1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Tiếng Anh B1 (Khung Châu Âu)

72 592 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 818,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính từ cấp tột cùng không thể sử dụng cùng trạng từ để thay đổi ý nghĩa, nhưng cónhững trạng từ khác chúng ta có thể sử dụng để nhấn mạnh.. Sau Đây Là Mẹo Trong bài học cuối cùng, chúng

Trang 1

Bài học 1: Can I have your number? - Can I have your number?

Từ Vựng

Do you mind if I sit down? Cô có phiền không nếu tôi ngồi xuống?

Can I get you a drink? Tôi có thể lấy đồ uống cho bạn được không?

Would you like to meet up sometime? Cô có muốn gặp gỡ một lúc nào đó không?

No, thank you I'm not interested Không, cảm ơn Tôi không có hứng thú

Can I have your number? Tôi có thể có số điện thoại của bạn chứ?

Sau Đây Là Mẹo

Từ "get" trong Tiếng Anh có nhiều nghĩa, tùy thuộc vào ngữ cảnh trong câu Dưới đây là một số ngữ cảnh:

buy > Can I get you a drink? (Tôi có thể mua cho cô một ly không?)

become > It's getting cold outside (Ngoài trời đang lạnh dần.)

understand > I don't get it (Tôi không hiểu.)

answer > Can you get the door? (Bạn có thể giữ cửa không?)

Hội Thoại

Michael: Do you mind if I sit down? Michael: Cô có phiền không nếu tôi ngồi xuống?

Michael: What's your name? Michael: Tên cô là gì?

Sophie: I'm Sophie, what's your name? Sophie: Tôi là Sophie, anh tên gì?

Michael: I'm Michael Can I get you a drink? Michael: Tôi là Michael Tôi có thể mua đồ uống cho cô được không?Sophie: That's very nice of you, thank you! I'd love a white wine Sophie: Anh quả là tử tế, cảm ơn! Tôi muốn một cốc rượu vang trắng.Michael: So are you local? Michael: Vậy cô có phải là người địa phương không?

Sophie: Yeah, I live in East London - what about you? Sophie: Đúng, tôi ở Đông London, thế còn anh?

Michael: I live locally as well We should meet up sometime - would

you like to? Michael: Tôi cũng là người ở đây Chúng ta nên gặp gỡ nhau lúc nàođó - cô có muốn không?Sophie: Sure, that sounds nice Sophie: Chắc chắn rồi, điều đó nghe thật tuyệt

Michael: Cool - can I have your number? Michael: Tuyệt vời - tôi có thể xin số của cô được không?

Sophie: Yeah, give me your phone - I'll type it in Sophie: Được, cho tôi điện thoại của anh - tôi sẽ ghi vào

Trang 2

Bài học 2: Hẹn hò - Buổi hẹn đầu tiên

Từ Vựng

date

How long did you date her for?

hẹn hòCậu hẹn hò cô ấy được bao lâu rồi?

compliment

He complimented me on my dress

lời khenAnh ấy khen quần áo của tôi

be attracted to someone

I'm really attracted to him He's got a great sense of humour

bị cuốn hút vào ai đóTôi thực sự bị anh ta thu hút Anh ta rất có khiếu hài hước

make an effort

You should make an effort

nỗ lựcCậu nên nỗ lực

get nervous

You mustn't get nervous; you'll be fine

lo lắngCậu không được lo lắng, cậu sẽ ổn thôi

be yourself

Don't show off, just be yourself

là chính mìnhĐừng khoe khoang, hãy là chính mình

Sau Đây Là Mẹo

Lưu ý: bạn sẽ thấy thêm một vài hướng dẫn viết bằng tiếng Anh trong bài học này Sau đây là một số hướng dẫn:

Click on the two words which form the phrasal verb (Nhấp vào hai từ tạo nên cụm động từ.)

What's happening in the dialogue? (Chuyện gì đã xảy ra trong cuộc nói chuyện?)

Listen to the dialogue Is this statement true? (Lắng nghe đoạn hội thoại Câu sau có đúng không?)

Hội Thoại

Caroline: Hey Susan, what are you up to tonight? Caroline: Này Susan, cậu định làm gì tối nay?

Susan: I am going on date! I am really excited Susan: Tớ chuẩn bị đi hẹn hò! Tớ rất hào hứng

Caroline: Hãy là chính mình, tớ chắc mọi việc sẽ ổn thôi

Trang 3

Caroline: Just be yourself, I'm sure it will go well Caroline: Hãy là chính mình, tớ chắc mọi việc sẽ ổn thôi.

Susan: I hope so I am really attracted to him, and I think he likes me

too He complimented me on my eyes the other day Susan: Tớ hy vọng là vậy Tớ thực sự bị anh ta thu hút, và tớ nghĩ anhấy cũng thích tớ Anh ấy khen ngợi đôi mắt tớ vào hôm nọ.Caroline: Do you have a lot in common? Caroline: Các cậu có nhiều điểm chung không?

Susan: We get on quite well I think Susan: Tớ nghĩ chúng tớ khá hòa hợp

Caroline: That's great! There is no reason to get nervous then Caroline: Thật tuyệt vời! Thế thì không có lý do gì để lo lắng cả.Susan: What if he stands me up? Susan: Thế lỡ anh ta cho tớ leo cây thì sao?

Caroline: If that happens, we'll go for a drink Caroline: Nếu điều đó xảy ra, chúng ta sẽ đi uống nước

Susan: Ok then Sounds good - wish me luck! Susan: Thôi được Nghe hay đấy - hãy chúc tớ may mắn đi!

Trang 4

Bài học 2: Hẹn hò - Should / must / have to (Nên / phải / phải)

Sau Đây Là Mẹo

Chúng ta thường sử dụng "should", "must", và "have to" khi đưa ra lời khuyên "Should" thường giới thiệu một gợi ý không trang trọng, trong khi đó

"must" và "have to" là những cách mạnh mẽ hơn để diễn tả ý này, và mang đến cảm giác nghĩa vụ phải làm

You should go for dinner

You must text her after your date

You have to make an effort

Dạng phủ định của những cụm từ này không hoạt động như cách bạn nghĩ Trong trường hợp này "you don’t have to" là dạng đưa ra lời khuyên nhẹnhàng nhất, sau đó đến "you shouldn't "You must not" là lời khuyên rất mạnh

you don't have to = it's not obligatory

you shouldn't = I advise against it

you mustn't = I strongly advise against it

Trang 5

Bài học 3: Phim và âm nhạc - Âm nhạc

Từ Vựng

What kind of music are you into? Cậu thích loại nhạc gì?

My wife thinks rock music is too loud, but I love it Vợ tớ nghĩ rằng nhạc rock quá ồn ào, nhưng tớ thích loại nhạc đó

I love this song - it's so feel-good! Tớ thích bài hát này - bài hát thật hay!

There is too much pop music in the charts at the moment Hiện tại có quá nhiều nhạc pop trên các bảng xếp hạng

My mum listens to classical music - she finds it relaxing Mẹ tớ nghe nhạc cổ điển - bà thấy loại nhạc này rất thư giãn

Their third album is incredible Album thứ ba của họ thật tuyệt vời

He has a slightly alternative taste in music Anh ấy hơi có gu nhạc alternative

When I'm out, I love going to clubs that play house music Khi tớ ra ngoài, tớ thích đến các câu lạc bộ bật nhạc house

My parents hired a jazz band for their wedding Cha mẹ tớ đã thuê một ban nhạc jazz phục vụ cho đám cưới của họ

Hội Thoại

Laura: I love this song Do you know the band? Laura: Tớ thích bài hát này Cậu có biết ban nhạc đó không?Anne: Yeah! They're so good live, I went to a show last month! Anne: Có! Họ chơi trực tiếp hay lắm, tháng trước tớ đã đi xem buổi

biểu diễn của họ!

Laura: That's amazing My boyfriend thinks they're pretty terrible Laura: Thật đáng ngạc nhiên Bạn trai tớ nghĩ họ rất kinh khủng.Anne: Really? What kind of music is he into? Anne: Thật chứ? Anh ấy thích loại nhạc nào?

Laura: His taste in music is quite different to mine, he prefers

feel-good music Laura: Gu âm nhạc của anh ấy rất khác với tớ, anh ấy thích âm nhạccó cảm giác hay

Laura: Yeah I'm not really a fan But we both like house, so we do have

something in common

Laura: Đúng vậy! Tớ không hẳn là một người hâm mộ Nhưng cả haichúng tớ đều thích nhạc house, do đó chúng tớ có điểm chung

Trang 6

Bài học 3: Phim và âm nhạc - Phim

Từ Vựng

What kind of films do you like? Cậu thích thể loại phim gì?

I love action movies; they're so exciting! Tớ thích phim hành động, chúng rất thú vị!

Romantic comedies are so popular Phim hài lãng mạn rất phổ biến

I really don't like science-fiction - I find it really boring Tớ thực sự không thích phim khoa học viễn tưởng - tớ thấy nó rất

nhàm chán

I love scary films Do you like thrillers? Tớ thích phim kinh dị Cậu có thích phim kinh dị không?

Sometimes I really fancy watching a good drama Đôi khi tớ rất thích xem một bộ phim truyền hình hay

That film was so sad - I cried in the cinema Bộ phim đó rất buồn - tớ đã khóc trong rạp chiếu phim

I didn't find it that funny Tôi chẳng thấy nó buồn cười tới mức đó

Sau Đây Là Mẹo

Trong Tiếng Anh, chúng ta rút ngắn tên của một số thể loại phim:

romantic comedy > rom-com

science fiction > sci-fi

Julia: Really? I love them I find them so exciting What kind of films do you like?

William: I prefer sci-fi films, or sometimes comedy

Trang 7

Bài học 3: Phim và âm nhạc - Tính từ và trạng từ

Sau Đây Là Mẹo

Trong Tiếng Anh, việc thêm trạng từ trước tính từ rất phổ biến, để tăng cường hoặc giảm bớt độ mạnh của ngữ nghĩa

He has a slightly alternative taste in music

Their new album is so good

Rock music can be really loud sometimes

Một số tính từ có thể phân cấp được Điều này có nghĩa là có thể thêm một trạng từ vào đằng trước để tăng cường hoặc giảm bớt độ mạnh của ngữnghĩa

good > quite good > very good

relaxing > quite relaxing > really relaxing

loud > so loud > pretty loud

Một số tính từ phân cấp được có một tính từ cấp độ cao nhất tương ứng Những từ này có ý nghĩa mạnh hơn tính từ phân cấp được

good > wonderful, incredible, excellent

bad > awful, terrible, horrible

scary > terrifying

funny > hilarious

Nhấp vào hai nhóm tính từ tuân theo các quy tắc khác nhau Tính từ cấp tột cùng không thể sử dụng cùng trạng từ để thay đổi ý nghĩa, nhưng cónhững trạng từ khác chúng ta có thể sử dụng để nhấn mạnh

That film was quite scary

That film was absolutely terrifying

Các trạng từ "really" và "pretty" có thể được sử dụng với cả tính từ phân cấp được và tính từ cấp độ cao nhất

pretty scary > pretty terrifying

really bad > really awful

Trang 8

Bài học 4: Lối sống - Lifestyles 2

Từ Vựng

We do plenty of exercise! Chúng tôi tập thể dục rất nhiều!

You don't drink that much Bạn đừng uống quá nhiều

He probably doesn't get enough sleep Anh ấy có thể ngủ không đủ giấc

She stopped smoking when she was 25 Cô ấy đã ngừng hút thuốc khi 25 tuổi

I need to go on a diet Tôi cần thực hiện một chế độ ăn uống

They eat too much fast food They ought to start cooking their own

My mum used to smoke, but she doesn't anymore Mẹ tôi từng hút thuốc nhưng bà ấy không còn hút nữa

She has a very balanced diet Cô ấy có chế độ ăn uống rất cân bằng

A: How is your fitness? B: Not great I should probably do more

exercise A: Sức khỏe của anh thế nào? B: Không tốt lắm Tôi nên tập thể dụcnhiều hơn

You should get more rest It's good for you! Bạn nên nghỉ ngơi nhiều hơn Điều đó rất tốt cho bạn!

I need to lose some weight Tôi cần phải giảm cân một chút

Sau Đây Là Mẹo

Trong bài học cuối cùng, chúng ta đã học một số từ và cụm từ hữu ích để mô tả lối sống của chúng tôi (xem lời nhắc dưới đây) Chúng tôi đã luyện tậptóm tắt đoạn văn mà chúng tôi đọc hoặc đoạn băng chúng tôi nghe Trong bài học này chúng ta sẽ nói về các thói quen và hoạt động khác nhau làmột phần của lối sống lành mạnh hoặc không lành mạnh Chúng ta cũng sẽ ôn tập một số ngữ pháp chúng ta đã học ở trình độ A2 và B1 và sử dụngmọi thứ chúng ta đã học trong bài hội thoại

Trang 9

Did you do some exercise this morning? = Did you work out this morning?

How was your workout?

Hội Thoại

Cassey: I went for a run with my dad yesterday Cassey: Tôi đã đi chạy với bố của mình vào ngày hôm qua

Andrea: That's nice I haven't been running this week Next time you

go, let me know I'll come with you

Andrea: That's nice I haven't been running this week Next time you

go, let me know I'll come with you

Cassey: Sure! We go quite slowly though My dad's fitness isn't great

He really ought to do more exercise, and he definitely doesn't get

enough sleep He's too focused on his work But he's starting to notice

that he's not as healthy as he used to be so he wants to lose some

weight

Cassey: Được thôi! Tuy vậy chúng ta đi khá chậm Tình trạng khỏemạnh của bố tôi không được tốt Thực sự ông nên tập thể dục nhiềuhơn và chắc chắn là ông thiếu ngủ Ông quá tập trung vào công việc.Nhưng ông bắt đầu nhận thấy rằng mình không còn khỏe mạnh nhưtrước nên ông muốn giảm cân

Andrea: That's so good that he has motivation Are you helping him? Andrea: Thật tốt khi anh ấy có động lực Bạn đang giúp anh ấy sao?Cassey: Yeah Well I should really eat more healthily too, and I

definitely don't work out enough, so we're going running twice a week

and cooking all of our meals at home

Cassey: Vâng Ồ thực sự tôi cũng nên ăn uống lành mạnh hơn, vàchắc chắn tôi không tập luyện đủ, do vậy chúng tôi sẽ chạy bộ hai lầnmột tuần và nấu tất cả các bữa ăn tại nhà

Andrea: That's great! Yeah, I think I should probably have a more

balanced lifestyle Like, my diet is good and I'm usually quite active,

but I definitely drink too much, and I really need to stop smoking

Andrea: That's great! Yeah, I think I should probably have a morebalanced lifestyle Like, my diet is good and I'm usually quite active, but

I definitely drink too much, and I really need to stop smoking

Cassey: But at least your lifestyle is social and you go out with people

and have fun At the moment I'm so busy at work: I haven't gone out

in weeks!

Cassey: Nhưng ít nhất lối sống của bạn đó là hòa đồng với xã hội vàbạn đi chơi và tận hưởng niềm vui với mọi người Hiện tại, tôi quá bậnlàm việc: Tôi chẳng đi đâu vài tuần rồi!

Andrea: Yeah, but I should probably get more sleep, to be honest I'm

always tired!

Andrea: Yeah, but I should probably get more sleep, to be honest I'malways tired!

Trang 10

Bài học 4: Lối sống - Lifestyles 1

Từ Vựng

He's very healthy He takes good care of himself Anh ấy rất khỏe mạnh Anh ấy chăm sóc bản thân rất kỹ

I'm pretty unhealthy I tend to eat too many sugary snacks Tôi không được khỏe Tôi hay ăn quá nhiều đồ ăn vặt có đường

She used to have a pretty social lifestyle She enjoyed going out with

her friends

Cô ấy từng có lối sống khá hòa nhập Cô ấy thích ra ngoài với bạn bè

You're really active! You ran a marathon last week Bạn thật năng động! Bạn đã chạy ma-ra-tông tuần trước

I think your lifestyle is quite balanced You eat healthily, but you know

that it's OK to treat yourself Tôi nghĩ lối sống của bạn khá cân bằng Bạn ăn uống lành mạnhnhưng bạn cũng cho phép tự thưởng cho bản thân

I prefer a simple lifestyle I don't need a fancy house or a fast car Tôi thích một lối sống giản dị hơn Tôi không cần một ngôi nhà đẹp hay

siêu xe

You have such a busy lifestyle You probably ought to relax a bit more Bạn có cuộc sống bận rộn quá Bạn nên thư giãn nhiều hơn một chút

Sau Đây Là Mẹo

In this unit, we are going to talk about our lifestyles We'll learn some words and phrases that we can use to describe healthy and unhealthy lifestyles

We often use the verb "to lead" in English when talking about lifestyles Look at the examples below

I lead quite a healthy lifestyle: I do yoga three times a week and eat lots of fruit and veg

He leads an unhealthy lifestyle: he eats too much processed food and he doesn't do much exercise

When my mother was younger, she lead a healthy lifestyle

There are plenty of adjectives that you can use to describe your lifestyle; have a look at the adjectives below Then, read and listen to the sentences onthe next screens Are they talking positively or negatively about their lifestyles?

Anh ấy có xu hướng ăn nhẹ suốt cả ngày

I used to go to the gym every day

Trang 11

Chúng ta có thể sử dụng "ought to" để đưa ra lời khuyên hoặc diễn tả điều gì đó là một ý kiến hay Từ này gần nghĩa như "should", nhưng "ought to"trang trọng hơn một chút.

Bạn không nênăn nhiều đồ ăn vặt có đường

Ông ấy phải ngừng hút thuốc lá đi thôi

Read the paragraph Don't worry if you can't understand everything Think about this: Does this person generally lead a healthy lifestyle?

I'm very active I try to go to the gym three times a week, but I didn't go last week because I was visiting family in Madrid and I ate so much goodfood So this week I'm going to go every day Normally I'm very good: I cook all of my own meals and I enjoy doing yoga as well My problem isthat I tend to snack too much I really ought to stop buying sugary snacks

Bây giờ hãy đọc đoạn văn này Một lần nữa, đừng lo lắng nếu bạn không hiểu hết mọi thứ Người này sống theo kiểu lối sống nào?

When I was at university, I used to go out with my friends twice or three times a week! I put on a lot of weight because I was eating so much fastfood and drinking too much Since graduating, I tend to eat a lot more healthily and do more exercise I'm still very busy and social, but nowadays Itend to be more work-focused I probably still don't get enough sleep; I ought to give myself some rest sometimes

Trang 12

Bài học 8: Job hunting - Indirect Speech

Sau Đây Là Mẹo

When we want to tell someone about a previous conversation, there are two ways to do this: using direct or indirect speech In direct speech (example1), we give the exact words Indirect speech (example 2) focuses more on the content, not on the exact words

Direct speech: She said "I will let you know by the end of the week"

Indirect speech: She said that she would let me know by the end of the week

We can use the word "that" when we use indirect speech In this context, it is a conjunction

I told her that I had lots of experience in finance

He said that I was perfect for the role

We told him that he got the job

We often use verbs like "to say" and "to tell" to introduce indirect speech This is called the reporting verb With the verb "to tell" we need an indirectobject

She said that the interview went well

We told her that she'd got the job

Did you know? It's very common to omit the word "that", particularly in spoken English Look at the examples below Both are correct and both havethe same meaning

I told her that I had lots of experience in finance

I told her I had lots of experience in finance

When we use indirect speech, we often change parts of the sentence Personal pronouns and verb conjugations often need to change Did you notice?

If the reporting verb is in a past tense, we sometimes change the tense in the indirect speech as well This is not obligatory, but it's useful to know We'lllearn how the tense changes on the following screens

Direct speech: I have lots of experience in finance

Indirect speech: She told me that she has / had lots of experience in finance

Here's an example The reporting verb is "told" and it is in the past simple tense In the first sentence, the direct speech is in the present tense In thesecond sentence, the indirect speech can be in the present simple or the past simple tense

Direct speech: He told me "You are perfect for the job!"

Indirect speech: He told me that I was perfect for the job! / He told me that I'm perfect for the job

Trang 14

Bài học 8: Job hunting - Phỏng vấn

Từ Vựng

I hope I made a good impression in my interview! Tôi hy vọng đã tạo ấn tượng tốt trong buổi phỏng vấn của mình!

We offered him the job He was definitely the best candidate Chúng tôi đã tuyển dụng anh ấy Anh ấy chắc chắn là ứng viên sáng

giá nhất

Laura's skills and qualifications are perfect for this role Kỹ năng và trình độ của Laura cực kỳ phù hợp với vị trí này

Simon doesn't think she would be a good fit for the position Simon không nghĩ rằng cô ấy phù hợp với vị trí

You need to have at least three years' experience to apply for this job Bạn cần có ít nhất ba năm kinh nghiệm để ứng tuyển công việc này

What would you say are your strengths, and what are your

Can you provide any references? Bạn có bất kỳ thư giới thiệu nào không?

I think I am a good candidate for that role

You need a degree in foreign languages to apply for this position

Did you notice? We can use the word interview both as a verb and as a noun! Here are some examples

Noun: I have an interview tomorrow at 10 a.m

Verb: My manager interviewed three candidates for the role

So what makes a good candidate? Usually it is his/her skills, qualifications and experience We can also say that someone is a good / bad fit for aposition

Next, we’ll look at some questions that you sometimes hear in an interview If you want to practise, you can try answering each question before going

to the next screen

Hội Thoại

Interviewer: What would you say are your strengths, and what are your weaknesses?

Eric: I am very organised and driven Sometimes I can get a little impatient, but I am working on that

Interviewer: Ok, thank you We read on your CV that you worked for the company Lea Mobile Can you provide any references?

Eric: Yes, of course I will send you the details of my manager, Tom

Interviewer: That would be great, thank you So, Eric, why do you think you are the right candidate for this role?

Eric: I think I'm a good fit for the company, as I have worked in similar environments before, and I have a strong passion and drive for what I do.Interviewer: Thank you Eric We believe you are a good candidate and your skills and experience are relevant to the role We will let you know bythe end of the week

Eric: Ok, thank you very much I look forward to hearing from you

Trang 15

Bài học 8: Job hunting - Tìm việc làm

Từ Vựng

James told me you are looking for a job in Sweden, are you moving

there? James đã nói với tôi rằng bạn đang tìm việc làm ở Thụy Điển, bạn sắpchuyển đến đó sao?

I finally found a job after two months of job hunting! Cuối cùng tôi đã có việc làm sau hai tháng tìm việc!

I was looking online yesterday, and I saw an interesting advert Tôi đã tìm trực tuyến vào ngày hôm qua và nhìn thấy một quảng cáo

thú vị

I need to apply before midnight, otherwise it's too late Tôi cần đăng ký trước nửa đêm, nếu không sẽ quá muộn

Nina sent an application to the UN She wants to work there as an

interpreter Nina đã gửi đơn đăng ký tới tổ chức LHQ Cô ấy muốn làm thông dịchviên tại đó

Have you updated your CV recently? Gần đây bạn có cập nhật Sơ yếu lý lịch của mình không?

They should offer him the job, he has a great CV and did well in the

interview Họ nên trao công việc cho anh ấy, anh ấy có Sơ yếu lý lịch tuyệt vời vàthể hiện tốt trong cuộc phỏng vấn

Verb: Job searching is exhausting!

Noun: Good luck with the job hunting

These days, people mainly look for jobs online, on job websites On these websites, you can find job adverts (quảng cáo tuyển dụng) and apply for jobs(xin việc) Usually you will send your CV (Sơ yếu lý lịch) and a cover letter (thư xin việc) In American English, a CV is usually called a resume A resume

or CV is a short description of your qualifications and experience

Instead of using the verb "to apply" you can also say "to send an application"

Before sending an application, it is a good idea to update (cập nhật) your CV or your online profile (hồ sơ trực tuyến) to make sure they include all therelevant information

At the end of the job hunting process, probably after an interview (phỏng vấn), you will receive a job offer (lời mời làm việc) if you are successful Wealso use the phrase to offer someone the job You can either accept (chấp nhận) or decline (từ chối) a job offer

Hội Thoại

Sonia: Did you know Nina sent an application to the UN? Apparently she wants to work there as an interpreter

Alexander: Yes, she told me! I really think they will offer her the job, she has a great resume!

Sonia: Yeah, I hope so, that would be amazing!

Alexander: And she told me you are looking for a job in Sweden Do you want to move there?

Sonia: Yeah, I want to move in May Actually, I was looking online yesterday and I found a really interesting advert!

Alexander: Cool! Have you applied yet?

Sonia: No, I need to update my CV first, and I have to apply before midnight tonight, otherwise it's too late

Alexander: Well, good luck with your job hunting, I hope you get the job!

Sonia: Thank you!

Trang 16

Bài học 9: New job - At work

Từ Vựng

The finance department is responsible for the company's bank

account Phòng tài chính chịu trách nhiệm về tài khoản ngân hàng của công ty.

The IT department is on the third floor Phòng CNTT nằm trên tầng ba

The marketing department is the biggest team in the company Phòng tiếp thị là nhóm lớn nhất trong công ty

Their customer service team receives a lot of complaints Nhóm dịch vụ khách hàng của họ tiếp nhận rất nhiều khiếu nại

The management team had a meeting last week Nhóm quản lý đã có một buổi họp vào tuần trước

The HR department is in charge of recruitment Phòng nhân sự phụ trách việc tuyển dụng

Ross and I are in charge of this project

Ross and I are responsible for this project

Ross and I are leading this project

Trang 17

Bài học 9: New job - Office Talk

Từ Vựng

John has a full schedule this week, he will not be able to see you John đã kín lịch vào tuần này Anh ấy sẽ không thể gặp anh

I am too busy today Can we reschedule the meeting? Hôm nay tôi quá bận Chúng ta có thể dời lịch họp không?

Your desk is right next to the meeting room Bạn của bạn nằm ngay bên cạnh phòng họp

I have a catch-up with Christiane at 2pm Tôi có một cuộc họp nhanh với Christiane lúc 2 giờ chiều

Shall we grab a coffee and catch up this afternoon? Chúng ta có nên đi lấy cà phê và họp nhanh vào trưa nay không?

Can I ask a quick question? Tôi có thể hỏi một câu hỏi nhanh không?

I get on well with my team They are all very friendly! Tôi hòa nhập với nhóm của mình Họ đều rất thân thiện!

Sau Đây Là Mẹo

In this lesson we'll learn some everyday language which you'll hear in the workplace

The word "schedule" can be used as both a noun and a verb As a noun "schedule" means the same as diary (nhật ký), while as a verb it means "toorganise, to set a time" to do something (lên lịch trình)

Can we schedule a meeting? (verb)

Let me check my schedule (noun)

The word "meeting" comes from the verb "to meet" An important room in most workplaces is the "meeting room", where groups of people can sit andhave private conversations

A catch-up is usually a quick meeting to discuss the latest news or progress on a project "Catch up" can also be used as a verb with the same meaning.The verb can also mean "to do something you did not have time to do earlier" After the verb "to catch up" we use the prepositions "on" or "with"

Do we have a catch-up today? (noun)

I need to catch up with the marketing team (verb)

Sarah is working this weekend because she needs to catch up on the project (verb)

A lot of everyday language in the workplace is connected to time: everything needs to happen quickly and efficiently so that time isn't wasted That'swhy in English we "grab a coffee" instead of "have a coffee", we ask our colleagues if they "have a minute" instead of "some time" and we ask a "quick"question

If you "get on" with someone it means that you have a good relationship with them The verb "to get along" with someone has the same meaning

Hội Thoại

Martha: Hi Alexander, did you remember we have a meeting later?

Alexander: Oh no! I am so busy today, can we reschedule it for tomorrow?

Martha: Of course, don't worry I have a catch-up with Sophie in the morning, but I'm free in the afternoon Shall we say 2pm?

Alexander: Yes, that would be great! Thank you!

Martha: No worries, I'll try to book the meeting room on the second floor for 2 o'clock then

Trang 18

Alexander: Amazing

Martha: By the way, how are you getting on with the new intern in your team?

Alexander: Oh he's great, we get along really well Actually I wanted to ask you a quick question about his contract, do you have a minute?Martha: Sure, I was just going to grab a coffee, do you want to join me?

Trang 19

Bài học 10: Thể hiện bản thân - Kiểm tra sự hiểu ý

Từ Vựng

is that clear?

You must stop behaving like this, is that clear?

rõ chưa?

Bạn phải dừng cư xử như thế này, rõ chưa?

do you know what I mean?

There's something strange about him, do you know what I mean?

Bạn có biết ý tôi là gì không?

Có điều gì đó kỳ lạ về anh ấy, bạn có biết tôi muốn nói gì?

are you with me?

Are you with me so far?

Các em theo kịp ý tôi chứ?

Các em vẫn theo kịp ý tôi chứ?

does that make sense?

So, does what I just said make sense?

các em có hiểu không?

Vậy, những gì tôi vừa nói các em có hiểu không?

have I explained that clearly?

I know it's a lot to take in Have I explained it clearly?

tôi giải thích đã rõ ràng chưa?

Tôi biết các em phải tiếp nhận rất nhiều điều Tôi giải thích đã rõ ràngchưa?

is that correct?

Your address is 12 London Road, is that correct?

điều đó có đúng không?

Địa chỉ của bạn là số 12 đường London, đúng chứ?

are you saying that

Are you saying that I'll have to do it on my own?

bạn đang nói là

Có phải bạn đang nói là tôi sẽ phải làm điều đó một mình?

I'm not sure that I follow

I'm not sure that I follow could you explain that again, please?

Tôi không chắc rằng tôi theo

Tôi không chắc rằng tôi theo bạn làm ơn giải thích điều đó lại lầnnữa nhé?

I don't understand what you mean

I don't understand what you mean could you go over it again?

Tôi không hiểu ý bạn là gìTôi không hiểu ý bạn là gì bạn có thể xem lại một lần nữa?

Hội Thoại

Police officer: Hello Mrs Smith I'm a police officer I'm calling about

your car Nhân viên cảnh sát: Xin chào Bà Smith Tôi là cảnh sát Tôi gọi điện vềchiếc xe của bà.Emma: Oh dear What's the problem? I'm actually on holiday at the

moment Emma: Ôi trời! Có chuyện gì xảy ra? Thực ra hiện tại tôi đang đi nghỉ.Police officer: OK But let me just confirm something You live in Baker

street, is that correct? Nhân viên cảnh sát: Được rồi Nhưng hãy để tôi xác nhận một số điều.Bà sống ở phố Baker, có đúng không?Emma: Yes that's right Is everything OK? Emma: Đúng rồi Mọi việc có ổn không?

Trang 20

Police officer: I'm afraid that your car was reported stolen this

morning at 10 o'clock A neighbour saw the thieves driving away

Nhân viên cảnh sát: Tôi e rằng chiếc xe của bà đã được báo là bị đánhcắp sáng nay vào lúc 10 giờ Một người hàng xóm nhìn thấy kẻ cướpđang lái đi

Emma: Are you saying that my car isn't outside my house? I'm not sure

that I follow, officer Emma: Anh đang nói là chiếc xe không có ở bên ngoài nhà tôi? Tôikhông chắc là tôi hiểu câu chuyện, thưa ngài cảnh sát.Police officer: Unfortunately the car registered to your address has

been stolen You'll have to come to the police station as soon as you

get back from your holiday so we can go through the details Is that

Trang 21

Bài học 10: Thể hiện bản thân - Nối từ

Sau Đây Là Mẹo

Chúng ta thường sử dụng từ nối để nối hai mệnh đề trong một câu Các từ nối khác nhau cho thấy mối quan hệ khác nhau giữa các mệnh đề

I cleaned the whole house, then I made dinner I really wanted a new coat, so I went shopping

Chúng ta có thể sử dụng after và then để nói về trình tự các việc xảy ra

I went to the shop (việc đầu tiên) then made dinner (việc thứ hai)

Chúng ta có thể sử dụng but và although để thể hiện sự đối lập giữa hai mệnh đề ‘Although’ có thể được sử dụng ở đầu câu, hoặc giữa hai mệnh đề

‘but’ thường được sử dụng giữa hai mệnh đề

I really enjoy working there, but I don't get paid enough Although the team played well, they didn't win the competition

Chúng ta sử dụng because để đưa ra lý do cho việc gì đó xảy ra

I went to the shops because I needed milk

Chúng ta thường sử dụng so để giới thiệu kết quả của hành động hoặc tình huống

We wanted to live here forever, so we bought a house

although (mặc dù) và after có thể được đặt ở đầu câu hoặc giữa hai mệnh đề then và but thường được đặt giữa hai mệnh đề

I decided to leave my job after arguing with my boss After arguing with my boss I decided to leave my job The book is meant for childrenalthough lots of adults read it

because có thể được sử dụng giữa hai mệnh đề, hoặc ở đầu câu so thường đứng giữa hai mệnh đề khi được sử dụng làm từ nối

We went to France because my parents live there Because the traffic was bad we decided to walk to the party I got to work late so I had to staylate in the evening

Trang 22

Bài học 10: Thể hiện bản thân - Thể hiện bản thân

consider

I consider it to be the best option

xem xétTôi xem đó là sự lựa chọn tốt nhất

agree

I completely agree with you

đồng ýTôi hoàn toàn đồng ý với bạn

disagree

I disagree with the second point that you made

không đồng ýTôi không đồng ý với ý thứ hai bạn đưa ra

recognise

I recognise the need for change

nhận raTôi nhận ra sự cần thiết phải thay đổi

argue

I would argue that it's too late to change

tranh luậnTôi tranh luận rằng đã quá muộn để thay đổi

doubt

I doubt we'll get there before 10 o'clock

nghi ngờTôi nghi ngờ chúng ta sẽ tới đó trước 10 giờ

Trang 23

The journalist challenged the politician's decisions

thách thứcNhà báo đã thách thức các quyết định của chính trị gia

suspect

I suspect that he's lying but I can't be sure

nghi ngờTôi nghi ngờ anh ta đang nói dối, nhưng tôi không thể chắc chắn

What about you?

Laura: Tớ rất không đồng ý với chúng Tớ nghĩ đó là một đề xuất ngớngẩn Thế còn cậu?

Benjamin: I agree with you I'm opposed to the plans Benjamin: Tớ đồng ý với cậu Tớ phản đối các kế hoạch

Laura: Did you see the Prime Minister being interviewed yesterday? He

didn't acknowledge any of the points that the interviewer made

Laura: Cậu có xem buổi phỏng vấn Thủ tướng ngày hôm qua không?Ông ta không hiểu được bất kỳ luận điểm nào mà người phỏng vấnđưa ra

Benjamin: Yes I saw it on the news He did admit that the government

needs to do more though

Benjamin: Có, tớ đã xem trên tin tức Mặc dù vậy, ông ta thừa nhậnrằng chính phủ cần hành động nhiều hơn

Laura: That's true but they still need to recognise what the public really

want

Laura: Đó là sự thực nhưng họ vẫn cần nhận ra công chúng thực sựmuốn gì

Benjamin: I imagine that people will be asking lots more questions

over the next few weeks

Benjamin: Tớ tưởng tượng rằng mọi người sẽ hỏi nhiều câu hỏi hơnnữa trong vài tuần tới

Laura: Yes, I definitely have some questions for him! Laura: Đúng, tớ chắc chắn có một số câu hỏi dành cho ông ta!

Trang 24

Bài học 11: Tin tức - Báo chí

tabloid

I don't like tabloids; I prefer more serious newspapers

báo lá cảiTôi không thích báo lá cải; Tôi thích báo chính thống hơn

broadsheet

The Financial Times is my favourite broadsheet

báo khổ lớnFinancial Times là tờ báo khổ lớn ưa thích của tôi

headline

The headlines were all related to the elections

tiêu đềCác tiêu đề đều liên quan đến cuộc bầu cử

article

I read a great article about American politics yesterday

bài báoHôm qua, tôi đã đọc được một bài báo tuyệt vời về chính trị Mỹ

front page

The political scandal was all over the front page

trang nhấtCác vụ bê bối chính trị tràn ngập trang nhất

back page

The back page of the newspaper normally shows the sports news

trang sauTrang sau của tờ báoh thường thể hiện tin tức thể thao

journalist

The journalist wrote a great article about school education

nhà báoNhà báo đã viết một bài viết tuyệt vời về giáo dục học đường

editor

The editor approves all the articles before going to print

chủ biênChủ biên duyệt tất cả các bài báo trước khi in

publisher

The publisher works through the night to prepare the morning edition

nhà xuất bảnNhà xuất bản làm việc thâu đêm để chuẩn bị cho ấn bản buổi sáng

journal

I receive a history journal once a month

tạp chíTôi nhận được tạp chí lịch sử một tháng một lần

Trang 25

The health supplement is my favourite part of the newspaper Bản phụ lục sức khỏe là phần yêu thích trong tờ báo của tôi.

classified ads

I found a great second hand car in the classified ads

quảng cáo được phân loạiTôi đã tìm thấy một chiếc xe cũ tuyệt vời trong quảng cáo phân loại

paparazzi

The paparazzi were outside the hotel waiting for the celebrity to arrive

tay săn ảnhTay săn ảnh đã ở bên ngoài khách sạn, chờ người nổi tiếng đến

Hội Thoại

John: Is that the paparazzi over there? John: Có phải các thợ săn ảnh ở đằng kia không?

Anne: Yes, It looks like it They must be waiting for someone famous Anne: Đúng, trông có vẻ như vậy Chắc hẳn họ đang đợi một người

nổi tiếng

John: I read in a tabloid yesterday that a celebrity had a fight with a

photographer John: Tớ đọc ở báo lá cải ngày hôm qua rằng một người nổi tiếng đãđánh nhau với một tay thợ ảnh.Anne: You need to be careful about what you read in the tabloids The

articles don't always stick to the facts Anne: Cậu cần phải cẩn thận về những gì mình đọc trong báo lá cải.Các bài báo không phải lúc nào cũng gắn với sự thật.John: That's true I normally read the broadsheets but I picked up a

tabloid yesterday when I was in a cafe John: Đúng vậy Thông thường tớ đọc báo chính thống nhưng hômqua tớ nhặt được một tờ báo lá cải khi đang ở trong quán cà phê.Anne: Do you remember my friend Peter? He studied journalism Anne: Cậu còn nhớ bạn tớ Peter không? Cậu ta học ngành du lịch.John: Yes, I remember him He's working as a journalist for the

Telegraph now, isn't he? John: Có, tớ còn nhớ cậu ta Hiện tại cậu ta đang làm ký giả cho tờTelegraph, phải không?Anne: That's right but he used to be a journalist Now he's an editor Anne: Đúng rồi nhưng cậu ta từng là ký giả Hiện giờ cậu ta là biên tập

viên

Trang 26

Bài học 11: Tin tức - Tính từ và trạng từ

Sau Đây Là Mẹo

Trước tính từ đôi khi chúng ta có thể sử dụng trạng từ, khiến cho ý nghĩa mạnh hơn hoặc yếu hơn

This newspaper article is really interesting

Các trạng từ phổ biến khiến cho tính từ mạnh hơn hoặc yếu hơn bao gồm so, very, quite và really

She is very talented

Một số tính từ phân cấp được như ‘good’ (tốt) Những từ này có thể thay đổi độ mạnh:

good, very good, quite good

Một số tính từ là cấp tột cùng, như ‘excellent’ Những từ này không thay đổi độ mạnh:

excellent, absolutely excellent không phải* very excellent

Một số trạng từ chỉ được sử dụng với tính từ phân cấp được hoặc cấp tột cùng, một số có thể được sử dụng với cả hai

Hầu hết tính từ phân cấp được đều có tính từ cấp tột cùng tương ứng Sử dụng tính từ cấp tột cùng có thể giúp bạn diễn tả bản thân và cung cấpthêm thông tin cho mọi người

This film is good This film is excellent

Trạng từ đứng trước tính từ trong câu Các trạng từ very, quite và incredibly có thể được sử dụng với tính từ phân cấp được nhưng không phải với tính

từ tột cùng:

quite good incredibly cold không phải* very freezing

‘incredibly’ mạnh hơn ‘very’ và ‘quite’ không mạnh bằng 'very'

Chúng ta có thể sử dụng absolutely với các tính từ tột cùng nhưng không phải với tính từ phân cấp được:

absolutely boiling không phải* absolutely hot

Chúng ta có thể sử dụng really (thực sự) với tính từ phân cấp được và tính từ tột cùng:

really huge, really big

Trang 27

Bài học 12: Nuôi dạy con - Chỉ dẫn: must / have to

Sau Đây Là Mẹo

Chúng ta sử dụng must và have to để nói về nghĩa vụ Nghĩa của chúng rất giống nhau Chúng ta sử dụng chúng khi người nào đó không có lựa chọn:You must/have to wear a swimming hat in the pool = Bạn không có lựa chọn nào

must và have to diễn tả nghĩa vụ và không cho người nào đó lựa chọn Dạng phủ định là must not (hoặc mustn’t) cũng diễn tả nghĩa vụ:

You mustn't smoke here = Nghĩa vụ, không có lựa chọn

not have to chỉ diễn tả không có nghĩa vụ, và cho người nào đó lựa chọn:

You don't have to clean the house = Bạn có thể chọn làm việc đó hay không

Chúng ta có thể sử dụng had to và didn’t have to để nói về nghĩa vụ và không phải nghĩa vụ trong quá khứ Chúng ta không sử dụng ‘must’ và ‘mustn’t’

để nói về nghĩa vụ trong quá khứ

She had to have three interviews for her job I didn't have to buy milk, we had enough

Sau must và have to/has to chúng ta sử dụng động từ nguyên thể không ‘to’ Cấu trúc này giống nhau cho mọi chủ ngữ:

We have to leave không phải* We have to leaving He must make an effort không phải* He must makes an effort

Sau not have to và mustn’t chúng ta sử dụng động từ nguyên thể không ‘to’:

He doesn't have to go không phải* He doesn't have to goes

Trang 28

Bài học 12: Nuôi dạy con - Mang thai

pregnancy

Pregnancy normally lasts nine months

thai kỳThai kỳ thông thường kéo dài chín tháng

Trang 29

The hospital staff who deliver babies are called midwives

nữ hộ sinhNhân viên bệnh viện đỡ đẻ được gọi là nữ hộ sinh

Hội Thoại

Robert: Have you taken the pregnancy test yet? Robert: Cậu đã tiến hành thử thai chưa?

Charlotte: Yes I have, I'm pregnant! Charlotte: Có tớ làm rồi, tớ đang mang thai!

Robert: That's great news! Congratulations! When are you going to

have your first ultrasound scan? Robert: Thật là một tin tuyệt vời! Chúc mừng cậu! Khi nào cậu địnhlàm siêu âm lần đầu tiên?Charlotte: I'm not sure This is my first pregnancy! Charlotte: Tớ không chắc Đây là lần đầu tiên tớ mang thai!Robert: Don't worry Everything will be fine Are you going to have a

caesarean? Robert: Đừng lo Mọi việc sẽ ổn Cậu có định sinh mổ không?Charlotte: No, I don't think so I'm a bit worried about labour though Charlotte: Không, tớ không nghĩ vậy Mặc dù tớ hơi lo về việc đau đẻ.Robert: Don't worry You'll be fine My sister is a midwife at the

hospital, maybe she'll deliver the baby! Robert: Đừng lo Cậu sẽ ổn thôi Chị gái tớ là hộ sinh tại bệnh viện, cóthể chị ấy sẽ đỡ đẻ cho đứa bé!Charlotte: That would be great! Charlotte: Điều đó sẽ thật tuyệt vời!

Trang 30

Bài học 12: Nuôi dạy con - Nuôi dạy con

vaccination

Babies usually have vaccinations in the first 6 months

tiêm vắc xinTrong 6 tháng đầu, trẻ thường được tiêm phòng vắc xin

nursery

The nursery is a good place for babies to interact with each other

trường mầm nonTrường mần non là nơi rất tốt để các em bé giao tiếp với nhau

high chair

Most restaurants offer high chairs for babies

ghế caoHầu hết các nhà hàng cung cấp ghế cao cho các em bé

dummy

He wouldn't stop crying so I gave him his dummy

hình nộmCậu bé không ngừng khóc nên tôi đã đưa cho em hình nộm của em

Trang 31

I need to change her nappy Tôi cần phải thay tã của cô bé.

pushchair

When we go for a walk, I normally put the baby in a pushchair

ghế đẩyKhi chúng tôi đi dạo, tôi thường đặt em bé vào trong ghế đẩy

Trang 32

Bài học 13: Nghỉ cuối tuần - Bày tỏ sự tán thành

Từ Vựng

it's fine

Jim said it's fine if we meet at 3 o'clock

được đấyJim nói được đấy nếu chúng ta gặp nhau lúc 3 giờ

fine by me

I don't know what you think but that's fine by me

tôi chấp nhậnTôi không biết bạn nghĩ gì nhưng tôi chấp nhận điều đó

no problem

No problem, Shaun Come over when you're ready

không vấn đềKhông vấn đề, Saun Hãy lại đây khi bạn đã sẵn sàng

I have no objection to you going on holiday with your friends

Tôi không phản đốiTôi không phản đối việc bạn đi nghỉ mát cùng với bạn bè của bạn

I'm not happy with

I'm not happy with the government's recent decision to increase tax

Tôi không hài lòng với

Tôi không hài lòng với quyết định tăng thuế gần đây của chính phủ

I wouldn't do that

I wouldn't do that if I were you You'll get into trouble

Tôi sẽ không làm điều đóTôi sẽ không làm điều đó nếu tôi là bạn Tôi sẽ gặp rắc rối

I'm not so sure

I'm not so sure about Jane's new dog It seems very aggressive

Tôi không chắcTôi không chắc chắn về con chó mới của Jane Nó có vẻ rất hung dữ

you shouldn't do that

You shouldn't do that She's going to get upset with you

bạn không nên làm điều đóBạn không nên làm điều đó Cô ấy sẽ buồn với bạn

I wouldn't recommend doing that

I wouldn't recommend doing that, you'll get hurt

Tôi sẽ không khuyên bạn làm điều đóTôi sẽ không khuyên bạn làm điều đó, bạn sẽ bị tổn thương

Điều đó không nên được cho phép

Trang 33

That shouldn't be allowed

That shouldn't be allowed It will have a negative impact on the

environment

Điều đó không nên được cho phép

Điều đó không nên được cho phép Nó sẽ có tác động tiêu cực đếnmôi trường

I approve

I approve of your decision to move to Japan

Tôi chấp thuậnTôi chấp thuận quyết định đi Nhật Bản của bạn

I disapprove

I disapprove of your new boyfriend I think he's a bad influence on you

Tôi không chấp thuận

Tôi không chấp thuận bạn trai mới của bạn Tôi nghĩ anh ấy có ảnhhưởng xấu đến bạn

Hội Thoại

George: What do you think about the company's new approach to

work?

George: Cậu nghĩ sao về phương pháp làm việc mới của công ty?

Rachel: Working more in teams is fine by me but I'm not happy with

the shorter lunch breaks

Rachel: Làm việc nhiều hơn trong nhóm ổn với tớ nhưng tớ không hàilòng với thời gian nghỉ trưa ngắn hơn

George: Neither am I, 30 minutes isn't enough It shouldn't be allowed George: Tớ cũng vậy, 30 phút là không đủ Không nên cho phép điều

đó

Rachel: Do you mind if I have a coffee? Rachel: Cậu có phiền không nếu tớ uống cà phê?

George: Not at all, go ahead George: Không, cứ tự nhiên

Rachel: Thanks I don't approve of the new timetable either, it's not

fair Rachel: Cảm ơn Tớ không tán thành kế hoạch làm việc mới, nókhông công bằng.George: It's not a problem for me because I only work night shifts but

I know what you mean George: Nó không vấn đề gì với tớ bởi vì tớ chỉ làm việc ca đêmnhưng tớ biết ý cậu là gì.Rachel: I'm starting to think that I should work night shifts now! Rachel: Tớ bắt đầu nghĩ rằng bây giờ tớ nên làm việc ca đêm!

Trang 34

Bài học 13: Nghỉ cuối tuần - Đi bằng xe hơi

Từ Vựng

start the car

I'm trying to start the car but it's not starting I think there's a problem

motorway

You need to drive carefully on the motorway

xa lộBạn cần phải lái xe cẩn thận trên xa lộ

slow down

You have to slow down, you're driving too fast!

chậm lạiBạn phải chậm lại, bạn đang lái xe quá nhanh!

speed up

You have to speed up, you're driving too slow!

tăng tốcBạn phải tăng tốc, bạn đang lái xe quá chậm!

speed limit

The speed limit on motorways in Britain is 70mph

giới hạn tốc độGiới hạn tốc độ trên xa lộ ở Anh là 70mph

traffic lights

You have to stop when the traffic lights are red

đèn giao thôngBạn phải dừng lại khi đèn giao thông màu đỏ

overtake

You need to be careful when you overtake another car

vượtBạn cần phải chú ý khi vượt xe khác

park

Where can I park? There aren't any spaces

đậu xeTôi có thể đậu xe ở đâu? Không có bất kỳ chỗ trống nào

reverse

You must check your mirrors before you reverse

quay đầu xeBạn phải kiểm tra gương trước khi quay đầu xe

petrol

We're going to stop for petrol

đổ xăngChúng ta sẽ dừng lại để đổ xăng

Trang 35

The driver is the person in control of the vehicle

lái xeLái xe là người điều khiển xe

passenger

Most cars can hold 4 passengers and a driver

hành kháchHầu hết các xe đều có thể chứa 4 hành khách và một tài xế

Driving instructor: OK, I would like you to drive to the end of the road

Wendy: Which way should I go at the end of the road? Wendy: Tôi nên đi đường nào khi đến cuối đường?

Driving instructor: Turn left at the traffic lights and then go straight on Người hướng dẫn lái xe: Rẽ trái ở đèn giao thông và sau đó đi thẳng.Wendy: Am I driving well? Do you think I'll pass? Wendy: Tôi lái có tốt không? Anh có nghĩ là tôi sẽ đỗ không?

Driving instructor: I'm sorry but I can't tell you until the end of the test Người hướng dẫn lái xe: Tôi rất tiếc nhưng tôi không thể nói cho cô

biết cho đến khi kết thúc bài kiểm tra

Wendy: OK, I'm sure I will, I'm a great driver! Wendy: Được rồi, tôi chắc chắn là tôi sẽ đỗ, tôi là một người lái xe giỏi!

Trang 36

Bài học 13: Nghỉ cuối tuần - Hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Sau Đây Là Mẹo

Thì Hiện tại hoàn thành tiếp diễn được sử dụng để nói về các hành động bắt đầu trong quá khứ và tiếp tục đến hiện tại, hoặc các hành động lặp lại cókết quả ở hiện tại Chúng ta sử dụng thì Hiện tại hoàn thành tiếp diễn để tập trung vào thời lượng hoặc bản chất lặp lại của hành động

I've been waiting here for ages We've been coming to this restaurant for years

Chúng ta sử dụng thì Hiện tại hoàn thành tiếp diễn để nhấn mạnh hành động tiếp diễn trong bao lâu hoặc hành động đã xảy ra nhiều lần trong mộtkhoảng thời gian kéo dài đến hiện tại Chúng ta sử dụng các cụm từ chỉ thời gian kéo dài đến thời điểm hiện tại:

I've been waiting for ages He's been training since he was 10 They've been working all day

Để hình thành câu khẳng định ở thì Hiện tại hoàn thành tiếp diễn, chúng ta sử dụng have + been + dạng -ing của động từ Với chủ ngữ là đại từ nhânxưng, ‘have’ thường được rút gọn:

I have been waiting = I've been waiting She has been working = She's been working

Để hình thànhcâu phủ định ở thì Hiện tại hoàn thành tiếp diễn, chúng ta sử dụng have + not + been + dạng -ing của động từ ‘have + not’ khôngthường được rút gọn:

I have not been working = I haven't been working She has not been training = She hasn't been training

Để hình thành câu hỏi ở thì Hiện tại hoàn thành tiếp diễn, chúng ta đặt chủ ngữ giữa ‘have’ và 'been'

Have you been working all day?

Ngày đăng: 28/05/2017, 15:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w