- Quá khứ đơnSau Đây Là Mẹo Chúng ta sử dụng thì quá khứ đơn để nói về hành động đã hoàn thành trong quá khứ.. Để tóm lại, dưới đây là một bảng có tất cả các động từ chúng ta đã học tron
Trang 1Bài học 1: Let's go out! (1) - Let's go out! (1)
Từ Vựng
Let's go out
Let's go out on Friday
Hãy đi ra ngoài
Let's meet up
Let's meet up over the weekend
Chúng ta hãy gặp nhau
I'll pick you up
I'll pick you up at 8
I'd love to go to the cinema
đi xem phim
to go shopping
Sorry, I can't go shopping with you today
đi mua sắm
to go for dinner
We could go for dinner
đi ăn tốiChúng ta có thể đi ăn tối
Do you want to go for a drink?
đi uống nước
Let's go out on Saturday night (Hãy ra ngoài vào tối thứ Bảy đi.)
Can we meet up? (Chúng ta có thể gặp nhau không?)
It's on me' là cách nói ít trang trọng hơn của 'Tôi sẽ trả cho thứ này'
Trang 2"To eat in" là cách nói ngắn gọn của ‘ăn tối ở nhà’, cũng giống như "to eat out" là cách nói ngắn gọn của ‘ăn tối ở nhà hàng’.
Hội Thoại
Elena: Hey! Do you want to meet up this week? Elena: Này! Cô có muốn gặp nhau cuối tuần này không?
Rob: Sure, we should go out or something at the weekend Rob: Chắc chắn rồi, chúng ta nên ra ngoài vào cuối tuần
Elena: Good idea Let's do lunch on Sunday Elena: Ý tưởng hay đó Hãy ăn trưa vào Chủ Nhật nhé
Rob: I can't on Sunday But I can on Saturday We could go to the
cinema after Rob: Tôi không thể gặp vào Chủ Nhật, chỉ thứ Bảy thôi Chúng ta cóthể đi xem phim sau đó.Elena: Ok then, sounds good I'll pick you up at 2 on Saturday Elena: Vậy được rồi, nghe hay đấy Tôi sẽ đón cô lúc 2 giờ ngày thứ
Bảy
Trang 3Bài học 2: Let's go out! (2) - Cụm động từ
Trong tất cả các trường hợp này, hai từ đứng cạnh nhau
Shall we eat in tonight?
Let's meet up!
Một số động từ có thể được theo sau bởi nhiều từ khác nhau để tạo ra ý nghĩa khác nhau
go: about, away, off, on, out, over
let: down, in, off, out
take: away, back, down, in
Trang 4Bài học 2: Let's go out! (2) - Lập kế hoạch
Từ Vựng
What are your plans ?
What are your plans for the weekend?
Bạn có những kế hoạch gì ?
Bạn có những kế hoạch gì cho cuối tuần này?
Are you free ?
Are you free on Friday?
Bạn có thích gặp mặt vào tuần tới không?
I'd love to
I'd love to go out with you!
Sorry, I can't go shopping with you today
Xin lỗi, tôi không thể
Let me know
Let me know if you want to catch up sometime
Hãy cho tôi biết
Hãy cho tôi biết nếu một lúc nào đó bạn muốn gặp gỡ nói chuyện
Sounds great
Sounds great! See you then
Nghe thật là tuyệt
See you then
Saturday is perfect - see you then!
Hẹn gặp lại bạn sau
Sau Đây Là Mẹo
Bạn có thể sử dụng cách nói thông dụng, đó là "Do you fancy ? (Bạn có thích ?) thay vì "Shall we ?" (Liệu chúng ta có nên ?" "We could " (Chúng
ta có thể) và "Let's" (Hãy) cũng là những phương án thay thế hợp lý Nhưng phải lưu ý đến các thay đổi trong phần còn lại của câu
Shall we meet up?
Trang 5Do you fancy meeting up?
We could meet up.Let's meet up
Trang 6Bài học 3: Family and friends - Họ hàng của tôi
cousin
My cousin is taller than you
anh chị em họChị họ tôi cao hơn bạn
nephew / niece
My son is my sister's nephew; my daughter is her niece
cháu trai / cháu gái
Con trai tôi là cháu trai của em gái tôi; con gái tôi là cháu gái của côấy
twins
Maria had twins last year
sinh đôiMaria có hai bé sinh đôi năm ngoái
David: Yeah - my aunt Marie is going too, I think David: Đúng rồi, tớ nghĩ dì tớ Marie cũng sẽ đi
Mary: Cool - what are your plans? Mary: Tuyệt - thế kế hoạch là gì?
David: I think we're doing lunch at the pub David: Tớ nghĩ chúng ta sẽ đi ăn trưa ở quán rượu
Mary: It sounds great, but I can't go this weekend I'm going out with
my colleagues Mary: Nghe tuyệt thật, nhưng tớ không đi được vào cuối tuần này Tớsẽ đi chơi với các đồng nghiệp
Trang 7Bài học 3: Family and friends - Mối quan hệ
Từ Vựng
friend
I have many good friends
bạn bèTôi có nhiều bạn tốt
colleague
My colleagues are very sociable
đồng nghiệpĐồng nghiệp của tôi rất hòa đồng
classmate
My classmates are younger than me
bạn cùng lớpCác bạn cùng lớp của tôi trẻ hơn tôi
boyfriend / girlfriend
Her boyfriend lives in France
bạn trai / bạn gáiBạn trai cô ấy sống ở Pháp
partner
Do you have a partner?
bạn tình sống chungBạn có bạn tình sống chung không?
fiancé / fiancée
She met his fiancée last week
chồng chưa cưới / vợ chưa cướiTuần trước cô ấy đã gặp vị hôn thê của anh ấy
together
We were together for 3 years
cùng nhauChúng tôi đã bên nhau được 3 năm
boss
My boss helps me when I have a problem
ông chủÔng chủ tôi giúp tôi khi tôi gặp vấn đề
employee
The employees are very happy
nhân viênNhững nhân viên này rất hạnh phúc
know each other
My husband and I knew each other at university
làm quen với nhauChồng tôi và tôi quen nhau ở trường đại học
Trang 8My ex called me last night.
Chúng ta có thể mô tả người là "together" để nói về một mối quan hệ theo cách chung chung hơn
I think they are together
Để nói ít cụ thể hơn về mối quan hệ của mọi người, bạn có thể chỉ đơn giản nói là họ ‘biết nhau’.How do you two know each other?
My husband and I knew each other at university
Trang 9Bài học 3: Family and friends - Rút gọn
Sau Đây Là Mẹo
Dạng rút gọn rất phổ biến trong Tiếng Anh Động từ ‘to be’ đặc biệt rất hay được rút gọn, ngay cả với danh từ:
I am happy = I'm happy
You are not very tall = You're not very tall / You aren't very tall
Jane is happy = Jane's happy
The bike is blue = The bike's blue
That is great = That's great
Các động từ phủ định khác cũng có thể được rút gọn:
I cannot sing = I can't sing
He does not like cheese = He doesn't like cheese
I do not go swimming very often = I don't go swimming very often
Hãy nhớ chúng ta sử dụng "does not / doesn’t" với đại từ nhân xưng he / she / it
I don't know
You don't know
He doesn't know
Trang 10Bài học 4: Different personalities - Đặc điểm tính cách
Từ Vựng
friendly
The doctor at the hospital is very friendly
thân thiệnBác sĩ tại bệnh viện rất thân thiện
lazy
I failed the exam because I was lazy and didn't revise
lười biếngTôi trượt kỳ thi bởi vì tôi lười biếng và không ôn tập
nice
He is a nice person, I like him
tốt bụngAnh ấy là một người tốt bụng, tôi thích anh ấy
funny
My boyfriend is really funny
vui nhộnBạn trai tôi rất vui nhộn
confident
I'm not very confident
tự tinTôi không tự tin lắm
chatty
My mother-in-law is chatty, she talks a lot
hay chuyện gẫu
Mẹ vợ tôi rất hay chuyện gẫu, bà nói rất nhiều
Hội Thoại
Sophie: I met my new flatmates yesterday Sophie: Hôm qua tớ gặp những bạn cùng phòng mới
Joseph: That's great! Do you like them? Were they nice? Joseph: Thật tuyệt vời! Cậu có thích họ không? Họ có tốt bụng
không?
Sophie: The two boys were friendly and really funny But I think the girl
was a bit shy Sophie: Hai cậu con trai rất thân thiện và thực sự vui nhộn Nhưng tớnghĩ cô gái khá nhút nhát.Joseph: Really? Was she rude? Joseph: Thật chứ? Cô ấy có thô lỗ không?
Sophie: No, not really She was polite, but just not the chattiest person
in the world Sophie: Không, không hẳn Cô ấy lịch sự, nhưng không phải là ngườihay tán gẫu nhất trên thế giới
Trang 11Joseph: Maybe she's just not very confident with new people Joseph: Có thể cô ấy không tự tin lắm với người lạ.Sophie: Yeah, maybe you're right Sophie: Ừ, có thể cậu nói đúng.
Trang 12Bài học 4: Different personalities - So sánh hơn nhất
Sau Đây Là Mẹo
Chúng ta sử dụng tính từ để mô tả danh từ, và chúng ta sử dụng dạng so sánh để so sánh hai danh từ Chúng ta tạo ra dạng so sánh bằng cách sửdụng "than"
My brother is funny
My brother is funnier than my sister
Chúng ta sử dụng dạng so sánh tuyệt đối để nói về sự khác nhau khi có hơn 2 danh từ trong một nhóm Chúng ta hình thành dạng này bằng cách sửdụng 'the'
1 noun: My brother is funny
2 nouns: My brother is funnier than my sister
2+ nouns: My brother is the funniest person in my family
Các từ khác nhau tạo nên dạng so sánh tuyệt đối theo các cách khác nhau
the nicest, the funniest, the laziest, the friendliest, the rudest, the chattiest
the most confident, the most polite, the most intelligent, the most shy
Có ba từ không tuân theo cùng một cách như hầu hết các tính từ khác
good - better - best
bad - worse - worst
far - further - furthest
Trang 13Bài học 5: What do you study? - Giáo dục
Từ Vựng
primary school
My daughter was four years old when she started primary school
trường tiểu họcCon gái tôi bốn tuổi khi cháu bắt đầu vào trường tiểu học
secondary school
Which secondary school did you go to?
trường trung học cơ sởBạn học trường trung học cơ sở nào?
university
I go to university in London, but I'm originally from Manchester
trường đại họcTôi đi học đại học ở London, nhưng tôi đến từ Manchester
timetable
I have to check my timetable to see when I have my French class
thời khóa biểu
Tôi phải kiểm tra thời khóa biểu để xem khi nào tôi có lớp học TiếngPháp
student
When she was a student, she always did her homework
sinh viênKhi còn là sinh viên, cô ấy luôn làm bài tập về nhà
pupil
The same pupils are always late for class
học sinhCũng các học sinh đó luôn đến lớp muộn
class
How many classes do you have today?
lớpHôm nay bạn có bao nhiêu lớp học?
library
I went to the library last night to revise for my exam
thư việnTối qua tôi đến thư viện để ôn tập cho kỳ thi
results
I am not very happy with my Maths results
kết quảTôi không hài lòng lắm với kết quả môn Toán
Trang 14David: How is uni? Do you like your History course? David: Trường đại học thế nào? Cậu có thích khóa học Lịch sử không?Caroline: Yeah, I love it - my teachers are great I just hate my
timetable Caroline: Có, tớ yêu môn đó - giáo viên của tớ rất tuyệt Tớ chỉ ghétmỗi thời khóa biểu thôi
Caroline: Well, my classes start at 9am every day Caroline: Thì lớp học của tớ bắt đầu vào lúc 9 giờ sáng mỗi ngày.David: But it was the same when we were in secondary school David: Nhưng thời gian đó giống y như khi chúng ta ở trường trung
học mà
Caroline: True Also, I live really close to campus, so I can walk every
day Caroline: Đúng Ngoài ra, tớ sống rất gần khuôn viên trường, vì thế tớcó thể đi bộ mỗi ngày.David: Well that's good - who do you live with? David: Ồ tốt đấy - cậu sống với ai?
Caroline: Some French students - they're really friendly too Caroline: Một số sinh viên Pháp - họ cũng rất thân thiện
Trang 15Bài học 5: What do you study? - Môn học
Từ Vựng
subject
What is your favourite subject?
môn họcMôn học yêu thích của cậu là gì?
science
We think science is more difficult than Maths
khoa họcChúng tôi nghĩ Khoa học khó hơn Toán học
modern languages
I want to do a degree in modern languages
ngôn ngữ hiện đạiChúng tôi muốn lấy bằng Ngôn ngữ hiện đại
art
I loved drawing when I was younger, so art was my favourite subject
nghệ thuậtKhi còn trẻ hơn tôi thích vẽ, do đó Nghệ thuật là môn ưa thích của tôi
history
I always found history quite easy, but I hated writing essays
lịch sửTôi luôn thấy môn Lịch sử khá dễ, nhưng tôi ghét phải viết bài luận
politics
He did a degree in history and politics
chính trịAnh ấy lấy bằng về Lịch sử và Chính trị
geography
My favourite subject is geography
Địa lýMôn học yêu thích của tôi là Địa lý
economics
I resat my Economics exam because I failed last year
kinh tế họcTôi đã thi lại môn Kinh tế vì tôi trượt năm ngoái
Trang 16Bài học 5: What do you study? - Quá khứ đơn
Sau Đây Là Mẹo
Chúng ta sử dụng thì quá khứ đơn để nói về hành động đã hoàn thành trong quá khứ Thì này thường được sử dụng với cụm từ chỉ thời gian:
I failed my Maths exam last year
I wrote two essays last week
Yesterday, he sat an exam
"Để tạo nên thì Quá khứ đơn với động từ theo quy tắc, chúng ta thêm đuôi -ed Nếu động từ theo quy tắc kết thúc bằng ‘e’, chúng ta chỉ cần thêm -d.Nếu động từ theo quy tắc kết thúc bằng ‘y’, hãy xóa chữ này và thêm -ied."
listen > I listened, you listened he / she listened
revise > we revised, you (pl) revised, they revised
study > I studied, you studied
Động từ bất quy tắc không có kết thúc tiêu chuẩn trong thì Quá khứ đơn Thay vào đó, chúng ta học từng động từ riêng rẽ Dưới đây là một số
go > I went, you went, he / she went
make > we made, you (pl) made, they made
write > I wrote, you wrote
read > he / she read
understand > we understood
Lưu ý sự khác nhau trong phát âm giữa ‘read’ (Hiện tại đơn) và ‘read’ (Quá khứ đơn)
read (Present simple) > "riːd"
read (Past simple) > "red"
Trang 17Bài học 6: Today in class - Những động từ hữu ích
Từ Vựng
to do
I did my homework last night
làmTối qua tôi làm bài tập về nhà
to say
The teacher said "hello" to the class
nóiGiáo viên nói "xin chào" với cả lớp
to make
You made some mistakes in your essay
tạo raBạn đã mắc một vài lỗi trong bài luận
to get
I got good results in my English exam
nhậnTôi nhận được kết quả tốt trong bài kiểm tra Tiếng Anh
to know
I knew the answer to the question
biếtTôi biết câu trả lời cho câu hỏi
to come
Harry came into class late
đếnHarry đến lớp muộn
to think
I thought it was a good idea
nghĩTôi nghĩ đó là một ý kiến hay
Sau Đây Là Mẹo
Trong bài học trước, chúng ta đã học một số động từ quanh chủ đề học tập Trong bài học này, chúng ta sẽ xem thêm một số động từ bất quy tắc ở thìquá khứ đơn Thẻ ghi chú sau sẽ minh họa cho bạn riêng mỗi động từ và trong câu ở thì quá khứ đơn
Bạn có thể chú ý thấy rằng một số động từ ở thì quá khứ đơn khá giống với động từ ở thì hiện tại đơn Các động từ khác hoàn toàn khác Không thực
sự có quy tắc nào với động từ bất quy tắc; bạn chỉ cần học và ghi nhớ chúng
Động từ "to get" rất phổ biến trong văn nói và trong tiếng Anh thông dụng Tùy thuộc vào ngữ cảnh, nó có thể mang nhiều nghĩa khác nhau Thôngthường, chúng ta có thể thay thế động từ "to get" bằng động từ khác cụ thể hơn Dưới đây là một vài ví dụ về các nghĩa khác nhau của từ này
to receive (nhận) > I got an email from him (Tôi nhận được một bức thư điện tử từ anh ấy.)
to become (trở nên) > It didn’t get very cold in December (Trời không trở lạnh vào tháng Mười Hai.)
to attain (nhận được) > Did you get good results? (Bạn có nhận được kết quả tốt không?)
to fetch (đem về) > Can you get a coffee for me? (Bạn có thể mang cho tôi một cốc cà phê được không?)
Để tóm lại, dưới đây là một bảng có tất cả các động từ chúng ta đã học trong bài này, và dạng quá khứ đơn của chúng
Trang 18to get got
Trang 19Bài học 6: Today in class - Thì quá khứ đơn 2
Sau Đây Là Mẹo
Chúng ta đã biết rằng chúng ta sử dụng thì quá khứ đơn để nói về các hành động đã hoàn thành trong qua khứ Trong bài học này, chúng ta sẽ họccách sử dụng thì quá khứ đơn để nói về các hành động không xảy ra, và hỏi về các hành động trong quá khứ
You revised for your Maths exam (Bạn đã ôn tập cho bài kiểm tra môn Toán.)
You didn't revise for your Maths exam (Bạn đã không ôn tập cho bài kiểm tra môn Toán.)
Did you revise for your Maths exam? (Bạn đã ôn tập cho bài kiểm tra môn Toán chưa?)
Như chúng ta đã học trước đây, trong thì hiện tại đơn, chúng ta sử dụng động từ "to do" để hình thành dạng phủ định và dạng câu hỏi Thật may là điều
đó hoàn toàn giống trong thì quá khứ đơn! Khác biệt duy nhất là chúng ta cần sử dụng dạng quá khứ đơn của động từ "to do", là "did"
I do not understand > I did not understand (Tôi đã không hiểu.)
He does not listen in class > He did not listen in class (Cậu ta không lắng nghe trong lớp học.)
Do you go to university? (Hiện tại đơn) > Did you go to university? (Quá khứ đơn) (Cậu có đến trường đại học không?)
Hãy xem kỹ các câu dưới đây Như bạn có thể thấy, chúng ta không cần thêm đuôi -ed vào động từ (chẳng hạn "to listen") khi thành lập câu phủ định
và câu hỏi ở thì quá khứ đơn Thay vào đó, động từ "to do" biến đổi thành "did"
They listen in class (Hiện tại đơn) > They listened in class (Quá khứ đơn) (Họ đã lắng nghe trong lớp học.)
They do not listen in class > They did not listen in class (Họ không lắng nghe trong lớp học.)
Do they listen in class? > Did they listen in class? (Họ có lắng nghe trong lớp học không?)
Bạn có nhận thấy không? Cũng giống như chúng ta có thể rút gọn "do + not" thành "don’t", và "does + not" thành "doesn’t", chúng ta cũng có thể rútgọn "did + not" thành "didn't"
I did not learn French at university > I didn't learn French at university (Tôi đã không học Tiếng Pháp trong trường đại học.)
Trang 20Bài học 6: Today in class - Trên lớp
Từ Vựng
to learn
I learned English for 4 years when I was at school
họcTôi đã học tiếng Anh được bốn năm khi còn ở trường
to listen
The pupils listened to the teacher
ngheHọc sinh lắng nghe giáo viên
to ask
Mark asked the teacher a question
hỏiMark đã hỏi giáo viên một câu hỏi
to explain
The teacher explained the activity to the class
giải thíchGiáo viên đã giải thích hoạt động này cho cả lớp
to understand
I don't understand!
hiểuTôi không hiểu!
to write an essay
I wrote an essay for my English Literature class
viết bài luậnTôi đã viết một bài luận cho môn Văn học Anh
to fail
I failed Mathematics for the third time
trượtTôi đã trượt môn Toán lần thứ ba
to pass
I passed all my exams!
quaTôi đã qua tất cả các kỳ thi!
Trang 21Bài học 7: A working day - Các dạng động từ
Từ Vựng
to want
Do you want to use the phone?
muốnBạn có muốn sử dụng điện thoại không?
She likes to work from home on Fridays (Cô ấy thích làm việc tại nhà vào các ngày Thứ Sáu.)
We prefer to take holiday at Christmas (Chúng tôi thích kỳ nghỉ vào lễ Giáng Sinh.)
Động từ đi sau đôi khi có dạng "to -" của động từ (nguyên thể) và đôi khi ở dạng "-ing" của động từ (danh động từ) Trong bài học này, chúng ta sẽ tậptrung vào các dạng động từ sử dụng dạng nguyên thể Chúng ta sẽ học thêm về danh động từ sau trong cấp độ này
I love to go running at the weekend (Tôi thích chạy bộ vào cuối tuần.)
I love going running at the weekend (Tôi thích chạy bộ vào cuối tuần.)
"Would like" (thích), "want" (muốn) và "need" (cần) chỉ có thể được theo sau bởi dạng nguyên thể của động từ, trong khi "like" và "prefer" có thể đượctheo sau bởi một động từ nguyên thể hay danh động từ
I don't like to work at the weekend / I don't like working at the weekend (Tôi không thích làm việc vào cuối tuần.)
I prefer to walk to work / I prefer walking to work (Tôi thích đi bộ tới nơi làm việc.)
Bạn có nhận thấy không? "Would like" thực ra chỉ là một dạng của động từ "to like" Chính xác hơn, đó là động từ "to like" ở dạng điều kiện (chúng ta sẽhọc kỹ hơn về thì này sau) Điều chủ yếu cần biết là chúng ta sử dụng "to like" để nói về những việc cho chúng ta cảm giác vui vẻ, và chúng ta sử dụng
"would like" để nói về những việc chúng ta thích làm Bạn có thấy sự khác biệt trong các ví dụ dưới đây
I like to go swimming at the weekend (Tôi thích đi bơi vào cuối tuần.)
I would like to go swimming at the weekend (Tôi thích đi bơi vào cuối tuần.)
Cấu trúc chúng ta đang tìm kiếm trong bài học này là chủ ngữ + động từ + nguyên thể Dưới đây là một vài ví dụ nữa
Trang 22I (chủ ngữ) like (động từ) to go (nguyên thể) to the gym in the morning (Tôi thích tập thể dục vào buổi sáng.)
He (chủ ngữ) prefers (động từ) to work (nguyên thể) full-time (Anh ấy thích hơn làm việc toàn thời gian.)
My team (chủ ngữ) needs (động từ) to use (nguyên thể) this meeting room (Nhóm của tôi cần sử dụng phòng họp này.)
Để hình thành nên câu phủ định với động từ "to prefer", chúng ta có thể sử dụng "not" Cấu trúc là chủ ngữ + prefer + not + nguyên thể
I prefer not to work at the weekend (Tôi không thích làm việc vào cuối tuần.)
She prefers not to drive to work (Cô ấy không thích lái xe đi làm.)
Trang 23Bài học 7: A working day - Trong công sở
Từ Vựng
to start
I started my new job last Tuesday
bắt đầuTôi đã bắt đầu công việc mới vào Thứ Ba tuần trước
to quit
She quit her job because she didn't like her manager
từ bỏ
Cô ấy bỏ việc vì không thích người quản lý của mình
to work from home
I like to work from home on Fridays
làm việc ở nhàTôi thích làm việc ở nhà vào các ngày Thứ Sáu
to be off sick
I was off sick last week
nghỉ ốmTuần vừa rồi tôi nghỉ ốm
to use
May I use your pen?
sử dụngTôi có thể sử dụng bút của bạn được không?
to call
Did you call me?
gọiCậu đã gọi cho tôi à?
to email
She emailed me last Friday with the details
gửi emailThứ Sáu tuần trước cô ấy gửi cho tôi email kèm theo chi tiết
to ask
I need to ask a question
hỏiTôi cần đặt một câu hỏi
to reply
He replied to my email
trả lờiAnh ta đã trả lời email của tôi
to email (gửi email)
"Email" và "call" có thể được sử dụng làm cả động từ và danh từ Hãy nhìn vào ví dụ bên dưới
Did you email him? (động từ)
Did you call him? (động từ)
Trang 24Did you send him an email? (danh từ)Did you give him a call? (danh từ)
Trang 25Bài học 7: A working day - Xin phép và cho phép
Từ Vựng
Do you mind if ?
Do you mind if I work from home on Monday?
Go ahead
Go ahead! I don't mind
Tiếp tục điTiếp tục đi! Tôi không phiền đâu
Of course
Of course you can work from home
Tất nhiênTất nhiên bạn có thể làm việc tại nhà
Rất nhiều cụm từ trong bài học này đồng nghĩa Có rất nhiều cách hỏi xin phép và cho phép trong tiếng Anh
Do you mind if I use your bathroom? (Bạn có phiền nếu tôi sử dụng phòng tắm không?)
Is it OK if I use your bathroom? (Tôi sử dụng phòng tắm của bạn có được không?)
Chúng ta vừa gặp từ "can" trong A1 "May I ?" và "Could I ?" có cùng nghĩa, nhưng chúng là cách nói lịch sự hơn của "Can I ?" Tất cả ba từ này cóthể được sử dụng với các đại từ nhân xưng khác ("you", "he", "she") và từ "please"
Trang 26Can we go out for dinner tonight? (Chúng ta có thể đi ra ngoài ăn tối nay không?)Could you come in at 8.30 tomorrow? (Bạn có thể đến vào lúc 8 giờ 30 ngày mai không?)May I have a glass of water, please? (Bạn có thể mang cho tôi một ly nước được không?)
Trang 27Bài học 8: Today at work - Kết hợp các thì quá khứ
Sau Đây Là Mẹo
Trong bài học trước, chúng ta đã học về cách sử dụng thì quá khứ tiếp diễn và khi nào thì dùng Cho đến thời điểm này, chúng ta đã sử dụng riêng biệtcác thì quá khứ Trong bài học này, chúng ta sẽ học cách sử dụng các thì quá khứ chúng ta đã học cùng với nhau, để kể các câu chuyện ngắn trongngày
Chúng ta thường sử dụng thì quá khứ tiếp diễn và quá khứ đơn cùng nhau Khi điều này xảy ra, thì quá khứ tiếp diễn mô tả môt hành động "nền" lâuhơn hoặc tình huống và thì quá khứ đơn mô tả một hành động chính hoặc sự kiện Đôi khi hành động ở thì quá khứ đơn làm gián đoạn hành động ởthì quá khứ tiếp diễn
I was having a meeting with my colleagues (quá khứ tiếp diễn) when my phone rang (quá khứ đơn)
I visited my family (quá khứ đơn) while I was living in the south of France (quá khứ tiếp diễn)
Chúng ta có thể sử dụng các từ "when" (khi) và "while" (trong khi) để nối các cụm từ ở thì quá khứ đơn với cụm từ ở thì quá khứ tiếp diễn "When" cóthể được sử dụng trước cụm từ ở thì quá khứ đơn hoặc quá khứ tiếp diễn, nhưng "while" chỉ có thể được sử dụng trước cụm từ ở thì quá khứ tiếpdiễn
My boss called while I was walking to work (Sếp của tôi gọi điện trong khi tôi đang đi bộ đến chỗ làm.)
I was using the photocopier when it broke (Tôi đang dùng máy photocopy thì máy bị hỏng.)
Cho đến nay, chúng ta đã thấy hai cấu trúc tạo nên các thì quá khứ: quá khứ tiếp diễn + when + quá khứ đơn, và quá khứ đơn + while + quá khứ tiếpdiễn
Quá khứ tiếp diễn + when + quá khứ đơn = I was sitting in the bath when the phone rang (Tôi đang ngồi trong bồn tắm thì điện thoại reo.)
Quá khứ đơn + while + quá khứ tiếp diễn = We visited Paris while we were living in France (Chúng tôi đi thăm Paris trong khi chúng tôi đang sống
ở nước Pháp.)
Cấu trúc quá khứ tiếp diễn + when + quá khứ đơn, có thể được đảo ngược để trở thành quá khứ đơn + when + quá khứ tiếp diễn Cả hai cấu trúc đềumang cùng một nghĩa
I was walking home when it started to rain > It started to rain when I was walking home (Trời bắt đầu đổ mưa khi tôi đang đi bộ về nhà.)
He was working from home when his laptop broke > His laptop broke when he was working from home (Máy tính xách tay của anh ấy bị hỏng khianh ấy đang làm việc ở nhà.)
Với quá khứ đơn + while + quá khứ tiếp diễn, chúng ta cũng có thể sắp xếp lại câu, để đặt "while" lên đầu, và sau đó tách hai thì quá khứ bằng một dấuphẩy Cả hai cấu trúc đều có cùng một nghĩa và cả hai đều đúng
Her phone rang while she was having a meeting with her team > While she was having a meeting with her team, her phone rang (Điện thoại của
cô ấy reo trong khi cô ấy đang họp với nhóm của mình.)
I did lots of work while I was working from home > While I was working from home, I did lots of work (Tôi làm rất nhiều công việc trong khi tôiđang làm việc tại nhà.)
Trang 28Bài học 8: Today at work - Quá khứ tiếp diễn
Sau Đây Là Mẹo
Chúng ta có thể sử dụng thì quá khứ tiếp diễn để mô tả hành động tạm thời đang diễn ra trong quá khứ
He was using the printer (Anh ấy đang sử dụng máy in.)
I was calling you (Tôi đang gọi điện cho bạn.)
She was replying to some emails (Cô ấy đã trả lời một số email.)
Một cách sử dụng khác của thì quá khứ tiếp diễn là nói về điều đang xảy ra quanh một thời gian cụ thể
What were you doing at 9 o'clock this morning? I was emailing clients (Bạn đang làm gì vào lúc 9 giờ sáng nay? Tôi đang gửi email cho kháchhàng.)
What were you doing at 5 o'clock this afternoon? I was using the printer (Bạn đang làm gì vào lúc 5 giờ chiều nay? Tôi đang sử dụng máy in.)
Sử dụng quá khứ tiếp diễn ám chỉ rằng hành động đang diễn ra trong một khoảng thời gian dài hơn
I was studying for an exam (all of) yesterday
I was reading in the library (all day) on Monday
Thì quá khứ tiếp diễn gồm hai phần Chúng ta sử dụng dạng quá khứ đơn của động từ "to be" (was / were), theo sau là dạng -ing của động từ chính
I was sitting at my desk (Tôi đang ngồi tại bàn.)
You were using the phone (Bạn đang sử dụng điện thoại.)
He was emailing his colleague (Anh ấy đang gửi email cho đồng nghiệp.)
We were having a meeting (Chúng tôi đang họp mặt.)
They were working from home (Họ đang làm việc tại nhà)
Bạn có nhận thấy không? Tất cả các động từ trong thì này tuân theo cùng quy tắc như thì hiện tại tiếp diễn Sự khác biệt duy nhất là động từ "to be" ởdạng quá khứ chứ không phải hiện tại
Hiện tại tiếp diễn: They are using this meeting room (Họ đang sử dụng phòng họp này.)
Quá khứ tiếp diễn: They were using this meeting room (Họ đang sử dụng phòng họp này.)
Để thành lập câu phủ định ở thì quá khứ tiếp diễn, chúng ta thêm từ "not" vào giữa "was / were" và động từ ở dạng -ing Chúng ta cũng có thể rút gọncâu phủ định ở thì quá khứ tiếp diễn
She was not using the photocopier (Cô ấy đang không sử dụng máy photocopy.)
She wasn’t working from home yesterday (Hôm qua cô ấy không làm việc tại nhà.)
Để thành lập câu hỏi ở thì quá khứ tiếp diễn, chúng ta hoán đổi "was / were" với chủ ngữ và thêm dấu hỏi
They were working from home on Monday > Were they working from home on Monday?
Eva was emailing clients yesterday > Was Eva emailing clients yesterday?
My team was using the meeting room > Was your team using the meeting room?
Trang 29Bài học 8: Today at work - Tại bàn của bạn
office
They moved to a new office in central London last month
văn phòngTháng trước họ chuyển đến văn phòng mới ở trung tâm London
printer
Do you mind if I use the printer?
máy inAnh có phiền không nếu tôi sử dụng máy in?
photocopier
He needs to use the photocopier
máy photocopyAnh ấy cần sử dụng máy photocopy
computer
Who was using this computer yesterday?
máy tínhNgày hôm qua ai sử dụng máy tính này?
laptop
Lindsay left her laptop at home today!
máy tính xách tayHôm nay Lindsay để quên máy tính xách tay ở nhà!
Sau Đây Là Mẹo
Trong bài học trước chúng ta đã học một số cụm từ hữu dụng khi ở nơi làm việc Trong bài học này, chúng ta sẽ học tên của một số đồ vật phổ biếnbạn có thể tìm thấy trong văn phòng
Một tên gọi khác cho máy tính là "laptop", mặc dù từ này chỉ nói đến máy tính xách tay
Did you bring your laptop with you today? (Cậu có mang máy tính đi theo hôm nay không?)
Trang 30Bài học 10: What's for dinner? - Preparing dinner
to get / buy groceries
I need to get groceries today
mua hàng tạp hóa
to order in
We haven't ordered in for a while
để
to lay the table
He was laying the table when I came home
Cô ấy đã nấu bữa tối ngày hôm qua, nên giờ đến lượt tôi
Cô ấy đã nấu bữa tối hôm qua, nên bây giờ đến lượt tôi
She prepared the dinner last night, so it's my turn (Cô ấy đã chuẩn bị bữa ăn tối qua, nên bây giờ đến lượt tôi.)
Cẩn thận! Ý tưởng rằng chúng ta "go food shopping" rất giống người Anh Người Mỹ sẽ thường nói rằng họ ra ngoài "getting groceries" hoặc "buyinggroceries"
Tôi cần mua hàng tạp hóa hôm nay
Tôi cần đi mua thực phẩm trước Thứ Tư
Trang 31Bài học 10: What's for dinner? - Trong bếp
Bạn có thể đưa cho tôi con dao, được không?
Bạn có thể đặt bốn con dao lên bàn được không?
Trong khi "refrigerator" là từ đúng, nhưng gọi nó là "the fridge" phổ biến hơn nhiều Tuy nhiên, "refrigerator" vẫn được sử dụng và hiểu rộng rãi
Có một ít phô mai trong tủ lạnh
Put the milk back in the fridge (Để lại sữa vào tủ lạnh.)
Trang 33Bài học 10: What's for dinner? - Cụm động từ
hâm nóng: Cô ấy đang hâm nóng súp
to cool down: It's too hot! It needs to cool down (Nó quá nóng! Nó cần để nguội.)
rửa: Cô ấy đã rửa hôm qua Hôm nay đến lượt bạn
to clean up: We've already cleaned up the kitchen (Chúng ta đã lau dọn căn bếp.)
"To wash up" (giặt/rửa) trong ngữ cảnh rõ ràng, chỉ được sử dụng với nghĩa là rửa chén bát/dao kéo/ấm tách sau bữa ăn Dạng -ing của động từ cũng
có thể được sử dụng làm danh từ ("the washing up") và danh từ này cũng thường được dùng để nói, ví dụ "He's done the washing up" (anh ấy đã rửabát xong)
Như chúng ta đã học từ trước, động từ "to get" trong tiếng Anh có thể có nhiều nghĩa, tùy vào ngữ cảnh của câu Chúng ta cũng có thể kết hợp từ nàyvới nhiều từ khác nhau để tạo ra các cụm động từ có nghĩa khác nhau
Trang 34Bạn có thể lấy đĩa ra không?
Dậy thôi!
Get in the car (Đi vào xe.)
Tôi đã vượt qua nó rất nhanh
Bây giờ hãy nói một chút về trật tự trong câu, điều đôi khi khá khó khăn trong tiếng Anh Đầu tiên, hãy tóm lược lại tên của các bộ phận khác nhautrong câu: chủ thể, động từ và tân ngữ
Chủ ngữ: Người hoặc vật thực hiện hành động
Động từ: Từ diễn tả hành động
Tân ngữ: Người hoặc vật bị ảnh hưởng bởi hành động
He (chủ ngữ) cooked (động từ) dinner (tân ngữ) (Anh ấy đã nấu bữa tối)
Đến giờ, chúng ta đã gặp tân ngữ đi sau động từ Nhưng với một số cụm động từ, chúng ta có thể di chuyển tân ngữ vào giữa hai từ tạo ra động từ.Trong ví dụ sau đây, cụm động từ là "put away" (bỏ đi) và tân ngữ là "the cutlery" (dao dĩa) Cả hai cấu trúc đều đúng và đều diễn đạt chính xác cùng mộtnghĩa
Can you get out the cutlery? (Anh có thể lấy dao kéo ra được không?)
Can you get the cultery out? (Bạn có thể lấy dao dĩa ra không?)
Bạn nên biết rằng điều này không đúng với mọi cụm động từ Chỉ có ba cụm động từ trong bài học này có thể làm như vậy, đó là "to put away" (sắpxếp), "to get out" (thoát ra) và "to heat up" (sưởi ấm) Đừng lo lắng về việc phải học tất cả mọi quy tắc đối với những cụm động từ khác nhau Bạn sẽgặp các quy tắc cũng như cụm động từ nhiều hơn trong suốt khóa học và sẽ biết quy tắc nào áp dụng cho cụm động từ nào
Trang 35Bài học 11: What's your neighbourhood like? - Động từ bất quy tắc
Sau Đây Là Mẹo
Để tạo thành thì Quá khứ đơn chúng ta sử dụng dạng Quá khứ đơn của động từ Động từ theo quy tắc được tạo thành bằng cách thêm '-ed' (play >played) Một số động từ là bất quy tắc và không tuân theo quy tắc này:
spend (nguyên thể) > spent (Quá khứ đơn) buy (nguyên thể) > bought (Quá khứ đơn)
Các dạng quá khứ bất quy tắc không tuân theo quy tắc đơn giản và do đó cần phải học
Để tạo thành thì Hiện tại hoàn thành chúng ta sử dụng dạng quá khứ phân từ của động từ chính Động từ bất quy tắc có các dạng quá khứ phân từbất quy tắc:
eat (nguyên thể) > ate (quá khứ đơn) > eaten (quá khứ phân từ) send (nguyên thể) > sent (quá khứ đơn) > sent (quá khứ phân từ)
Đôi khi dạng Quá khứ đơn và dạng quá khứ phân từ giống nhau Với các động từ khác tất cả các dạng là khác nhau
Trang 36Bài học 11: What's your neighbourhood like? - Hàng xóm của bạn thế nào?
Từ Vựng
neighbourhood
What's your neighbourhood like?
hàng xómHàng xóm của bạn thế nào?
neighbour
My neighbours are very friendly
hàng xómHàng xóm của tôi rất thân thiện
around the corner
There is a nice cafe just around the corner
gần
up the road / down the road
She lives just down the road from her sister
gần
Sau Đây Là Mẹo
Trong bài học này, chúng ta sẽ học cách mô tả khu vực chúng ta sống Hãy suy nghĩ về chính khu vực bạn sống Khi kết thúc bài học này, bạn sẽ cóthể mô tả cái gì như thế nào và bạn sẽ khuyên người khác cái gì Đôi khi chúng ta sử dụng từ "area" thay cho "neighbourhood" Trong văn cảnh này,chúng có nghĩa như nhau
What's your neighbourhood like? (Khu phố của bạn trông thế nào?)
Khu vực của tôi rất yên tĩnh
Đây là tất cả các loại tính từ được dùng để mô tả một khu phố Hãy xem nhanh các từ dưới đây - đây là những từ mô tả chúng ta sử dụng nhiều nhấttrong ngữ cảnh này Không cần ghi nhớ tất cả các từ này Thay vào đó, hãy chọn một vài từ liên quan đến khu phố bạn sống
Trang 37lively boring
Trang 38Bài học 11: What's your neighbourhood like? - Mua quần áo
Từ Vựng
trousers
I really like your trousers
quầnTôi thực sự thích quần của bạn
jeans
Jeans are very comfortable
quần bòQuần bò rất thoải mái
skirt
That skirt is very short
váyChiếc váy đó rất ngắn
shirt
I like the blue shirt
áo sơ miTôi thích áo sơ mi màu xanh
t-shirt
He always wears t-shirts
áo phôngAnh ấy luôn mặc áo phông
jumper
The jumper is very comfortable
áo chui đầuChiếc áo chui đầu này rất thoải mái
jacket
The jacket is expensive
áo khoácChiếc áo khoác này đắt
fit
This jumper doesn't fit
vừaChiếc áo chui đầu này không vừa
shoes
These shoes are too big for me
giàyNhững chiếc giày này quá to đối với tôi
socks
I love your socks
tấtTôi rất thích những chiếc tất của bạn
size
I wear a size 38
kích thước/cỡTôi đi cỡ 38
try on
Can I try it on?
thửTôi có thể thử không?
Trang 39The t-shirt is cheap Chiếc áo phông này rẻ.
expensive
The trousers are expensive
đắtChiếc quần này đắt
Hội Thoại
Shop assistant: Good morning Can I help you? Người bán hàng: Chào buổi sáng Tôi có thể giúp gì cho chị không?Customer: Yes, I'm looking for a brown jacket Khách hàng: Có, tôi đang tìm một chiếc áo khoác màu nâu
Shop assistant: What size do you wear? Người bán hàng: Chị mặc cỡ nào?
Shop assistant: OK, what about this one? I think it would look good on
you Would you like to try it on? Người bán hàng: Được rồi, chiếc này thì sao? Tôi nghĩ nó sẽ hợp vớichị đấy Chị có muốn thử nó không?Customer: It's great It fits perfectly How much is it? Khách hàng: Thật tuyệt Nó vừa như in Nó có giá bao nhiêu?Shop assistant: It's 20 pounds Người bán hàng: Nó có giá 20 bảng
Customer: That's really cheap, I'll take it Thank you for your help Khách hàng: Giá đó thật rẻ, tôi sẽ lấy nó Cảm ơn vì sự giúp đỡ của cô
Trang 40Bài học 11: What's your neighbourhood like? - Phụ kiện
ring
I often wear rings
nhẫnTôi thường đeo nhẫn
bracelet
Maria often wears bracelets
vòng tayMaria thường đeo vòng tay
handbag
Her handbag is very elegant
túi xách tayTúi xách tay của cô ấy trông rất thanh lịch
underpants
I want a pack of underpants
quần lót (nam)Tôi muốn một túi quần lót
bra
I need to buy a new bra
áo lótTôi cần mua một chiếc áo lót mới
knickers
Remember to pack plenty of knickers
quần lót (nữ)Hãy nhớ để vào nhiều quần lót nhé
watch
I always wear a watch
đồng hồ đeo tayTôi luôn đeo đồng hồ đeo tay