nói tâm linh là chìa khóa của hạnh phúc.
Hội Thoại
Helen: How was your trip to India, Thomas? Did you have a good Helen: Chuyến đi của cậu tới Ấn Độ thế nào, Thomas? Cậu có khoảng
Thomas: Yes, it was great I had to do some research on Hinduism for Thomas: Có, nó thật là tuyệt Tớ phải tiến hành một số nghiên cứu về
Helen: Ah, great I didn't know that's why you were there I thought it Helen: À, tuyệt Tớ đã không biết tại sao cậu ở đó Tớ nghĩ là cậu đi
Thomas: Well, it was a bit of a holiday too But I visited lots of temples Thomas: Ồ, đó cũng là một kỳ nghỉ nhỏ của tớ Nhưng tớ đi thăm rấtand met with lots of Hindu spiritual leaders nhiều ngôi đền và gặp rất nhiều nhà lãnh đạo tinh thần của Đạo Ấn.Helen: It's a very interesting religion, isn't it? Is it right that they have Helen: Đó là một tôn giáo rất thú vị, phải không? Có đúng là họ có rất
Thomas: Yes, that's right They worship lots of gods and have amazing Thomas: Ừ, đúng thế Họ thờ cúng rất nhiều các vị thần và có những
Helen: And what are their beliefs about animals? Are most Hindus Helen: Thế còn niềm tin của họ vào động vật là gì? Có phải hầu hết
Thomas: Yes, lots are And some don't eat any animal products like Thomas: Đúng, rất nhiều người Và một số không ăn bất kỳ sản phẩmmilk or cheese either The food is fantastic in India too I loved it từ động vật nào như sữa hoặc phô mai Đồ ăn ở Ấn Độ cũng rất tuyệt
Tớ yêu thích chúng
Trang 6Bài học 2: Rules and Morals - Tính từ và trạng từ phức
Sau Đây Là Mẹo
Chúng ta sử dụng tính từ để cung cấp thông tin về danh từ:
A harsh sentence = Cung cấp cho chúng ta thông tin về danh từ 'sentence'
Chúng ta sử dụng trạng từ để cung cấp thông tin về động từ hoặc đôi khi là tính từ Trạng từ có thể cung cấp thông tin về những thứ như 'thời gian', 'nơi chốn' và 'cách thức'
I fully agree = Cung cấp thông tin về động từ 'agree' Nó cho chúng ta biết về mức độ đồng ý
Rất nhiều trạng từ được tạo thành bằng cách thêm ly vào tính từ
strong > strongly quick > quickly full > fully
Tính từ thường được đặt trước danh từ chúng bổ nghĩa:
A complete disaster An amazing party
Hoặc sau động từ 'to be' hoặc các động từ liên quan ('feel', 'seem', v.v.):
He was lucky She felt excited They looked tired
Trạng từ có thể được đặt ở những vị trí khác nhau trong câu Một số vị trí phổ biến là: Giữa chủ ngữ và động từ (đây là vị trí phổ biến với các trạng
từ chỉ mức độ và từ nhấn mạnh)
I strongly agree
Sau động từ:
She always works quickly
Sau tân ngữ của động từ:
He plays the piano beautifully
Trang 7Bài học 3: Bầu cử và Chính trị - Ngày bầu cử
Từ Vựng
general election
The general election will be held next year
regional elections
The regional elections have been called for March
the opposition party
The opposition party will try to win the next elections
candidate
He was elected as candidate for the mayor's o ce in his ffi
municipality
stand in the elections
His party stood in the elections, but didn't get any votes
bầu cử khu vựcCác cuộc bầu cử khu vực đã được tổ chức vào tháng Ba
ghếĐảng này muốn giành được một ghế trong nghị viện
chiến dịch tranh cửCuộc họp chính trị tối qua đã mở màn cho chiến dịch tranh cử
phiếu bầuBạn đã quyết định sẽ bỏ phiếu bầu cho ai chưa?
kiểm phiếuKiểm phiếu sẽ được thực hiện rất nhanh
cử triCác cử tri sẽ đến gặp các đại cử tri đoàn sau 10 giờ sáng
nhiệm kỳNhiệm kỳ cuối làm tổng thống của ông ấy là một thảm họa
Trang 8Thomas: It's not long until the general election Who do you think has Thomas: Không lâu nữa là đến tổng tuyển cử Cậu nghĩ là ai có cơ hội
Julia: To be honest, I think the Conservatives will win a second term in Julia: Nói thật, tớ nghĩ Đảng Bảo thủ sẽ giành được nhiệm kỳ văn
o ce, although I'd rather see Labour win this time.ffi phòng thứ hai, mặc dù tớ muốn chứng kiến Đảng Lao động chiến
thắng lần này hơn
Thomas: Me too I'd vote for the Greens if they stood a chance of Thomas: Tớ cũng vậy Tuy vậy tớ sẽ bầu cho đảng Xanh nếu họ có cơ
Julia: But they do have a new leader and he seems to have got more Julia: Nhưng họ có một nhà lãnh đạo mới và ông ta có vẻ thu hút
Thomas: That's true, but the Greens will never win because they can't Thomas: Đúng thế, nhưng đảng Xanh sẽ không bao giờ chiến thắngspend enough on their political campaign bởi vì họ không đủ tiền chi vào chiến dịch chính trị
Thomas: Have you decided which party you're going to vote for then? Thomas: Cậu đã quyết định mình sẽ bầu cử cho đảng nào chưa?Julia: It's Labour for me But I know quite a few people who are going Julia: Với tớ là đảng Lao động Nhưng tớ biết có rất ít người sẽ bỏ
Trang 9Bài học 3: Bầu cử và Chính trị - Thì tương lai hoàn thành
Sau Đây Là Mẹo
Thì Tương lai đơn diễn tả một hành động sẽ xảy ra trong tương lai trong khi thì Tương lai hoàn thành được sử dụng để nói về một hành động sẽ kết thúc trước một thời điểm nào đó trong tương lai
It will rain tomorrow (sẽ xảy ra trong tương lai) It will have rained by then (đã kết thúc trước một thời điểm trong tương lai)
Chúng ta thường sử dụng cụm từ chỉ thời gian bắt đầu bằng by với thì Tương lai hoàn thành:
I'll have finished by this time next week They'll have left by the 15th He'll have arrived by 8 o'clock
Để tạo thành thì Tương lai hoàn thành chúng ta sử dụng các trợ động từ will + have với quá khứ phân từ của động từ chính Chúng ta thường sử dụngcác dạng viết tắt:
I will have been = I'll have been
She will not have been = She won't have been
Trang 10Bài học 3: Bầu cử và Chính trị - Thông tin về chính trị
The Finance Minister has said that taxes will rise at the end of the year.
The Ministry of Education and Sport
The Ministry of Education and Sport directs public educational centres
The Ministry of Culture
The Ministry of Culture deals with museums and cultural activities
The Ministry of Health
The Ministry of Health plans the health policy
nền dân chủNền dân chủ bảo vệ ý tưởng rằng quyền lực thuộc về nhân dân
nền cộng hoàNền cộng hoà là một quốc gia không có quốc vương
tổng thốngTổng thống được bầu theo đa số
Thành viên Nghị việnThành viên mới của Nghị viện đã nhận được hơn 60% số phiếu bầu
nghị việnNghị viện đại diện cho tiếng nói của người dân
chính phủSau cuộc bầu cử chính phủ mới được thiết lập
hiến pháp
Hiến pháp quy định các quyền và nghĩa vụ của công dân của một quốcgia
bộTuần tới, các bộ mới sẽ được giới thiệu
Trang 11The new policy will affect most families
chính sách
Chính sách mới này sẽ ảnh hưởng đến hầu hết các gia đình.
Hội Thoại
John: Have you heard that the Minister of Transport has announced John: Cậu có nghe thấy rằng Bộ trưởng Giao thông vừa thông báo
Maria: Yes, I've heard This government is really making life di cult forffi Maria: Có, tớ nghe rồi Chính phủ này thực sự đang khiến cuộc sống
John: Yes, true But the policy is also really important for the John: Sự thực đúng như vậy Nhưng chính sách thực sự cũng rất
Maria: Yes, I guess there are a lot of discussions about green issues in Maria: Đúng vậy, tớ đoán có rất nhiều cuộc tranh luận về các vấn đề
John: I heard that the cost of fuel is going to increase until most John: Tớ nghe nói chi phí xăng dầu sắp tăng cho đến khi hầu hết mọi
Maria: I'm not sure that would happen Democracy would probably Maria: Tớ không chắc rằng điều đó sẽ xảy ra Nền dân chủ có thể cómean any government who tried that would be voted out nghĩa là bất kỳ chính phủ nào cố gắng thực hiện điều đó sẽ bị phủ
quyết
John: Maybe, but a lot of people also really care about big issues like John: Có thể, nhưng rất nhiều người cũng rất quan tâm đến các vấn
Maria: Yes, and I'm sure the Prime Minister will find out what the public Maria: Đúng, và tớ chắc rằng Thủ tướng sẽ tìm hiểu công chúng nghĩ
Trang 12Bài học 4: Khám phá thiên nhiên - Cắm trại
This is a two-man tent
pitch the tent
We should pitch our tent under that tree for shade
nhà lưu độngNhà lưu động thoải mái hơn so với một chiếc lều
xe cắm trại
Xe cắm trại giúp vận chuyển và cung cấp chỗ ngủ
lềuĐây là lều cho hai người
dựng lềuChúng ta nên dựng lều dưới cái cây đó cho mát
ngọn đuốcBạn có thể cần có một ngọn đuốc vào buổi tối
ba lô dã ngoạiCác thứ đồ của tôi không đựng vừa ba lô dã ngoại!
la bànĐiều quan trọng là phải có bản đồ và la bàn
thảm ngủThảm xốp ngủ rất nhẹ nên có thể mang theo
túi ngủTrời lạnh Tôi sẽ chui vào túi ngủ
lửa trạiBạn có thể hát hò quanh lửa trại
dây thừngMột sợi dây thừng lúc nào cũng có ích khi bạn cắm trại.Hội Thoại
Trang 13Emma: It's almost impossible to pitch the tent in the dark! I can't see Emma: Hầu như không thể dựng lều vào ban đêm! Tớ không nhìn
David: I know! We should have set off earlier and got here before it David: Tớ biết! Đáng lẽ chúng ta nên khởi hành sớm hơn và tới đây
Emma: Could you shine the torch over here? I can't find my sleeping Emma: Cậu có thể đốt đuốc ở đằng kia lên không? Tớ không thể tìm
David: I saw it next to the food earlier, have you checked over there? David: Tớ đã nói nó ở gần đồ ăn trước đó, cậu đã kiểm tra ở đó chưa?Emma: Ah yes, here it is Thanks Did you remember the sleeping Emma: À có, nó đây rồi Cảm ơn Cậu có nhớ mang chiếu ngủ không?mats?
David: I thought I'd packed them but I haven't seen them anywhere David: Tớ nghĩ tớ đã mang chúng nhưng tớ không nhìn thấy chúng
đâu hết
Emma: No, they're not over here by the pillows either We must have Emma: Không, chúng cũng không có ở đây cạnh những chiếc gối.left them Oh dear, it's not going to be a particularly comfy night Chúng ta chắc đã để quên chúng Ôi trời, đêm nay sẽ không phải là
đêm đặc biệt thoải mái rồi
David: No, sorry about that Next year we're going to hire a camper David: Không, tớ xin lỗi vì điều đó Năm sau chúng ta sẽ thuê mộtvan for our holiday! That'll be much more comfortable! chiếc xe cắm trại cho kỳ nghỉ của mình! Điều đó sẽ thuận tiện hơn
nhiều!
Trang 14Bài học 4: Khám phá thiên nhiên - Cuộc sống dưới Biển
chim biểnChim biển đã thích nghi với cuộc sống trong môi trường biển
môi trường sống đại dươngMôi trường sống đại dương rất đa dạng
rạn san hôRất nhiều rạn san hô cần được con người bảo vệ
vùng biển sâuDường như khó tìm thấy sinh vật biển sống trong vùng biển sâu
thực vật biển
Thực vật biển, như rong biển và các loại tảo khác được tìm thấy gần
bờ biển
Trang 15Hội Thoại
Reporter: I'm with marine biologist Dr Holly Taylor Dr Taylor, do you
know what caused this whale to become stranded on the beach?
Dr Holly Taylor: In this case, the whale could have been too old or
maybe ill Or it may have been hunting squid or fish and got too close
to the coast
Reporter: Some people say that military equipment sometimes causes
whales to swim too close to a coastal zone? Do you think this is a
possibility?
Dr Holly Taylor: Whales and dolphins are sensitive to sonar and
often move quickly away from it Because they are confused, they
sometimes end up too close to land
Reporter: What are marine conservationists doing to prevent things
like this happening in the future?
Dr Holly Taylor: Lots of effort is being made to find and rescue
animals like this whale when they get too close to the shore and stop
them from dying
Reporter: Do you think more should be done to stop marine animals,
such as whales and dolphins, from dying on our beaches?
Dr Holly Taylor: To be honest, this is not a major threat to any species
as a whole, unlike the massive harm caused by overfishing and
pollution
Phóng viên: Tôi đang có mặt với nhà sinh học biển Tiến sĩ Holly Taylor.Tiến sĩ Taylor, ông nghĩ điều gì đã khiến cho chú cá voi này mắc cạn trên bờ biển?
Tiến sĩ Holly Taylor: Trong trường hợp này, chú cá voi có thể đã quá già hoặc có thể bị ốm Hay nó có thể đang đi săn mực ống hoặc cá vàđến quá gần bờ
Phóng viên: Một số người nói rằng đôi khi thiết bị quân sự khiến cho
cá voi bơi vào quá gần khu vực bờ biển? Ông có nghĩ đó là một khảnăng không?
Tiến sĩ Holly Taylor: Cá voi và cá heo nhạy cảm với rađa siêu âm
và thường di chuyển ra xa nhanh chóng Bởi vì nhầm lẫn, nên đôikhi chúng bơi đến quá gần đất liền
Phóng viên: Các nhà bảo tồn biển đang làm gì để ngăn chặn nhữngviệc như vậy diễn ra trong tương lai?
Tiến sĩ Holly Taylor: Đang có rất nhiều nỗ lực tìm kiếm và giải cứu cácloài động vật như cá voi khi chúng bơi quá gần bờ và ngăn chúng khỏi
bị chết
Phóng viên: Ông có nghĩ cần làm thêm nhiều việc nữa để ngăn ngừacác loại động vật biển, chẳng hạn như cá voi và cá heo khỏi chết trênbãi biển của chúng ta không?
Tiến sĩ Holly Taylor: Nói thực, đây không phải là một mối đe dọa lớnđến bất kỳ loài nào xét về tổng thể, không giống như mối nguy hại hàng loạt gây ra do ô nhiễm và đánh bắt quá nhiều
Trang 16Bài học 4: Khám phá thiên nhiên - Đưa ra suy diễn II
Sau Đây Là Mẹo
Chúng ta có thể suy diễn về quá khứ bằng cách sử dụng must have và can't have Chúng ta thực hiện điều này khi có một bằng chứng nào đó (tronghiện tại hoặc quá khứ) cho phép chúng ta suy diễn về các sự việc trong quá khứ
Derrick must have gone out, his car isn't here My friend can't have been hungry, he didn't finish his dinner
Chúng ta sử dụng could have, may have và might have khi không chắc chắn lắm về sự suy diễn của mình
She can't have (chắc chắn hơn: she didn't) She must have (chắc chắn hơn: she did) She may have / might have / could have (không chắc chắn lắm)
Chúng ta sử dụng dạng quá khứ phân từ của động từ chính sau 'can't have', 'must have', v.v 'Can't have' trái nghĩa với 'must have' Chúng ta nói chung không sử dụng 'mustn't have' để suy diễn
I can't have been listening, I don't remember anything We must have been tired, we went straight to sleep
Trang 17Bài học 5: Hành tinh của chúng ta - Các vấn đề về môi trường
Uncontrolled felling leads to deforestation
animals in danger of extinction
The panda is an animal in danger of extinction
sóng thầnSóng thần có thể do các trận động đất gây ra
bãoBão Katrina đã tàn phá phía nam Hoa Kỳ vào năm 2005
động đấtMột trận động đất 7,8 độ Richte đã làm rung chuyển Indonesia
phun trào núi lửa
Vụ phun trào núi lửa Vesuvius đã chôn vùi thành phố Pompeii
lũ lụt
Các trận lũ lụt xảy ra ở Trung Quốc đã khiến nhiều người tử vong.
hạn hánHạn hán là một vấn đề lớn đối với Tây Ban Nha
hỏa hoạnCác vụ hỏa hoạn đã tàn phá thành phố Athens vào năm 2007
nạn phá rừngChặt hạ không kiểm soát dẫn đến nạn phá rừng
động vật có nguy cơ tuyệt chủngGấu trúc là một loài động vật có nguy cơ tuyệt chủng
hiệu ứng nhà kínhPhát thải các loại khí làm tăng hiệu ứng nhà kính
nóng lên toàn cầuNhiệt độ hành tinh đang tăng lên do sự nóng lên toàn cầu
Trang 18Ice caps are melting due to global warming.
contaminating waste
There are containers for recycling contaminating waste
pollution
Các chỏm băng đang tan chảy do sự nóng lên toàn cầu
chất thải gây ô nhiễm
Có thùng chứa để tái chế chất thải gây ô nhiễm
ô nhiễmUsing public transport can reduce pollution Sử dụng phương tiện giao thông công cộng có thể làm giảm ô nhiễm
Thomas: It has something to do with the changes in pressure caused Thomas: Điều đó có liên quan tới thay đổi về áp suất gây ra bởi các
Christine: This all seems rather far-fetched! I'm not sure the experts Christine: Tất cả những điều này xem ra có vẻ cường điệu! Tớ không
Thomas: I disagree What's more, the main contributor to global Thomas: Tớ phản đối Hơn nữa, nhân tố chính góp phần vào hiệnwarming is caused by the pollution that we produce! tượng ấm lên toàn cầu là do sự ô nhiễm mà chúng ta tạo ra!
Christine: Well, if that is the case then our governments should be Christine: Ồ, trong trường hợp này chính phủ của chúng ta nên làm
Thomas: It's not just our governments' job We also need to do more Thomas: Đó không chỉ là công việc của chính phù Chúng ta cũng cần
Trang 19Bài học 5: Hành tinh của chúng ta - Động vật hoang dã
môi trường sống tự nhiên
Với một chuyến đi săn, bạn có thể quan sát động vật hoang dã trong môi trường sống tự nhiên của chúng
sư tử
Sư tử được coi là chúa tể của khu rừng
rừngRừng là nơi trú ngụ của vô số những loài kỳ lạ
cuộc sống hoang dãSăn bắn tàn phá cuộc sống hoang dã trong khu vực
bầyBầy ngựa vằn dừng lại để uống nước trong hồ
báo đenBáo đen đang có nguy cơ tuyệt chủng
chó sóiChó sói là một loài có nguy cơ tuyệt chủng
cáoCáo được cho là loài động vật sống riêng lẻ
ngựa vằnLông của ngựa vằn có sọc đen và trắng
voiVoi có thân rất dài
Trang 20cá sấu
Cá sấu thường phơi mình bất động dưới nắng vào ban ngày.
hươu cao cổHươu cao cổ là loài động vật cao nhất trong tất cả các loài
Hội Thoại
John: I suppose so, though I would have rather seen the animals in John: Tớ nghĩ là có, mặc dù tớ thích ngắm nhìn động vật ở môi
Maria: I guess it's not like at the safari parks They keep the lions and Maria: Tớ đoán nơi đó không giống như ở công viên hoang dã Họelephants in such small enclosures It's sad nhốt những chú sư tử và voi ở những không gian nhỏ như vậy Thật
đáng buồn
John: I agree Elephants naturally live in herds and graze on the John: Tớ đồng ý Voi thường sống theo đàn và đi lại trên đồng cỏ củagrasses of the savanna Small spaces aren't right for them thảo nguyên Những nơi nhỏ không thích hợp với chúng
Maria: Was there anything you enjoyed about it? Maria: Có điều gì đó cậu thích ở đó không?
John: Well, I liked how I could observe such a wide range of wildlife in John: Ồ, tớ thích cách tớ có thể quan sát hàng loạt các loài động vậtone place, but there was so much walking to do! hoang dã ở một nơi, nhưng phải đi bộ khá nhiều!
Trang 21Bài học 5: Hành tinh của chúng ta - Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn
Sau Đây Là Mẹo
Chúng ta có thể sử dụng các thì Tương lai hoàn thành và Tương lai hoàn thành tiếp diễn để kết nối hai thời điểm hoặc hành động trong tương lai bằng cách 'nhìn lại' từ một thời điểm nào đó trong tương lai
I'll have finished the assignment by lunchtime
Chúng ta sử dụng thì Tương lai hoàn thành tiếp diễn để nói về các hành động sẽ tiếp tục tới một thời điểm nào đó trong tương lai
On Saturday, my parents will have been staying with us for two weeks
Thì Tương lai hoàn thành được sử dụng để nói về các hành động sẽ hoàn thành trước một thời điểm nào đó trong tương lai
I'll have graduated by this time next year
Chúng ta thường sử dụngkhía cạnh tiếp diễn của các thì để tập trung vào khoảng thời gian của hành động
How long will you have been studying for by the time you leave?
Chúng ta tạo thành thì Tương lai hoàn thành tiếp diễn với các trợ động từ sau: 'will' hoặc 'will + not' - cho tương lai have - khía cạnh hoàn thành 'been+ động từ thêm ing' - khía cạnh tiếp diễn
They will have been living together for 6 years in June
Trang 22Bài học 6: Các mặt hàng xa xỉ - Điều kiện hỗn hợp
Sau Đây Là Mẹo
Các câu điều kiện có thể là thật hoặc giả định, và đề cập đến các thời điểm khác nhau:
Câu điều kiện loại 1: If It rains, I'll take a taxi - (có thật và tương lai)
Câu điều kiện hỗn hợp kết hợp mệnh đề của các câu điều kiện khác nhau Những câu này thường là giả định nhưng cũng có thể nhắc đến các tìnhhuống có thật
If I had worked harder (giả định trong quá khứ), I would have a better job now (giả định ở hiện tại) If I had bought a ticket (giả định trong quá khứ),
I would be going with them to the concert later (giả định trong tương lai)
Câu điều kiện hỗn hợp thường kết hợp các mệnh đề điều kiện loại 2 và loại 3 để nói về các tình huống giả định Nhưng cũng có thể kết hợp các mệnh
đề điều kiện loại 1 để nói về những sự việc có thể xảy ra trong tương lai
If he left the house at 9 o'clock, he won't arrive before the show starts
Chúng ta có thể đặt 'mệnh đề điều kiện' hoặc 'mệnh đề chính' ở đầu câu điều kiện mà không ảnh hưởng đến nghĩa Trong mệnh đề điều kiện, thì Quá khứ hoàn thành được sử dụng cho điều kiện quá khứ giả định, thì Quá khứ đơn được sử dụng cho các điều kiện giả định chung chung Trong mệnh đềchính, 'would have + quá khứ phân từ' được sử dụng cho các tình huống trong quá khứ và 'would + động từ nguyên thể' được sử dụng cho các tình huống chung chung
If you loved me, you wouldn't have said that If we had come here in June, the weather would have been better
Trang 23Bài học 6: Các mặt hàng xa xỉ - Nếu tôi là triệu phú
When I get my driving licence, I'll buy a convertible car
a house on the beach
If I had won the lottery, I would have bought a house on the beach
xổ số
Cô ấy đã trúng xổ số quốc gia
chuyến đi vòng quanh thế giớiNếu tôi trúng số, tôi sẽ làm một chuyến đi vòng quanh thế giới
xe mui trầnKhi tôi nhận được giấy phép lái xe, tôi sẽ mua một chiếc xe mui trần
ngôi nhà trên bãi biểnNếu tôi trúng xổ số đó, tôi đã mua một ngôi nhà trên bãi biển rồi
bộ đồ được thiết kế riêngTôi đã mua một bộ đồ được thiết kế riêng cho đám cưới
Trang 24tôm hùm càngBạn dứt khoát phải thử tôm hùm càng.
Rượu Sâm banh
Nếu bạn ăn tối với tôi tối nay, bạn sẽ được thử một loại rượu Sâm banh tuyệt vời
Andrew: I would play it if I thought there was any chance of winning!
Claire: Well, if I won a million pounds, I'd live a life of luxury!
Andrew: I'd invest most of it in the housing market and then put the
rest in the bank
Claire: That's pretty boring Andrew! I'd sail around the world in a
massive yacht Wouldn't you do anything exciting?
Andrew: Maybe I would buy myself a designer suit
Claire: How adventurous of you! And you could quit your job of
đó gửi số còn lại vào ngân hàng
Claire: Thật là nhàm chán đấy Andrew! Tớ sẽ đi du lịch vòng quanh thếgiới bằng một chiếc thuyền buồm lớn Cậu sẽ không làm điều gì thú vịà?
Andrew: Có thể tớ sẽ mua cho bản thân mình một bộ đồ thiết kế.Claire: Cậu thật là có máu phiêu lưu! Và tất nhiên cậu có thể bỏ công việc của mình!
Trang 25Bài học 6: Các mặt hàng xa xỉ - Thời trang
nhà thiết kế thời trang
Nhà thiết kế thời trang này dường như có một phong cách rất độc đáo
may
Rõ ràng là anh ấy may rất giỏi
kimLuồn chỉ vào kim
ghimTôi nghĩ rằng bạn cần thêm ghim
sọcChiếc áo có sọc đó thực sự rất hợp với bạn
cổNhiều người mặc áo sơ mi có cổ
bộ sưu tập
Bộ sưu tập xuân hè này rất phong cách
mùaTôi nghĩ trang phục mùa này thật khủng khiếp
buổi trình diễn thời trangRất nhiều người mơ được tham gia một buổi trình diễn thời trang
người mẫuTôi muốn trở thành một người mẫu thời trang khi lớn lên
trơnTôi nghĩ Julia thích áo thun trơn
Trang 26printed họa tiết
Hội Thoại
Thomas: The standard was incredibly high at last night's fashion
show It was really amazing to see
Julia: Yes, I agree Eddie Richardson's collection was
particularly impressive
Thomas: I have to say, I thought Maria Corona's effort this season
left a lot to be desired I was expecting a lot more from her
Julia: I don't agree to be honest I thought her choice of catwalk
models was a refreshing change And some of the collection had
some real style
Thomas: It was nice to see some different types of model, that's true
But I thought most of her designs were horrendous!
Julia: Wow, that's very strong criticism Which pieces are you talking
about?
Thomas: Like that purple and blue striped dress at the end of
the show!
Julia: Yes, but I guess that being a fashion designer is about
taking risks Sometimes people love it and sometimes not
Thomas: Chất lượng trong buổi trình diễn thời trang tối qua thật là cao Thật là tuyệt vời khi được xem
Julia: Đúng, tớ đồng ý Bộ sưu tập của Eddie Richardson đặc biệt
ấn tượng
Thomas: Tớ phải phát biểu cảm nghĩ rằng nỗ lực của Maria Coronatrong mùa này kém xa mong đợi Tớ đã kỳ vọng rất nhiều từ cô ấy.Julia: Thật ra tớ không nghĩ vậy Tớ nghĩ lựa chọn những người mẫutrên sàn catwalk của cô ấy là một sự thay đổi mới mẻ Và một sốmẫu trong bộ sưu tập rất có phong cách
Thomas: Thật tuyệt khi được xem một số kiểu người mẫu khác nhau,thật đấy Nhưng tớ nghĩ hầu hết các thiết kế của cô ấy đều tệ hại!Julia: Ồ, đó là một lời chỉ trích rất mạnh mẽ Cậu đang nói đến mẫunào vậy?
Thomas: Như chiếc váy kẻ sọc màu tím và xanh dương ở cuối buổi trình diễn!
Julia: Đúng, nhưng tớ nghĩ là việc trở thành một nhà thiết kế thời trang là phải chấp nhận rủi ro Đôi khi mọi người yêu thích nó và đôikhi không
Trang 27Bài học 7: Vũ trụ - Lá số tử vi
Từ Vựng
Horoscope
Your horoscope predicts your future
signs of the zodiac
They say that the 12 signs of the Zodiac represent specific
Your astrological birth chart shows the positions of the stars at the
time of your birth
Lá số tử vi dự đoán tương lai của bạn
cung hoàng đạo
Người ta nói rằng 12 cung hoàng đạo biểu trưng cho mô hình năng lượng cụ thể
chiêm tinh học
Chiêm tinh học giải thích sự ảnh hưởng của các hành tinh lên cuộcsống con người
tính cáchMỗi người đều có những tính cách cá nhân của riêng mình
tương hợp
Mọi người nói rằng những người thuộc cung Kim Ngưu và Song Ngư
là tương hợp
cung MọcCung Mọc khác với chòm sao chiếu
biểu đồ ngày sinh
Biểu đồ ngày sinh chiêm tinh của bạn cho thấy vị trí các ngôi sao vào thời điểm bạn ra đời
dự đoánNgười ta nói rằng lá số tử vi của bạn có thể dự đoán tương lai bạn
chòm sao chiếu
Người ta nói rằng những chòm sao chiếu có thể là các biểu trưng của thổ, phong, thủy hoặc hỏa
Hội Thoại
Maria: I wish I could find a new man! I wonder what my horoscope Maria: Tớ ước mình có thể tìm được anh chàng mới! Tớ tự hỏi lá số tử
Anthony: I don't believe in astrology It all seems a lot of nonsense to Anthony: Tớ không tin vào chiêm tinh học Môn đó có vẻ rất vô nghĩa
Maria: I kind of believe in it And also, it's fun! Now, what's your star Maria: Tớ khá tin vào môn đó Và nó cũng thú vị nữa! Mà cung hoàng
Anthony: I was born on the 10th May, so that makes me a Taurus I Anthony: Tớ sinh vào ngày 10 tháng Năm, vì thế tớ nghĩ mình thuộc
Maria: OK, on this website it says that you will be visited by a good- Maria: Được rồi, trên trang web này nói rằng cậu sẽ có một người bạnlooking friend from the past, who will have a big impact on your life! ưa nhìn trong quá khứ đến thăm, người này sẽ có ảnh hưởng lớn đến
Trang 28cuộc đời bạn!
Anthony: That sounds exciting but I'm not sure if my wife would be Anthony: Điều đó nghe có vẻ thú vị nhưng tớ không chắc liệu vợ tớvery pleased about it! What's your star sign? có hài lòng về điều đó không! Cung hoàng đạo của cậu là gì?Maria: I'm a Pisces I hope it says I'm going to meet a tall, handsome Maria: Tớ là Song Ngư Tớ hy vọng nó nói rằng tớ sẽ gặp một người lạ
Anthony: It says, 'don't try so hard or you risk putting off potential Anthony: Nó nói rằng: 'đừng cố gắng quá nhiều nếu không cậu sẽ
Trang 29Bài học 7: Vũ trụ - Ước mong
Sau Đây Là Mẹo
Chúng ta có thể sử dụng if only và động từ wish để nói về những sự việc và tình huống mà chúng ta muốn khác đi 'If only' thường được sử dụng đểthể hiện sự hối tiếc hoặc niềm khát khao Để nói về tình huống trong quá khứ chúng ta sử dụng thì Quá khứ hoàn thành sau 'wish' và 'if only'
I wish I had worked harder / If only I had worked harder = tình huống trong quá khứ
Chúng ta có thể sử dụng các Thì Quá khứ sau 'wish' và 'if only' để nói về những mong muốn ở hiện tại
I wish you were here = tình huống hiện tại
Chúng ta sử dụng would và could sau 'wish' và 'if only' để nói về các tình huống chung chung hoặc tình huống trong tương lai mà chúng ta muốn khác đi
I wish I could see you tonight = tình huống trong tương lai I wish I could see you more = tình huống chung chung
If only không thay đổi đối với tất cả các chủ ngữ:
If only I If only you If only my car
Động từ wish thay đổi tùy theo chủ ngữ:
I wish We wish He wishes
Chúng ta có thể biến những lời ước thành phủ định bằng cách chuyển mệnh đề chính sang thể phủ định:
I wish you weren't / didn't / hadn't / wouldn't
Chúng ta cũng có thể đặt câu hỏi với động từ 'wish':
Do you wish ? Did he wish ?
Trang 30There are billions of distant galaxies which we know nothing about.
the solar system
The solar system, which is made up of all the planets that orbit our
sun, is only a tiny part of our galaxy
the Milky Way
Our galaxy, which is called the Milky Way, is quite small compared to
Sao HỏaSao Hỏa có hai mặt trăng
hành tinhHành tinh thứ năm tính từ Mặt Trời được gọi là Sao Mộc
Mặt TrăngĐêm nay mặt trăng trông thật đẹp
Mặt TrờiMặt Trời cách Trái Đất 150 triệu km
Trang 31Claudia: Well, it is tiny; it's only one-sixth of the size of the Moon But Claudia: Ồ, nó nhỏ xíu; nó chỉ bằng một phần sáu kích thước của Mặt
Robert: That's unbelievable! So, I suppose Earth is o cially theffi Robert: Thật không thể tin được! Do vậy, tớ đoán Trái Đất chính thức
Claudia: No! The smallest is Mercury, which is also the closest planet Claudia: Không! Hành tinh nhỏ nhất là Sao Thủy, cũng là hành tinh gần
Robert: You're full of interesting facts, Claudia I wish I knew more Robert: Cậu quả là biết nhiều dữ kiện thú vị, Claudia Tớ ước gì tớ biết
Claudia: I've been reading this fascinating book about our Universe Claudia: Tớ đang đọc cuốn sách thú vị về Vũ trụ này Cậu có muốn
Robert: That would be great I'm not sure I'll understand everything in Robert: Thật là tuyệt Tớ không chắc tớ sẽ hiểu mọi thứ trong sách,
Trang 32Bài học 8: Giải trí - Nhạc sống
Từ Vựng
The Glastonbury music festival takes place in summer Lễ hội âm nhạc Glastonbury diễn ra vào mùa hè
Madonna is starting her concert tour in Barcelona Madonna bắt đầu chuyến lưu diễn của mình tại Barcelona
There was a great gig in the pub last night Đêm qua đã có một buổi biểu diễn tuyệt vời trong quán rượu
The open air concert took place in the palace gardens Buổi hòa nhạc ngoài trời diễn ra trong các khu vườn của cung điện
Trang 33I bought the tickets over the Internet.
Những nhạc sĩ này quả thật là tài năng.
thả người xuống đám đông
Hội Thoại
Maria: The tickets for that gig are really expensive! Do you think you'll
go?
James: I know, they cost a lot more than I expected But I got a work
bonus last month so I'll get one next week
Maria: You had better hurry though The rest of the tour dates are sold
out
James: I was waiting to see if a friend from work wants to come Do
you want to come as well?
Maria: I actually saw them at a festival last year Also, their shows
this year haven't had particularly good reviews, so I think I'll leave it
this time Thanks though
James: I didn't realise you'd seen them already Didn't you enjoy it?
Maria: Actually, yes, they gave an amazing performance and the
other groups that supported them were really good
James: You should come with us then! It's a great venue, I'm
sure you'll love the atmosphere!
Maria: Vé cho buổi trình diễn ca nhạc thật là đắt đỏ! Cậu có nghĩ mình
sẽ đi không?
James: Tớ biết, vé tốn tiền hơn rất nhiều so với tớ dự kiến Nhưng tớ
có phần thưởng công việc tháng trước nên tớ sẽ mua một vé vào tuần tới
Maria: Cậu nên nhanh chân lên Các ngày lưu diễn khác đã hết vé rồi
James: Tớ đang đợi để xem có một người bạn nào trong công tymuốn đi xem không Cậu có muốn đi không?
Maria: Thực ra tớ đã xem họ tại lễ hội năm ngoái Ngoài ra, buổibiểu diễn của họ năm nay không nhận được đánh giá tốt, nên tớnghĩ lần này tớ sẽ không đi Dù sao cũng cảm ơn cậu
James: Tớ không biết cậu đã đi xem họ rồi Cậu không thích buổi diễnà?
Maria: Thực ra là có, họ đã mang đến một màn trình diễn tuyệt vời
và các nhóm khác hỗ trợ cho họ làm rất tốt
James: Thế thì cậu nên đi cùng bọn tớ! Đó là một địa điểm rất tuyệtvời, tớ chắc là cậu sẽ thích bầu không khí!