Tìm hiểu, nghiên cứu các nội dung của công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân trên cơ sở các quy định pháp luật có liên quan, từ đó hệ thống và đưa ra các phương hướng phát triển và thực hiện trong giai đoạn tới nhằm hướng tới mục tiêu cơ bản của quản lý thuế là đảm bảo công bằng trong điều tiết thu nhập của các tầng lớp dân cư và ổn định nguồn thu cho ngân sách nhà nước.
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Để đảm bảo phát triển kinh tế xã hội ổn định, bền vững và chủ động hộinhập kinh tế quốc tế trong giai đoạn hiện nay, việc hoàn thiện các chính sách tàichính trong đó có hệ thống chính sách thuế nói chung, thuế thu nhập cá nhân nóiriêng là việc hết sức cần thiết, nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ phân bổ nguồn lựcđồng thời giải quyết tốt các mối quan hệ giữa tiết kiệm, đầu tư và tiêu dùng, giữatăng trưởng với công bằng xã hội và xóa đói giảm nghèo
Thực hiện chủ trương đổi mới của Đại hội Đảng lần thứ X về chính sáchthuế theo hướng “Áp dụng thuế thu nhập cá nhân thống nhất và thuận lợi cho mọiđối tượng chịu thuế, bảo đảm công bằng xã hội và tạo động lực phát triển …”,Luật thuế thu nhập cá nhân đã được Quốc hội khóa XII thông qua ngày 21 tháng
11 năm 2007 nhằm mục đích đảm bảo công bằng trong điều tiết thu nhập của các
tầng lớp dân cư, góp phần hạn chế khoảng cách về thu nhập trong xã hội vàkhuyến khích mọi cá nhân lao động, sản xuất kinh doanh, gia tăng thu nhập đểlàm giàu chính đáng Tuy nhiên để Luật thuế thu nhập cá nhân phát huy hết tínhhiệu quả và mục tiêu ban đầu đã được đặt ra thì yếu tố quyết định chính là côngtác quản lý thuế thu nhập cá nhân Hiện nay khi mà nền kinh tế của nước ta ngàycàng phát triển, quá trình hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng thì nhu cầuchi tiêu của Nhà nước để giải quyết các vấn đề an ninh, quốc phòng, an sinh xãhội, phát triển sự nghiệp giáo dục, y tế cũng ngày càng gia tăng, thêm vào đó,việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế dẫn đến việc thu ngân sách cũng thay đổi theohướng nguồn thu từ tích luỹ trong nước được tăng dần và chiếm tỷ trọng ngàycàng cao trong tổng thu ngân sách nhà nước Thuế thu nhập cá nhân cũng nhưcác sắc thuế khác đều góp phần ổn định thu cho ngân sách nhà nước trong quátrình hội nhập Chính vì vậy, việc quản lý thuế thu nhập cá nhân cần phải từng
Trang 2bước thực hiện được việc quản lý các đối tượng nộp thuế và các khâu trong quátrình thực hiện việc thu thuế, tiến tới kiểm soát được thu nhập nhưng vẫn phảiđảm bảo tính công bằng, minh bạch và công khai nhằm hướng tới mục tiêu phục
vụ cho công tác hoạch định chính sách phát triển kinh tế - xã hội của Đảng vàNhà nước trong từng thời kỳ, mà cụ thể là Chiến lược cải cách và hiện đại hóa hệthống thuế giai đoạn 2006-2010 và cho giai đoạn tiếp theo 2011-2020
Trước thực tế là Luật thuế thu nhập cá nhân đã được đưa vào triển khai thựchiện được hơn một năm với khối lượng công việc lớn, và tâm lý người dân vẫnchưa thực sự quan tâm đến thuế thu nhập cá nhân, thì đòi hỏi công tác quản lýcần phải được tổ chức và thực hiện một cách có hệ thống nhằm mục đích để Luậtthuế thu nhập cá nhân có tính khả thi cao nhất, mọi người dân đều có kiến thức
và ý thức tự giác trong việc chấp hành các quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đếnthuế thu nhập cá nhân
Với mong muốn tìm hiểu một cách cụ thể hơn về quản lý thuế thu nhập cánhân và hệ thống pháp luật điều chỉnh nó, góp phần nghiên cứu và tìm ra cácđịnh hướng hoàn thiện nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý thuế hiện đại trong quá
trình hội nhập hiện nay, em đã lựa chọn đề tài : “Pháp luật về quản lý thuế thu nhập cá nhân ở Việt Nam hiện nay”
Mục đích nghiên cứu đề tài : Tìm hiểu, nghiên cứu các nội dung của công
tác quản lý thuế thu nhập cá nhân trên cơ sở các quy định pháp luật có liên quan,
từ đó hệ thống và đưa ra các phương hướng phát triển và thực hiện trong giaiđoạn tới nhằm hướng tới mục tiêu cơ bản của quản lý thuế là đảm bảo công bằngtrong điều tiết thu nhập của các tầng lớp dân cư và ổn định nguồn thu cho ngânsách nhà nước
Phương pháp nghiên cứu : Sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên
cứu, trong đó có phương pháp phân tích, phương pháp khảo nghiệm và tổng kết
Trang 3thực tiễn, phương pháp định tính, định lượng … và hệ thống các thông tin liênquan tới quản lý thuế thu nhập cá nhân.
Kết cấu khóa luận bao gồm 3 phần :
Chương I : Những vấn đề cơ bản về thuế thu nhập cá nhân và quản lý thuế thu nhâp cá nhân.
Chương II: Thực trạng pháp luật quản lý thuế thu nhập cá nhân hiện nay Chương III: Phương hướng hoàn thiện và phát triển hệ thống quản lý thuế thu nhập cá nhân trong giai đoạn tới.
Trang 4CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN VÀ QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN :
1.Khái niệm về thuế thu nhập cá nhân :
Thuế Thu nhập cá nhân là một trong các sắc thuế xuất hiện khá sớm tronglịch sử phát triển thuế của hầu hết các quốc gia trên thế giới, đặc biệt là là nhữngnước có nền kinh tế thị trường phát triển Bất kỳ một quốc gia nào có nền kinh tếvận động theo cơ chế thị trường đều coi thuế thu nhập cá nhân là một sắc thuế cótầm quan trọng lớn trong việc huy động nguồn thu cho ngân sách và thực hiệncông bằng xã hội Có thể có một khái niệm tổng quát về thuế thu nhập cá nhânnhư sau :
“ Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là sắc thuế trực thu đánh vào thu nhập chịu thuế của cá nhân có được trong kỳ tính thuế.”(Thu nhập chịu thuế của các
cá nhân trong kỳ tính thuế là khoản thu nhập có được sau khi trừ các chi phí liênquan để tạo ra thu nhập)
Thuế thu nhập cá nhân còn được gọi là thuế thu nhập dân cư áp dụng từ rấtlâu ở các nước phát triển Thuế thu nhập cá nhân được áp dụng lần đầu tiên ở Anhvào năm 1799, sau đó là Nhật (1887), Đức (1891), Mỹ (1913), Pháp ( 1914),Trung Quốc ( 1936) Ở Việt Nam thì Miền Nam Việt Nam thời Việt Nam Cộnghòa đã áp dụng loại thuế này năm 1962 Hiện nay trên thế giới có trên 140 quốcgia áp dụng loại thuế này
Thuế Thu nhập cá nhân ở nước ta lần đầu tiên được Quốc hội ban hành dướihình thức Pháp lệnh Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao năm 1990, vàchính thức có hiệu lực từ ngày 01/04/1991 Cho đến năm 2004, Pháp Lệnh đã qua
6 lần sửa đổi, bổ sung vào các năm 1992, 1993,1994, 1997, 1999, 2001, 2004 Sở
dĩ tới năm 2004, Nhà nước ta chưa ban hành một văn bản Luật thuế thu nhập cánhân hoàn chỉnh vì trong giai đoạn đầu chuyển đổi nền kinh tế lúc đó, các thành
Trang 5phần kinh tế ngoài quốc doanh chưa phát triển, các thị trường đang trong quá trìnhhình thành, thu nhập dân cư nhìn chung còn thấp và chưa đa dạng (chủ yếu là tiềnlương, tiền công) Trong bối cảnh đó, Nhà nước đã sử dụng 3 sắc thuế để động
viên cho phù hợp với từng loại thu nhập: đối với thu nhập của cá nhân kinh doanh áp dụng thuế thu nhập doanh nghiệp; đối với người có thu nhập từ tiền lương tiền công cao hơn mức bình quân xã hội áp dụng Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao (gọi tắt là Pháp lệnh thuế thu nhập cao); đối với người chuyển quyền sử dụng đất, áp dụng Luật thuế chuyển quyền sử dụng
đất Áp dụng chính sách thuế như vậy trong giai đoạn hơn 15 năm khi đó là phùhợp, đã góp phần phát huy tác dụng trong quản lý và thu ngân sách
Trong những năm gần đây, thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5năm (giai đoạn 2006 – 2010), các thị trường tài chính - tiền tệ, thị trường vốn, thịtrường lao động, thị trường bất động sản, thị trường khoa học công nghệ đang cónhững sự phát triển mạnh mẽ hơn Nền kinh tế tiếp tục tăng trưởng nhanh tạo điềukiện cho các tổ chức, cá nhân có cơ hội đầu tư, sản xuất kinh doanh, có thêmnhiều nguồn thu nhập khác nhau: thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công,
từ dịch vụ và đầu tư tài chính… Bên cạnh đó, cùng với tiến trình hội nhập kinh tếquốc tế, số người nước ngoài đến làm ăn sinh sống tại Việt Nam và số người ViệtNam có thu nhập từ nước ngoài cũng sẽ tăng lên
Trước tình hình trên, Pháp lệnh thuế thu nhập dành cho người có thu nhậpcao 2004 và một số văn bản pháp luật khác đã bộc lộ một số hạn chế: chưa thực
sự đảm bảo công bằng, bình đẳng về nghĩa vụ thuế vì cùng là thu nhập của cánhân nhưng thu nhập từ kinh doanh thì không được trừ khởi điểm và nộp thuếtheo mức 28%, trong khi thu nhập từ tiền công, tiền lương trên mức khởi điểm 5triệu đồng/tháng mới phải nộp thuế và áp dụng thuế suất luỹ tiến từng phần từ10% đến 40%; còn áp dụng biểu thuế khác nhau giữa người Việt Nam và ngườinước ngoài, người Việt Nam phải nộp thuế cao hơn người nước ngoài Chính sách
Trang 6thuế hiện hành cũng chưa phù hợp với thông lệ quốc tế: chưa có một chính sáchthuế điều tiết thống nhất đối với thu nhập của cá nhân.Chính vì vậy, ngày20/11/2007, tại kỳ họp thứ hai, Quốc hội khoá XII năm 2007, với tổng số 79,11%
số phiếu tán thành, các Đại biểu đã nhất trí thông qua Luật Thuế thu nhập cá nhân
2007 và thống nhất là sau ngày 01/01/2009 Bộ Luật sẽ chính thức có hiệu lực.Việc thông qua luật thuế thu nhập cá nhân 2007 góp phần đảm bảo tính hợp lý,công bằng, hiệu quả của hệ thống chính sách thuế và hạn chế sự gia tăng khoảngcách chênh lệch giầu nghèo giữa các tầng lớp dân cư, đồng thời Nhà nước sẽ nắmđược thông tin về thu nhập của cá nhân góp phần phòng, chống tham nhũng, lãngphí
Thuế thu nhập cá nhân được xây dựng trên các nguyên tắc "lợi ích", "côngbằng" và "khả năng nộp thuế" Theo đó mọi người trong xã hội đều được hưởngnhững thành quả phát triển của đất nước về thể chế luật pháp, cơ sở hạ tầng, phúclợi xã hội, an ninh trật tự đồng thời cũng có nghĩa vụ đóng góp một phần thunhập của mình cho xã hội thông qua việc nộp thuế Nguyên tắc "công bằng" và
“khả năng nộp thuế” thể hiện ở chỗ: người có thu nhập cao hơn thì nộp thuế nhiềuhơn, người có thu nhập như nhau nhưng có hoàn cảnh khó khăn hơn thì nộp thuế
ít hơn, người có thu nhập thấp chưa phải nộp thuế
Luật thuế thu nhập cá nhân đã thể hiện được tính cần thiết của nó Việc banhành Luật thuế thu nhập cá nhân là thể chế hoá chủ trương, đường lối, chính sáchcủa Đảng và Nhà nước về lĩnh vực tài chính; nhằm đảm bảo ổn định nguồn lựccho ngân sách nhà nước và tăng cường công tác kiểm soát, phân phối thu nhập vàđiều tiết vĩ mô nền kinh tế- xã hội
Trong hệ thống thuế của Việt Nam, ngoài các loại thuế quan trọng như thuếgiá trị gia tăng, thuế xuất nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biêt,thuế thu nhập doanhnghiệp … thì thuế thu nhập cá nhân cũng góp một phần không nhỏ vào việc tăngthu ngân sách Nhà nước, góp phần đảm bảo chức các chức năng khác như điều
Trang 7tiết nền kinh tế vĩ mô và tạo ra sự bình đẳng, công bằng Xã hội và điều tiết thunhập, tiết kiệm của người dân Thuế thu nhập cá nhân mang một số đặc điểm cơbản sau:
+ Đối tượng chịu thuế thu nhập cá nhân có thể được xác định theo một tronghai căn cứ là tình trạng cư trú và nguồn gốc của thu nhập
+ Thuế thu nhập cá nhân là loại thuế trực thu nên người nộp thuế cũng chính
là người chịu thuế
+ Thuế thu nhập cá nhân có diện thu thuế rất rộng, tất cả các cá nhân cóthu nhập bao gồm: công dân nước sở tại và người nước ngoài cư trú thườngxuyên hay không thường xuyên tại nước đó và hầu như tất cả số thu nhập cóđược của các cá nhân đều phải tính thuế không kể nguồn thu nhập phát sinhtrong nước hay ngoài nước Chính vì vậy, khả năng tạo nguồn thu cho ngânsách của thuế thu nhập cá nhân rất cao
+ Xét về góc độ kinh tế, thuế thu nhập cá nhân có tính trung lập cao hơn sovới các loại thuế khác vì việc tăng hay giảm thuế thu nhập cá nhân hầu nhưkhông kéo theo những biến đổi về cơ cấu kinh tế
+ Thuế thu nhập cá nhân là khoản đóng góp không hoàn trả trực tiếp chongười nộp Nó vận động một chiều, không phải là khoản thù lao mà người nộpthuế phải trả cho Nhà nước do được hưởng các dịch vụ Nhà nước cung cấp
2.Khái niệm về Quản lý thuế thu nhập cá nhân :
Quản lý thuế là một phần rất quan trọng của quản lý tài chính Nhà nước.Quản lý thuế là những biện pháp nghiệp vụ do cơ quan có chức năng thu ngânsách thực hiện Khi Nhà nước đặt ra thuế để tạo ra nguồn thu cho ngân sách nhànước thì cũng cần phải quản lý và tổ chức một hệ thống để lập kế hoạch thu thuế,
tổ chức thu thuế, kiểm tra, thanh tra và xử phạt thuế, đó cũng chính là nhữngnghiệp vụ cơ bản của quá trình quản lý thuế
Quản lý thuế là nhưng hoạt động thường xuyên của cơ quan thuế hướng
Trang 8về phía đối tượng nộp thuế nhằm đảm bảo thu thuế đầy đủ, đúng pháp luật và kịp thời vào ngân sách Nhà nước Công tác quản lý thuế góp phần vào hỗ trợ
và bảo đảm quyền công dân thực hiền quyền và nghĩa vụ của mình trước pháp luật Do đó, cơ quan nhà nước tổ chức, cá nhân có trách nhiệm tham gia quản lý
thuế
Quản lý thuế thu nhập cá nhân là sự tác động có định hướng của các
cơ quan chức năng trong bộ máy nhà nước đối với quá trình tính và thu thuế thu nhập cá nhân để nhằm tạo nguồn thu cho ngân sách và đạt được các mục tiêu nhà nước đặt ra.
Quản lý thuế thu nhập cá nhân tuân thủ theo các nguyên tắc đã được khẳngđịnh trong Điều 4 Luật quản lý thuế 2006, đó là :
+ Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước Nộp thuế theo quy định của pháp luật là nghĩa vụ và quyền lợi của mọi tổ chức, cá nhân Cơ quan, tổ
chức, cá nhân đều có trách nhiệm tham gia quản lý thuế
+ Việc quản lý thuế được thực hiện theo quy định của Luật này và các quyđịnh khác của pháp luật có liên quan
+ Việc quản lý thuế phải bảo đảm công khai, minh bạch, bình đẳng; bảo đảmquyền và lợi ích hợp pháp của người nộp thuế
Công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân nhằm đạt được các mục tiêu cơ bảnsau:
+ Tăng cường tập trung, huy động đầy đủ và kịp thời số thu cho ngânsách nhà nước trên cơ sở không ngừng bổ sung và phát triển nguồn thu Thuếthu nhập cá nhân chiếm tỉ trọng chủ yếu trong số thu ngân sách nhà nước ởhầu hết các quốc gia trên thế giới Vì vậy, làm tốt công tác quản lý thuế thunhập nói chung và thuế thu nhập cá nhân nói riêng sẽ có tác dụng lớn trong việctập trung, huy động đầy đủ và kịp thời số thu cho ngân sách nhà nước
Bên cạnh đó, thuế thu nhập cá nhân tác động trực tiếp đến thu nhập của các
Trang 9cá nhân, có thể làm giảm nỗ lực làm việc và gây nên các phản ứng ngay lậptức từ phía chịu thuế như hành vi trốn thuế Để tăng cường và ổn định số thungân sách nhà nước trong tương lai, công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân cũngcần được chú ý để duy trì và phát triển cơ sở tạo nguồn thu thuế thu nhập của các
sẽ được nâng cao, từ đó tạo thói quen “sống và làm việc theo pháp luật”
Ở các nước phát triển, thu nhập trung bình của người dân cao nên thuế thunhập cá nhân đã trở nên vô cùng quen thuộc Do là thuế trực thu nên tác độngcủa thuế thu nhập cá nhân mang tính trực tiếp, đối tượng chịu thuế có thể cảmnhận được ngay Họ biết mình phải nộp thuế và dần trở nên quen thuộc với việcnày Từ đó, người dân sẽ nhận thức được rõ hơn về nghĩa vụ nộp thuế của mình.Chính vì vậy, họ sẽ có ý thức rõ ràng hơn về tính pháp chế của chính sách thuế,
từ đó nâng cao ý thức chấp hành chính sách này Còn ở các nước đang pháttriển, do thu nhập dân cư còn thấp nên thuế thu nhập cá nhân là vấn đề còn mới
mẻ với khá nhiều người Người dân vẫn phải nộp thuế nhưng có cảm nhận ít hơn
về tác động của thuế, thậm chí không biết gì đến thuế vì chủ yếu là thuế gián thu.Người dân mua hàng hóa, dịch vụ với giá cả đã có thuế trong đó Do đó, ý thức
về nghĩa vụ nộp thuế cho nhà nước nhìn chung là thấp hơn
+ Phát huy tốt nhất vai trò của thuế thu nhập cá nhân trong nền kinh tế như
Trang 10tăng cường công tác kiểm soát, phân phối thu nhập và điều tiết vĩ mô nền kinh
tế-xã hội Tuy nhiên việc phát huy những vai trò đó không thể tự nó đạt được mà
để có kết quả thì việc thực hiện đó phải thông qua những nội dung công tác quản
lý thuế thu nhập cá nhân
2.1 Nội dung công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân
Như đã nói ở trên, quản lý thuế là một phần quan trọng của quản lý tài chínhNhà nước, nó bao gồm các nội dung cơ bản sau :
- Ban hành hệ thống chính sách, pháp luật thuế thu nhập cá nhân
- Tổ chức triển khai và thực hiện pháp luật thuế thu nhập cá nhân
- Thanh tra, kiểm tra các sai phạm trong quá trình thực hiện
Nội dung chi tiết được thể hiện qua các quá trình cơ bản như đăng ký thuế,
kê khai thuế, nộp thuế, thông báo ấn định thuế, miễn thuế, giảm thuế, thủ tục hoànthuế, kiểm tra thuế, thanh tra thuế, điều tra thuế, cưỡng chế thuế, xử lý vi phạmpháp luật thuế, khiếu nại, tố cáo …
2.1.1.Ban hành hệ thống chính sách, pháp luật thuế thu nhập cá nhân :
Xây dựng hệ thống pháp luật về thuế thu nhập cá nhân để đảm bảo yêu cầuhợp lý, chặt chẽ, có tính khả thi cao và là cơ sở để mọi người tuân theo và thựchiện luôn là một mục tiêu được đề ra hàng đầu của các nhà làm luật Việc banhành chính sách thuế thu nhập cá nhân của cơ quan lập pháp là Ủy Ban thường
vụ Quốc hội và được Quốc hội thông qua Bên cạnh đó các văn bản dưới luật,nghị định, thông tư của Chính Phủ, của Bộ Tài Chính và các cơ quan chuyênngành khác sẽ tạo ra những quy phạm pháp luật cơ bản làm cơ sở để thi hànhpháp luật thuế thu nhập cá nhân Đồng thời, việc ban hành chính sách cũng nhằmđưa ra những căn cứ để kiểm tra, thanh tra, và áp dụng các chế tài đối với quátrình này
Để mỗi công dân đều sống và làm việc theo pháp luật thì chính sáchthuế thu nhập cá nhân cần được xây dựng dựa trên các nguyên tắc cơ bản như
Trang 11Trước hết, việc xây dựng các văn bản pháp luật và chính sách thuế cần
đảm bảo tính đơn giản, rõ ràng và chặt chẽ Vì loại thuế thu nhập cá nhân kháphức tạp nên nguyên tắc này cần được đảm bảo để hạn chế hành vi trốn thuế củacác đối tượng nộp thuế
Thứ hai, quy định trong chính sách thuế thu nhập cá nhân phải đảm bảo
được yêu cầu đặt ra trong việc huy động nguồn thu cho ngân sách nhà nước,đồng thời phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội và đảm bảo tính công bằng đốivới cả người nộp thuế và xã hội
Thứ ba, quy định trong chính sách thuế thu nhập cá nhân cũng cần đảm bảo
tính công bằng đối với người nộp thuế và xã hội Thuế thu nhập cá nhân đóng vaitrò phân phối lại thu nhập trong xã hội, giảm bớt sự cách biệt quá lớn về mứcsống giữa các cá nhân trong xã hội nhưng cũng cần động viên sự phấn đấu làmviệc của người lao động Các quy định phải đảm bảo cho thu nhập thực tế saukhi nộp thuế của các đối tượng nộp thuế tương xứng với công sức lao động và
sự đóng góp của họ
Ngoài yêu cầu cơ bản trên, để đảm bảo chính sách thuế thu nhập cá nhânphát huy hiệu quả cần chuẩn bị các điều kiện cần thiết cho quá trình triển khaithực hiện, bao gồm: Phát triển mạnh hệ thống thanh toán qua ngân hàng,không dùng tiền mặt bằng các phương pháp bắt buộc và khuyến khích tựnguyện; cải tiến và hoàn thiện chế độ kế toán, thống kê, thông tin, báo cáo để tạođiều kiện thuận lợi cho công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân, đặc biệt đối với
cá nhân, hộ gia đình tự doanh; Phát triển hệ thống dịch vụ kế toán, tư vấn, kêkhai thuế chuyên nghiệp; Tăng cường phối hợp giữa cơ quan thuế với các cơquan quản lý nhà nước, các tổ chức cá nhân có liên quan Nâng cao vai trò vàthẩm quyền của cơ quan thuế trong việc kiểm tra, kiểm soát, thanh tra thuế,cưỡng chế thuế; Tăng cường tuyên truyền, vận động sâu rộng về chính sách
Trang 12thuế thu nhập cá nhân xây dựng cơ chế tiếp thu ý kiến thông tin phản hồi từngười nộp thuế; Tăng cường hợp tác, tranh thủ trợ giúp kỹ thuật của các tổ chứctài chính, tiền tệ quốc tế để xây dựng chính sách thuế thu nhập cá nhân theo cáctiêu chuẩn hiện đại và đảm bảo phù hợp thông lệ quốc tế Tuy nhiên, việc xâydựng một sắc thuế thu nhập cá nhân hoàn chỉnh, có thể thỏa mãn đầy đủ cácnguyên tắc trên là một điều hết sức khó khăn Chính vì vậy, mỗi quốc gia khixây dựng Luật thuế thu nhập cá nhân cho nước mình cần phải căn cứ vào tìnhhình thực tế, hiệu quả và chi phí kinh tế để quyết định xem cần chú trọng vàovấn đề nào hơn.
2.2.2.Tổ chức triển khai và thực hiện pháp luật thuế thu nhập cá nhân.
2.2.2.1.Tuyên truyền và phổ biến luật thuế thu nhập cá nhân :
Cũng giống như pháp luật của bất cứ một lĩnh vực nào, muốn được triển khai
và thi hành một cách sâu rộng và có hiệu quả thì đòi hỏi việc tuyên truyền, giáodục và phổ biến các quy định pháp luật đó tới tất cả mọi tầng lớp người dân trong
Xã hội phải được tiến hành đều đặn, thường xuyên Pháp luật thuế thu nhập cánhân cũng vây, trên cơ sở đã được cơ quan quyền lực Nhà nước phê chuẩn và banhành, việc đưa các phương pháp tính thuế, nộp thuế, cách thức kê khai, đăng ký,cấp mã số thuế cá nhân… phải được phổ cập tới mọi đối tượng nộp thuế - cũng lànhằm nâng cao kiến thức và ý thức tự giác chấp hành của mọi người trong việcchấp hành Luật thuế thu nhập cá nhân, tăng thu ngân sách Nhà nước, phục vụhiệu quả cho việc giải quyết các vấn đề của kinh tế - xã hội
2.2.2.2 Thực hiện các quy trình đăng ký, khai và nộp thuế :
+ Quản lý đối tượng nộp thuế : Công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân hiệu
quả hay không đều phụ thuộc vào việc này Chính vì thế, một hệ thống kiểm soátchặt chẽ, thống nhất là điều rất cần, bên cạnh đó phương thức áp dụng công nghệthông tin và cấp mã số thuế với nguyên tắc mỗi đối tượng nộp thuế chỉ được gắn
Trang 13một mã số cá nhân duy nhất Mọi hồ sơ, thông tin cần thiết về đối tượng nộp thuế
sẽ được lưu giữ vào hệ thống Đây là phương thức quản lý hiện đại mà rất nhiềuquốc gia trên thế giới đã áp dụng, giúp tiết kiệm được chi phí quản lý thuế
+ Quy trình khai thuế và nộp thuế : Có hai dạng quy trình quản lý thu thuế
khác nhau Quy trình đầu tiên đó là cơ quan thuế tính và ra thông báo số thuế phảinộp Phương thức này đảm bảo việc tính toán chính xác số thuế mà cá nhân phảinộp, tuy nhiên khối lượng công việc mà cơ quan thuế sẽ phải đảm nhận là rấtnhiều và phức tạp, đặc biệt trong hoàn cảnh hiện nay thì số lượng nộp thuế thunhập cá nhân ngày càng nhiều, mà cán bộ ngành thuế đâu chỉ có phục vụ cho việcthu thuế thu nhập cá nhân Phương pháp này đã thể hiện sự bất cập và không thíchhợp trong cơ chế quản lý thời hiện đại Vì vậy, đa số các quốc gia phát triển trênthế giới đã chọn quy trình thu thuế thuế thứ hai, đó là cơ chế nộp thuế tự kê khai,
tự tính thuế và nộp thuế Phương thức này sẽ làm giảm đi nhiệm vụ của cơ quanthuế rất nhiều, nhưng nó cũng đồng nghĩa với việc mọi người dân đã nắm vững và
tự giác chấp hành nghĩa vụ thuế của mình và công tác kiểm tra, kiểm soát đượcthực hiện thường xuyên và hiệu quả
Sau khi kê khai thì việc tính thuế sẽ dựa trên cơ sở là các tờ khai đó để xácđịnh số thuế phải nộp, đa phần thuế thu nhập cá nhân đều đã được khấu trừ tạinguồn, nơi phát sinh thu nhập của đối tượng chịu thuế Phương pháp tính thuế nàykhá phức tạp trong việc tính toán, quản lý và theo dõi, nhưng lại đảm bảo tậptrung được đầy đủ số thu vào ngân sách nhà nước.Tuy nhiên, để đạt được kết quả
đó, cơ quan thuế cần phải kiểm tra các tờ khai, đối chiếu tờ khai với sổ sách kếtoán và các chứng từ gốc, với thực tế sản xuất kinh doanh của cơ sở, kịp thời pháthiên và xử lý nghiêm minh những trường hợp gian lận trong kê khai thuế Muốnvậy, cần phải có những quy định rõ rang về việc sử dụng chứng từ, hóa đơn, sổsách kế toán
Trang 142.2.3 Thanh tra thuế thu nhập cá nhân :
2.2.3.1 Mục đích, yêu cầu công tác của thanh tra thuế :
Công tác thanh tra được thực hiện trước hết bởi hệ thống các cơ quan thanhtra chuyên ngành về thuế Ngoài ra, thanh tra thuế còn được thực hiện bởi sự phốihợp của cơ quan chức năng có liên quan
Đối tượng của thanh tả thuế là các tổ chức kinh tế và cá nhân có nghĩa vụnộp thuế cho Nhà nước và chính bản thân các đơn vị thuộc ngành thuế Có thểquy mô và tính chất của thanh tra thuế không giống nhau, nhưng nhìn chung đềunhằm mục đích phát hiện để từ đó có các biện pháp xử lý kịp thời các trường hợp
vi phạm pháp luật thuế ; đảm bảo nâng cao ý thức chấp hành pháp luật thuế chocác đối tượng nộp thuế và cho người thi hành công vụ trong ngành thuế Để đạđược các mục đích đó, công tác thanh tra thuế phải đảm bảo một số yêu cầu sau :
- Tính khách quan , trung thực
- Dựa trên cơ sở là các văn bản pháp quy của nhà nước
- Tính chính xác, rõ ràng
2.2.3.2 Nội dung công tác thanh tra thuế thuế thu nhập cá nhân :
- Thanh tra việc chấp hành những quy định về đăng ký, kê khai nộp thuế, cấp
mã số thuế
- Thanh tra việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế thu nhập cá nhân
- Thanh tra việc tuân thủ quy trình và sự phối hợp giữa các bộ phận trong cơquan thuế khi thực hiện quy trình quản lý thuế
2.2.4 Tổ chức bộ máy thuế :
Bên cạnh ba nội dung chủ yếu của mình, công tác quản lý thuế còn bao gồm
cả việc tổ chức bộ máy ngành thuế :
Ở nhiều nước trên thế giới hiện nay, cơ quan thuế đều được tổ chức thànhmột hệ thống , bao gồm nhiều cấp Tuy nhiên có những nước mà hệ thống cơquan thuế không hoàn toàn phù hợp với hệ thống chính quyền Nhà nước, bao gồm
Trang 15cơ quan thuế Trung ương, cơ quan thuế địa phương thuộc vùng và cơ quan thuếcác địa phương thuộc vùng ( Thụy Điển, Hàn Quốc, Nhật Bản …) Một số nướckhác hệ thống ngành thuế lại được tổ chức phù hợp với hệ thống hành chính Nhànước, bao gồm : cơ quan thuế trung ương,cơ quan thuế cấp tỉnh, cơ quan thuế cấpquận, huyện ( Việt Nam, Trung Quốc … ) Tùy theo mỗi quốc gia, ở mỗi cấp, bộmáy cơ quan thuế có thể được tổ chức theo một trong các mô hình :
+ Mô hình tổ chức theo sắc thuế : Trong mô hình này, các phòng ban riêngbiệt được thành lập để quản lý một số loại thuế cụ thể Do vậy mỗi phòng banphải thực hiện tất cả các chức năng , nghiệp vụ để quản lý các loại thuế mà mìnhquản lý
+ Mô hình tổ chức theo chức năng : Trong mô hình này, trong một cơ quanthuế, người ta tổ chức ra các phòng ban chức năng riêng lẻ, mỗi phòng ban thựchiện một nghiệp vụ riêng có thể liên quan đến tất cả các sắc thuế
+ Mô hình tổ chức theo đối tượng nộp thuế : Trong mô hình này, đối tượngnộp thuế đươc chia thành các nhóm, dựa trên quy mô hoạt động, hình thức sởhữu, hoặc ngành kinh tế … Mỗi phòng ban chịu trách nhiệm quản lý và cung cấpnhững thông tin đầy đủ về từng nhóm đối tượng nộp thuế
Trang 16CHƯƠNG II : THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP
CÁ NHÂN HIỆN NAY :
Trong mục tiêu của chiến lược cải cách và hiện đại hóa hệ thống thuế năm
2006 – 2010 và chuẩn bị thực hiện Chiến lược phát triển giai đoạn tiếp theo2011-2020, ngành thuế sẽ đặc biệt chú ý đến công tác quản lý thuế, trong đó sẽ
có thuế thu nhập cá nhân.Hiện nay, hệ thống pháp luật về quản lý thuế thu nhập
cá nhân đã được ban hành, với nền tảng cơ bản là Luật quản lý thuế 2006 và Luậtthuế thu nhập cá nhân 2007, hai bộ luật này đã được triển khai và có ý nghĩa hếtsức quan trọng trong công tác quản lý thuế thu nhâp cá nhân hiện nay Bên cạnh
đó, các văn bản dưới luật như nghị định, thông tư, công văn … của các Bộ, cơquan quản lý thuế, cơ quan chuyên ngành cũng là một thành phần rất quan trọnghình thành nên hệ thống quy phạm pháp luật về thuế thu nhập cá nhân, ví dụ như: + Nghị định số 85/2007/NĐ-CP của Chính phủ ngày 25 tháng 5 năm 2007Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế
+ Thông tư số 60/2007/TT-BTC của Bộ Tài chính ngày 14/6/2007 Hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và hướng dẫn thi hành Nghị định
số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một
số điều của Luật Quản lý thuế
+ Nghị định số 100/2008/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của LuậtThuế thu nhập cá nhân
+ Thông tư 84/2008/TT-BTC ngày 30/09/2008 của Bộ Tài chính về việchướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và hướng dẫnNghị định số 100/2008/NĐ-CP ngày 08/9/2008 của Chính phủ quy định chi tiếtmột số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân
+ Thông tư 62/2009/TT-BTC ngày 27/03/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫnsửa đổi, bổ sung Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 của Bộ Tài chínhhướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và hướng dẫn thi
Trang 17hành Nghị định số 100/2008/NĐ-CP ngày 08/9/2008 của Chính phủ quy định chitiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân (…)
Hệ thống các quy phạm pháp luật về quản lý thuế thu nhập cá nhân được quyđịnh khá chi tiết và cụ thể về các khâu cơ bản của quá trình quản lý thuế như đăng
ký, kê khai, quyết toán, miễn giảm và thanh tra kiểm tra thuế thu nhập cá nhân
1.Quản lý đối tượng nộp thuế :
1.1 Quản lý người nộp thuế :
Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân đã được quy định rất rõ tại Điều 2 Luậtthuế thu nhập cá nhân 2007 ( TNCN ), theo đó thì đối tượng nộp thuế thu nhập cánhân là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế theo quy định ( bao gồm thu nhập từkinh doanh,tiền lương, tiền công, đầu tư và chuyển nhượng vốn, chứng khoánhoặc thừa kế, quà tặng …) mà phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cánhân không cư trú có thu nhập chịu thuế phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam
Một điểm mới của Luật thuế TNCN 2007 đó là việc bổ sung thêm quy định
về đối tượng cư trú Nếu như trước đây, đối tượng cư trú chỉ là cá nhân có mặt ởViệt Nam từ 183 ngày trở lên trong năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liêntục kể từ khi đến Việt Nam ( Pháp lệnh thuế thu nhập dành cho người thu nhậpcao 2004) thì Luật thuế TNCN đã bổ sung thêm một điều kiện nữa được coi là cưtrú ở Việt Nam, đó là "cá nhân có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm cónơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở lại Việt Nam theo hợp đồng thuê
có thời hạn" (khoản 2 Điều 2 Luật thuế thu nhập cá nhân 2007) Việc bổ sung nàylàm cho việc xác định đối tượng nộp thuế được thuận lợi hơn, bao quát hết đốitượng nộp thuế và mở rộng đối tượng nộp thuế một cách hợp lý
Bên cạnh đó, một thay đổi cơ bản về đối tượng nộp thuế so với quy định thuếthu nhập cá nhân trước kia, đó là việc đưa cá nhân kinh doanh vào diện nộp thuếTNCN ( trước kia cá nhân kinh doanh thuộc diện chịu thuế thu nhập doanhnghiệp) Hầu hết các nước trên thế giới đều công nhận và đưa các cá nhân kinh
Trang 18doanh vào diện chịu thuế thu nhập cá nhân, đây chính là một chính sách rất thuậnlợi đối với những đối tượng này vì theo quy định trước đây họ phải nộp thuế thunhập doanh nghiệp với thuế suất chung bằng với các doanh nghiệp ( thông thường
là những tổ chức kinh doanh có quy mô lớn) Áp dụng thuế suất như vậy với cácdoanh nghiệp là quá cao đối với hộ cá nhân kinh doanh Khi Luật thuế thu nhập cánhân triển khai thì áp ụng điều tiết thu nhập của cá nhân kinh doanh theo phươngpháp lũy tiến, sẽ đảm bảo điều tiết hợp lý thu nhập dân cư Hơn nữa nó cũng sẽđảm bảo tính công bằng của Luật thuế thu nhập cá nhân, bởi đã là cá nhân có thunhập chịu thuế thì dù thu nhập từ bất kì nguồn nào cũng đều được đối xử nhưnhau, tức là đều chịu thuế TNCN
Quản lý người nộp thuế là một khâu rất quan trọng của quản lý thuế thu nhập
cá nhân Tại điều 6 và điều 7 Luật quản lý thuế 2006 cũng đã nêu ra các quyền vànghĩa vụ của ngươi nộp thuế như người nộp thuế, cụ thể quyền lợi của người nộpthuế thu nhập cá nhân là : được hướng dẫn thực hiện việc nộp thuế thu nhập cánhân; cung cấp thông tin, tài liệu để thực hiện nghĩa vụ về thuế thu nhập cánhân ;yêu cầu cơ quan quản lý thuế giải thích về việc tính thuế, ấn định thuế;người nộp thuế sẽ được giữ bí mật thông tin theo quy định của pháp luật và hưởngcác ưu đãi về thuế, hoàn thuế theo quy định của pháp luật về thuế nếu như thựchiện đầy đủ các trình tự, thủ tục của thuế thu nhập cá nhân Bên cạnh đó ngườinộp thuế có thể được bồi thường thiệt hại do cơ quan quản lý thuế, công chứcquản lý thuế gây ra và có thể khiếu nại, khởi kiện quyết định hành chính, hành vihành chính liên quan đến quyền và lợi ích hợp pháp của mình
Tuy nhiên, người nộp thuế cũng cần thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của mìnhnhư đăng ký thuế, sử dụng mã số thuế thu nhập cá nhân theo quy định của phápluật; thực hiện việc khai thuế thu nhập cá nhân một cách tự giác, chính xác, ghichép trung thực, đầy đủ những hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế, khấu trừ thuế vànộp hồ sơ thuế đúng thời hạn ; hơn nữa ngươi nộp thuế cần cung cấp đầy đủ, kịp
Trang 19thời thông tin, tài liệu liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế, số hiệu và nộidung giao dịch làm phát sinh thuế thu nhập cá nhân, giải thích việc tính thuế, khaithuế, nộp thuế theo yêu cầu của cơ quan quản lý thuế và chấp hành quyết định,thông báo, yêu cầu của cơ quan quản lý thuế, công chức quản lý thuế theo quyđịnh của pháp luật.
1.2 Quản lý việc đăng ký thuế :
Đăng ký thuế là việc người nộp thuế kê khai những thông tin của mình theomẫu quy định và nộp tờ khai cho cơ quan quản lý thuế để bắt đầu thực hiện nghĩa
vụ về thuế với Nhà nước theo các qui định của pháp luật Theo quy định tại Điều
21 của Luật Quản lý thuế; Điều 2 và Điều 8 của Luật Thuế thu nhập cá nhân, đốitượng phải đăng ký thuế thu nhập cá nhân bao gồm các tổ chức trả thu nhập, cánhân có thu nhập chịu thuế Cụ thể được nêu rõ tại Mục I Phần D Thông tư số84/2008/TT- Bộ Tài Chính (BTC) ngày 30/9/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thihành một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và hướng dẫn thi hành Nghịđịnh số 100/2008/NĐ-CP ngày 08/9/2008 của Chính phủ quy định chi tiết một sốđiều của Luật Thuế thu nhập cá nhân ( sau đây gọi tắt là Thông tư 84/2008/TT-BTC), đã quy định đối tượng phải đăng kí thuế là :
“- Tổ chức, cá nhân trả thu nhập, bao gồm:
+ Các tổ chức kinh tế, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh kể cả các chinhánh, đơn vị phụ thuộc, thuộc đối tượng phải đăng ký thuế theo hướng dẫn tạiThông tư số 85/2007/TT-BTC ngày 18/7/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thihành Luật Quản lý thuế về việc đăng ký thuế
+ Các cơ quan quản lý hành chính nhà nước các cấp
+ Các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp.+ Các đơn vị sự nghiệp
+ Các tổ chức quốc tế và tổ chức nước ngoài
+ Các Ban quản lý dự án, Văn phòng đại diện của các tổ chức nước ngoài
Trang 20+ Các đơn vị trả thu nhập khác.
Trường hợp cơ quan trả thu nhập có đơn vị trực thuộc, có tư cách pháp nhân,hạch toán riêng thì các đơn vị này cũng phải thực hiện đăng ký thuế
- Cá nhân có thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân, bao gồm:
+ Cá nhân có thu nhập từ sản xuất, kinh doanh bao gồm cả cá nhân hànhnghề độc lập; cá nhân, hộ gia đình sản xuất nông nghiệp không thuộc đối tượngmiễn thuế thu nhập cá nhân Cá nhân có thu nhập từ sản xuất, kinh doanh thựchiện đăng ký thuế thu nhập cá nhân đồng thời với việc đăng ký các loại thuếkhác
+ Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công
+ Các cá nhân có thu nhập chịu thuế khác (nếu phát sinh thường xuyên).(Các đối tượng nêu trên nếu đã đăng ký thuế và được cấp mã số thuế thìkhông phải đăng ký mới Mã số thuế đã cấp được tiếp tục sử dụng trong việcthực hiện nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân Cá nhân có nhiều khoản thu nhậpchịu thuế thu nhập cá nhân thì chỉ đăng ký thuế một lần Mã số thuế được sửdụng chung để khai thuế đối với tất cả các khoản thu nhập).”
Việc đăng kí thuế thu nhập cá nhân của các đối tượng nộp thuế và các tổchức trung gian được quy định khá rõ ràng, cụ thể về thủ tục, thời gian và địađiểm nộp hồ sơ Khi các cá nhân nộp hồ sơ đăng kí thuế hợp lệ thì đương nhiên
họ sẽ được cơ quan quản lý thuế cấp mã số thuế cá nhân Vào tháng 7/2009,Tổng cục Thuế trực thuộc Bộ Tài chính đã đưa vào hoạt động website
www.tncnonline.com.vn nhằm hỗ trợ đăng ký thuế thu nhập cá nhân một cách
đơn giản, nhanh chóng và chính xác Đây là một giải pháp rất đáng khen ngợicủa Tổng cục thuế trong việc giảm thiểu thời gian và chi phí của người nộpthuế - một yếu tố rất quan trọng trong việc đánh giá thành công của công tácquản lý thuế trong thời gian tới Các tổ chức, cá nhân chỉ cần truy cập vàowebsite và tải về phần mềm (gồm các tài liệu, phần mềm và hướng dẫn quy
Trang 21trình kê khai thuế) đăng ký mã số thuế cá nhân, cập nhật các thông tin đăng kýthuế vào phần mềm theo hướng dẫn sử dụng của chương trình rồi gửi lại cho cơquan thuế cũng tại website này Việc đăng ký thuế thu nhập cá nhân trực tuyếnnày đã kết thúc vào tháng 10/2009 và đã thực hiện đăng kí được cho hơn 4 triệu
mã số thuế cá nhân trong tổng số 10 triệu mã số thuế cá nhân đã cấp trong năm
2009
Trong thông tư 84/2008 – BTC cũng đã quy định về trình tự và thủ tục,hồ
sơ đăng ký thuế tại cơ quan quản lý thuế Chi tiết được dẫn chiếu tới Thông tư
số 85/2007/TT-BTC ngày 18/7/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành LuậtQuản lý thuế về việc đăng ký thuế ( Sau đây gọi tắt là Thông tư 85/2007/TT-BTC) Cụ thể như sau :
1.2.1 Đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công :
Theo quy định tại điểm 2.3 mục I phần D Thông tư số 84/2008/TT-BTCcủa Bộ Tài chính hướng dẫn về việc đăng ký thuế đối với cá nhân có thu nhập
từ tiền lương, tiền công Hồ sơ đăng ký thuế gồm:
- Tờ khai đăng ký thuế theo mẫu số 01/ĐK-TNCN ban hành kèm theoThông tư 84/2008/TT-BTC
- Bản sao chứng minh thư nhân dân hoặc hộ chiếu
Cá nhân có thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công nộp hồ sơ đăng kýthuế tại đơn vị trả thu nhập hoặc cơ quan thuế trực tiếp quản lý đơn vị trả thunhập Trường hợp cá nhân nộp hồ sơ đăng ký thuế tại đơn vị trả thu nhập, đơn
vị trả thu nhập có trách nhiệm tổng hợp tờ khai đăng ký thuế của các cá nhân vànộp cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý
Đối với cá nhân có thu nhập thu nhập từ đầu tư vốn, chuyển nhượng vốn(bao gồm cả chuyển nhượng chứng khoán) và các cá nhân có thu nhập chịuthuế khác cũng nộp hồ sơ đăng ký thuế giống như với cá nhân có thu nhập từtiền lương, tiền công
Trang 221.2.2 Đối với cá nhân, tổ chức có thu nhập từ kinh doanh :
Đối với tổ chức và cá nhân kinh doanh, hồ sơ đăng ký thuế thực hiện theoquy định tại điểm 2.1 mục I phần II Thông tư số 85/2007/TT- hướng dẫn thihành Luật Quản lý thuế về việc đăng ký thuế Hồ sơ bao gồm :
- Tờ khai đăng ký thuế theo mẫu 01-ĐK-TCT và các bảng kê kèm theo đăng ký thuế (nếu có).
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy phép đầu tư nước ngoài tại Việt Nam; hoặc Bản sao Quyết định thành lập
Trường hợp nhiều người cùng góp vốn, cùng tham gia kinh doanh (nhóm
cá nhân kinh doanh) thì người đại diện của nhóm cá nhân kinh doanh thực hiệnđăng ký thuế theo hướng dẫn tại Thông tư 85/2007/TT-BTC nêu trên để đượccấp mã số thuế cho bản thân Mã số thuế của người đại diện của nhóm cá nhânkinh doanh được sử dụng khai, nộp thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt,thuế môn bài, chung cho cả nhóm và khai thuế thu nhập cá nhân cho bản thânngười đại diện Mỗi cá nhân góp vốn khác đều phải thực hiện đăng thuế để đượccấp mã số thuế riêng như đối với cá nhân kinh doanh
1.2.3 Đối với đơn vị trả thu nhập (không phải là tổ chức kinh doanh) :
Hồ sơ đăng ký thuế thực hiện theo quy định tại điểm 2.10 mục I phần IIThông tư số 85/2007/TT-BTC, theo đó thì hồ sơ đăng ký thuế đối với ngườinộp thuế là tổ chức được ủy quyền thu thuế, phí, lệ phí và các khoản thu kháctheo quy định của pháp luật; các chủ dự án, các nhà thầu chính nước ngoài củacác dự án ODA; tổ chức khấu trừ thuế thu nhập cá nhân nhưng đơn vị không cóhoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ là tờ khai đăng ký thuế theo mẫu 01-ĐK-TCT (chỉ kê khai các chỉ tiêu: 1, 2, 3, 4, 12, 18)
Riêng tổ chức, cá nhân thu phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước phải cóthêm Tờ khai đăng ký thu phí, lệ phí theo Mẫu số 1 qui định tại Thông tư số
Trang 2363/2002/TT-BTC ngày 24/07/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí, lệ phí.Đơn vị thu phí, lệ phí được cấp một mã số thuế để dùng chung cho việc kê khainộp phí, lệ phí và kê khai nộp thuế đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch
vụ (nếu có).Cơ quan chi trả thu nhập tổng hợp tờ khai đăng ký thuế của từng cánhân để nộp cho cơ quan Thuế trực tiếp quản lý thu thuế
1.3 Quản lý việc cấp mã số thuế cá nhân :
Cấp mã số thuế cá nhân (MSTCN) là một quá trình quan trọng trong việctiến hành quản lý thu nhập cá nhân Việc cấp mã số thuế đã được triển khainhanh chóng cho tất cả người lao động thuộc diện chịu thuế TNCN Đợt cấp mã
số thuế đầu tiên đã hoàn thành vào tháng 10/2009
Việc cấp mã số thuế cá nhân cho các đối tượng là các cá nhân có thu nhập
từ tiền lương, tiên công, từ kinh doanh và từ các nguồn thu nhập khác nhưchuyển nhượng bất động sản, chứng khoán đã diễn ra rất thuận lợi Với hệthống phần mềm ứng dụng tin học hiện đại theo tiêu chuẩn quốc tế và thôngqua cổng thông tin điện tử http://www.tncnonline.com.vn, cuối năm 2009 đã cógần 10 triệu cá nhân đã được cấp mã số thuế
Quá trình đăng ký mã số thuế đã diễn ra được hơn 1 năm, nhằm đẩy nhanhtiến độ cấp mã số thuế trong năm 2009 vừa qua, Tổng cục Thuế đã phát triển vàcung cấp tiện ích đăng ký thuế qua mạng internet Nhờ đó, các tổ chức, cá nhân
đã rất dễ dàng trong việc đăng ký và nhận mã số thuế cá nhân Việc cấp mã sốthuế cá nhân gắn liền với việc đăng ký thuế của các tổ chức, cá nhân
Khi có mã số thuế cá nhân, người được cấp MST cá nhân có được một sốquyền lợi như là giảm trừ gia cảnh, đối với bản thân người có MST sẽ được trừ
4 triệu đồng/tháng và trừ 1,6 triệu đồng/tháng/người cho người phụ thuộc.Trong trường hợp người nộp thuế nộp thừa tiền thuế sẽ được hoàn lại số thuếthừa và được giảm thuế nếu bị thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ hoặc bị bệnh
Trang 24hiểm nghèo Những người có MST cá nhân, cơ quan thuế có thể hướng dẫnmiễn phí về thuế.
Đối với người kinh doanh chứng khoán, việc có MST cá nhân cũng liênquan đến cách tính thuế và thuế suất.Theo Thông tư 84/2007 của Bộ Tài chínhngày 30/9/2008 hướng dẫn thi hành Luật Thuế TNCN quy định cá nhân chuyểnnhượng chứng khoán theo biểu thuế toàn phần với thuế suất là 20% trên lợinhuận (đã trừ ra các chi phí liên quan đến chứng khoán) phải đáp ứng một sốđiều kiện, trong đó có điều kiện thực hiện đăng ký thuế và có MST Trườnghợp cá nhân chuyển nhượng chứng khoán không đăng ký nộp thuế theo biểuthuế toàn phần với thuế suất là 20% trên lợi nhuận thì áp dụng thuế suất 0,1%trên giá chuyển nhượng chứng khoán từng lần
Người cho thuê nhà cũng cần phải đăng ký kinh doanh và cấp MST cánhân Quyền lợi của người cho thuê nhà có MST cá nhân là có thể nhận hóađơn từ cơ quan thuế cung cấp cho người thuê nhà Đồng thời người cho thuênhà có thể quyết toán nguồn thu nhập này vào cuối năm
Có thể nói, đại bộ phận người đăng ký và được cấp mã số thuế cá nhân là
có thu nhập từ tiền lương, tiền công Chính vì thế, Tổng cục thuế đã rất quantâm tới việc cấp mã số thuế cá nhân cho những đối tượng này Cụ thể Ngày3/6/2009, Tổng cục Thuế đã ban hành Công văn số 2188/TCT-CNTT gửi CụcThuế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hướng dẫn cụ thể việc triển khaiđăng ký thuế (ĐKT) cho cá nhân làm công ăn lương qua tổ chức trả thu nhậptrong năm 2009 Công văn nêu rõ: đối tượng được cấp mã số thuế (MST) cánhân là người lao động có thu nhập từ tiền lương, tiền công kê khai đăng kýthuế TNCN thông qua tổ chức trả thu nhập
Với việc tận dụng những ưu điểm của internet và dịch vụ bưu điện, thủ tục
và quy trình đăng ký mã số thuế cá nhân trở nên rất đơn giản, thuận tiện; theo
đó cá nhân làm công ăn lương không phải trực tiếp đến cơ quan thuế để đăng
Trang 25ký thuế mà sẽ được hướng dẫn, cung cấp ứng dụng nhập tờ khai đăng ký thuếcho các tổ chức trả thu nhập Tổ chức trả thu nhập thực hiện nhập tờ khai đăng
ký thuế vào ứng dụng và kết xuất ra file dữ liệu tải lên website
www.tncnonline.com.vn hoặc qua đĩa mềm, CDROM, USB gửi cho cơ quanthuế, sau đó in bảng kê đăng ký thuế từ dữ liệu đã được nhập vào ứng dụng,đóng dấu và ký xác nhận gửi cho cơ quan thuế qua đường bưu điện
Trong khi tổ chức chi trả thu nhập thực hiện lưu hồ sơ đăng ký thuế bằnggiấy của các cá nhân để cung cấp cho cơ quan thuế khi có yêu cầu thì Cục Thuếtập trung toàn bộ file dữ liệu của các cơ quan thuế trên địa bàn rồi gửi về Tổngcục Thuế Sau khi nhận, xử lý và cấp mã số thuế tập trung theo từng địa bàntỉnh, thành phố, Tổng cục Thuế sẽ gửi trả lại dữ liệu MST cho các Cục Thuế,trên cơ sở đó, mỗi Chi cục Thuế trực thuộc sẽ nhận lại dữ liệu MST để truyền
về cho các tổ chức chi trả thu nhập trên địa bàn, kịp thời thông báo cho các cánhân làm công ăn lương
Để đảm bảo việc đăng ký thuế được thực hiện nhanh chóng và hiệu quả,Tổng cục Thuế yêu cầu Cục Thuế các địa phương cần thành lập Tổ triển khaiđăng ký thuế tại cơ quan thuế; Tổ chức tập huấn, hướng dẫn cho các cán bộCục Thuế, Chi cục Thuế về các bước thực hiện cấp mã số thuế, vận hành hệthống ứng dụng đăng ký thuế; chuẩn bị trang thiết bị, địa điểm, thiết lập hệthống, ứng dụng Riêng việc tổ chức tập huấn các bước thực hiện đăng ký thuếcho các tổ chức trả thu nhập sẽ giao cho các cấp Chi cục Thuế đảm nhiệm
Tổ chức trả thu nhập hướng dẫn người lao động lập hồ sơ đăng ký thuế vàkhai thông tin trên mẫu 01/ĐK-TNCN kèm theo Thông tư 84/2008/TT-BTCngày 30/9/2008 của Bộ Tài chính tại trang điện tử www.gdt.gov.vn Trườnghợp có vướng mắc trong việc cài đặt, sử dụng ứng dụng, tổ chức trả thu nhậpliên hệ với bộ phận Tuyên truyền – Hỗ trợ của cơ quan thuế quản lý trực tiếp đểđược hướng dẫn cụ thể Bảng kê hồ sơ đăng ký thuế và file dữ liệu được chuyển
Trang 26đến cơ quan thuế Trên cơ sở đó, cơ quan thuế sẽ gửi trả kết quả cấp mã số thuếcho tổ chức trả thu nhập dưới dạng bảng kê hồ sơ đăng ký thuế đã có mã sốthuế; đồng thời thông báo cụ thể những trường hợp không đủ điều kiện cấp mã
số thuế theo thời hạn quy định tại Thông tư số 85/2007/TT-BTC ngày18/7/2007 của Bộ Tài chính
Giải pháp đăng ký thuế nêu trên chỉ áp dụng cho đợt đăng ký thuế đầu tiêntrong năm 2009 đối với toàn bộ nhân viên hiện có của tổ chức trả thu nhập.Những cá nhân bổ sung vào làm việc sau đợt đăng ký này thực hiện đăng kýthuế theo quy trình hiện hành
Sang năm 2010, khi hệ thống đăng ký thuế mới hoàn thành và đưa vào vậnhành, các thông tin đăng ký thuế thực hiện trong năm 2009 được chuyển đổivào hệ thống mới để kịp thời phục vụ cho việc kê khai quyết toán thuếTNCN.Hiện nay dự án “Ứng dụng công nghệ thông tin đáp ứng quản lý thuếTNCN”( PIT) đang được phát triển, mà kết quả của nó là hệ thống bao gồm 35tiểu quy trình nghiệp vụ đã được thiết kế xong và đang trong giai đoạn chuẩn bịđược triển khai Trong đó bao gồm mảng quy trình đăng ký thuế ( bao gồm 9tiểu quy trình ), đó là:
+ Tiếp nhận hồ sơ đăng kí thuế
+ Trả kết quả đăng ký
+ Quản lý thông tin đăng ký thuế cho cá nhân
+ Thay đổi cơ quan thuế quản lý cho cá nhân
+ Quản lý thông tin đăng ký thuế cho tổ chức, doanh nghiệp
+ Chuyển địa điểm cho tổ chức doanh nghiệp
+ Đăng ký tạm nghỉ ngừng hoạt động cho tổ chức, doanh nghiệp và đăng
ký người phụ thuộc
Hệ thống PIT khi đưa vào hoạt động sẽ giúp rất nhiều trong việc cập nhậtthông tin về cá nhân người nộp thuế, địa chỉ, thông tin liên lạc, phục vụ cho
Trang 27việc quản lý và đăng ký mã số thuế, giúp xác định các thành phần cần phảiđăng ký , xử lý thông tin khai báo theo các mẫu biểu.
Như vây ,công tác quản lý việc đăng ký và cấp mã số thuế cá nhân là một
khâu rất quan trọng trong việc triển khai Luật thuế thu nhập cá nhân một cáchsâu rông tới đại bộ phận người dân Lúc đầu khi mới đưa vào thực hiên, ngànhthuế cũng đã gặp phải nhiều khó khăn trong việc thiết lập hệ thống đăng kí vàcấp mã số, tuyên truyền và phổ biến cho mọi người cách thức để thực hiện việcđăng ký đúng quy trình và thủ tục Đặc biệt là đối với bộ phận cá nhân có thunhập từ làm công, ăn lương - chiếm một số lượng lớn trong việc đăng ký, thìcông tác tiến hành là không đơn giản vì số lượng người làm công ăn lươngngày càng nhiều, mà không phải cá nhân nào cũng ý thức được về nghĩa vụ kêkhai, đăng ký thuế Tuy nhiên, với kinh nghiệm từ việc thi hành pháp lệnh thuếthu nhập với người có thu nhập cao 2004 và sự cố gắng hoàn thiện một cách tốtnhất công tác quản lý của mình, ngành thuế đã đẩy mạnh việc phổ biến, đưa racác giải pháp hướng tới mục tiêu giảm thiểu thời gian, công đoạn không cầnthiết để quá trình đăng ký và cấp mã số thuế cho người dân diễn ra nhanh nhất
Ví dụ như đối với việc triển khai việc nộp hồ sơ khai thuế thu nhập cánhân qua mạng, các cá nhân và doanh nghiệp tham gia đợt đầu (kỳ kê khai thuếtháng 11/2009) rất hồ hởi và có phản ứng tích cực, bởi việc nộp hồ sơ khai thuếqua mạng internet đơn giản, nhanh gọn và có hiệu quả cao, giúp cho doanhnghiệp và các cá nhân tiết kiệm được thời gian và chi phí
Rõ ràng lợi ích nổi bật của hình thức kê khai hồ sơ thuế thuế qua mạng làkhông giới hạn về không gian và thời gian Các đối tượng có thể nộp tờ khai24/24 giờ trong ngày, 7 ngày trong tuần và ở bất cứ đâu có kết nối mạnginternet
Đồng thời, việc sử dụng ứng dụng nộp hồ sơ khai thuế qua mạng còn giúpcho doanh nghiệp giảm được chi phí in ấn bởi tất cả các dữ liệu được xử lý
Trang 28thông qua mạng internet; bước đầu tạo điều kiện cho các doanh nghiệp tiếp cậngiao dịch thương mại điện tử Việc nộp hồ sơ khai thuế qua mạng rất an toàn vì
hồ sơ khai thuế doanh nghiệp nộp cho cơ quan thuế qua mạng internet đã được
mã hóa.Bản thân cơ quan thuế cũng rất có lợi Nguồn lực tiếp nhận hồ sơ giảmnhiều, việc nhập số liệu đưa vào hệ thống máy tính cũng rất thuận lợi vì đã cósẵn file dữ liệu tiêu chuẩn, đặc biệt là giảm rất nhiều chi phí cho việc lưu trữ hồ
sơ cũng như tìm kiếm thông tin
2 Quản lý kê khai, khấu trừ thu nhập chịu thuế :
Sau quá trình đăng kí và cấp mã số thuế cá nhân, để có thể quản lý vàkiểm soát đối tượng nộp thuế thực hiện đầy đủ và tự giác nghĩa vụ của mình thìcông tác hướng dẫn kê khai thuế và thực hiện khấu trừ thuế cho người nộp thuế
sẽ là khâu quan trọng tiếp theo,đặc biệt là hai quá trình này phải được tiến hànhrất chi tiết và cụ thể Một điều có ý nghĩa hết sức quan trọng trong việc kê khai
và khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, đó là Luật thuế TNCN 2007 đã phân loại thunhập chịu thuế theo nguồn phát sinh thu nhập, điều này rất thuận lợi cho cácvăn bản hướng dẫn thi hành Luật có thể quy đinh chi tiết về trình tự và thủ tụccủa quá trình kê khai thuế thu nhập cá nhân Nếu như trước kia, theo Pháp lệnhthuế thu nhập đối với người có thu nhập cao 2004, thu nhập được phân chiathành thu nhập thường xuyên và thu nhập không thường xuyên, mà không địnhnghĩa rõ ràng từng loại thu nhập, (do vậy trong thực tế, việc tính thuế gặp khánhiều khó khăn, đồng thời, việc tính thuế đối với từng loại thu nhập không hợp
lý, không phù hợp với thông lệ quốc tế), thì Luật thuế TNCN 2007 đã khắcphục được hạn chế này, tại Điều 3 Luật TNCN 2007 đã phân loại thu nhập chịuthuế bao gồm các loại thu nhập từ kinh doanh; thu nhập từ tiền lương, tiềncông; thu nhập từ đầu tư vốn; thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượngbất động sản;và các thu nhập khác (bao gồm: thu nhập từ trúng thưởng, thunhập từ bản quyền, thu nhập từ thừa kế, quà tặng, thu nhập từ chuyển nhượng
Trang 29quyền thương mại) Đây là cơ sở để tính thuế phù hợp với từng loại thu nhập.
Từ cách phân loại này, việc áp dụng thuế suất được quy định theo hai hướng cụthể :
+ Đối với thu nhập từ kinh doanh và tiền lương, tiền công thì áp dụng biểuthuế suất luỹ tiến từng phần;
+ Đối với các khoản thu nhập còn lại thì áp dụng biểu thuế luỹ tiến toànphần
Tại Thông tư 84/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế TNCNcũng đã nêu rất rõ về quá trình khai thuế tháng, khai quyết toán thuế và khấutrừ thuế thu nhập cá nhân của các đối tượng nộp thuế theo từng loại đối tượng,từng loại thu nhập
2.1 Quản lý việc kê khai thuế thu nhập cá nhân :
Kê khai thuế là khâu rất quan trọng trong quá trình quyết toán thuế thunhập cá nhân Nhờ đó mà cơ quan quản lý thuế mới có thể thu thập được thôngtin, kiểm soát thu nhập của các đối tượng nộp thuế theo những khoảng thời giannhất định, có thể là một tháng, một quý, một năm tùy thuộc vào mỗi một đốitượng khác nhau, thì cũng có những yêu cầu kê khai thuế thu nhập khác nhau,tất cả nhằm thực hiện cho quá trình quản lý việc thu nộp thuế được dễ dànghơn
Trong năm 2009 vừa qua, có một số nội dung mới liên quan đến chínhsách miễn giảm thuế thu nhập cá nhân Đối với các khoản thu nhập từ tiềnlương, tiền công thì được thực hiện miễn thuế 6 tháng đầu năm, vì thế việc kêkhai thuế năm 2009 thực chất chỉ là việc kê khai quyết toán thuế thu nhập cánhân cho 6 tháng cuối năm 2009 Đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhânkinh doanh cũng như vậy Ngoài ra một số khoản thu nhập khác từ đầu tư vốn,chuyển nhượng vốn thì năm 2009 cũng đã được miễn thuế thu nhập cá nhântheo nghị quyết của Quốc hội và thông tư của Bộ Tài chính Chính vì có chính
Trang 30sách miễn giảm thuế 6 tháng đầu năm nên cách thức kê khai quyết toán thuế thunhập cá nhân cũng có một số thay đổi liên quan đến việc kê khai gia cảnh trongnăm 2009 Bên cạnh đó, Ngành thuế cũng đã ban hành công văn số 451/TCT-TNCN ngày 8/2/2010 để hướng dẫn cụ thể việc kê khai quyết toán thuế thunhập cá nhân.
Hiện nay, đối tượng thực hiện quyết toán thuế TNCN bao gồm cơ quan chitrả thu nhập và cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công, thu nhập từkinh doanh Ngoài việc kê khai trên các mẫu kê khai bằng giấy tại các cơ quanthuế tại địa phương thì các cơ quan chi trả và cá nhân có thể sử dụng một giảipháp khác mà Tổng cục thuế đã cung cấp và đưa vào áp dụng, triển khai, đó làphần mềm hỗ trợ quyết toán thuế Các phần mềm này sẽ giúp đỡ rất nhiều chongười nộp thuế không chỉ trong việc kê khai mà còn cả trong việc thực hiệnquyết toán thuế thu nhập cá nhân Khi kê khai thì cơ quan thuế và cá nhân cóthể nhập dữ liệu , kiểm tra và chỉnh sửa thông tin có sai sót và in hồ sơ quyếttoán thuế, sau đó cơ quan chi trả hoặc cá nhân gửi tệp dữ liệu tới cơ quan thuếbằng cách tải lên trang web www.tncnonline.com.vn hoặc ghi vào USB gửi đến
cơ quan thuế Nếu hồ sơ là giấy thì sẽ gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện tới
cơ quan thuế Có thể nói việc sử dụng các phần mềm hỗ trợ quyết toán thuế sẽgóp phần giảm thiểu được nhiều công sức của cơ quan chi trả vì tận dụng đượccác phần mềm có sẵn để kết xuất dữ liệu quyết toán cần phải nhập lại dữ liệu
Cơ quan chi trả dễ dàng lập tờ khai quyết toán thuế và cung cấp thông tin quyếttoán cho cá nhân từ các thông tin bảng kê Bên cạnh đó, nó cũng hỗ trợ rấtnhiều cho các cá nhân, do đại đa số người dân chưa có kinh nghiệm kê khai vàkhông nhớ được các khoản thu nhập, số thuế đã khấu trừ trong năm, do đó việc
kê khai có thể thiếu sót do thiếu thông tin Hơn nữa, giải pháp này cũng tiếtkiệm được rất nhiều thời gian và phiền hà vì đối tượng kê khai không phải đếntận cơ quan thuế
Trang 31Tuy nhiên, vẫn có rất nhiều người nộp thuế không thể tiếp xúc với các giảipháp mang tính công nghệ như trên vì nhiều lý do khách quan, thì có thể nộp hồ
sơ quyết toán thuế hoặc hồ sơ khai thuế tháng đến cơ quan thuế Hồ sơ hoànthiện đương nhiên sẽ được gửi đến cơ quan thuế trực tiếp hoặc qua đường bưuđiện Trình tự, thủ tục của việc kê khai thuế tháng và khai hồ sơ quyết toán thuếđược quy định chi tiết tại thông tư 84/2008/TT-BTC, cụ thể như sau :
2.1.1 Đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế :
Các đối tượng này sẽ thực hiện nộp hồ sơ khai thuế tháng, quý cho cơ quanthuế trực tiếp quản lý vào hàng tháng, hạn chậm nhất là ngày thứ 20 của thángsau Tùy từng loại khấu trừ đối với các cá nhân có thu nhập nhập từ tiền lương,tiền công hay có thu nhập từ đầu tư vốn, chuyển nhượng chứng khoán, bảnquyền, nhượng quyền thương mại, trúng thưởng, hoặc cá nhân không cư trú mà
có tờ khai thuế tháng tương ứng, ví dụ mẫu số 02/KK-TNCN ban hành kèm theoThông tư 84/2008 - BTC là dành cho kê khai với cá nhân có thu nhập từ tiềnlương tiền công, trường hợp với thu nhập từ đầu tư vốn, chuyển nhượng chứngkhoán, bản quyền, nhượng quyền thương mại, trúng thưởng thì khai và nộp tờkhai theo mẫu số 03/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư 84/2008 –BTC Đối với khai quyết toán thuế thì các tổ chức, cá nhân trả các khoản thunhập phải khấu trừ thuế (dù có phát sinh khấu trừ thuế hay không có khấu trừthuế), cũng đều phải có trách nhiệm khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân.Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế chậm nhất là ngày thứ chín mươi, kể từngày kết thúc năm dương lịch
2.1.2 Đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ kinh doanh :
Cá nhân kinh doanh đã thực hiện đầy đủ chế độ kế toán hoá đơn chứng từ,hàng quý phải tạm xác định thu nhập chịu thuế và kê khai số thuế thu nhập cánhân tạm nộp theo mẫu số 08/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư84/2008-BTC và nộp tờ khai cho Chi cục Thuế trực tiếp quản lý cá nhân kinh
Trang 32doanh Thời hạn nộp tờ khai chậm nhất là ngày 30 của tháng đầu quý sau.
Đối với việc nộp hồ sơ quyết toán thuế thì hồ sơ quyết toán thuế bao gồm
tờ khai quyết toán thuế theo mẫu số 09/KK-TNCN, phụ lục theo mẫu số09B/PL -TNCN, phụ lục theo mẫu số 09C/PL-TNCN ban hành kèm theoThông tư 84/2008 và các chứng từ chứng minh số thuế đã tạm nộp trong năm.Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế chậm nhất là ngày thứ chín mươi, kể từngày kết thúc năm dương lịch
Trường hợp trên chỉ áp dụng đối với cá nhân có thu nhập từ kinh doanh đãthực hiện đầy đủ chế độ kế toán hoá đơn chứng từ, còn lại nếu không đáp ứngđiều kiện trên thì thực hiện khai thuế theo năm (mỗi năm khai một lần) tươngứng theo mẫu số 10/KK-TNCN hoặc mẫu số 10A/KK-TNCN ban hành kèmtheo Thông tư 84/2008/TT-BTC Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất làngày 31 tháng 12 của năm trước Trường hợp mới ra kinh doanh, thời hạn nộp
hồ sơ khai thuế chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày bắt đầu kinh doanh
Riêng đối với trường hợp nhiều người cùng góp vốn, cùng tham gia kinhdoanh, cùng đứng tên trong một đăng ký kinh doanh thì khai tạm nộp thuế thunhập cá nhân theo quý, khi lập hồ sơ khai quyết toán thuế thì lập theo mẫu số08B/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư 84/2008/TT-BTC này để xác địnhthu nhập chịu thuế chung của cả nhóm và thu nhập chịu thuế riêng của từng cánhân trong nhóm kinh doanh
Còn đối với cá nhân cư trú vừa có thu nhập từ kinh doanh, vừa có thu nhập
từ tiền lương, tiền công thì chỉ phải kê khai tạm nộp thuế thu nhập cá nhân đốivới thu nhập từ kinh doanh, đối với khai quyết toán thuế thì phải khai trong cáctrường hợp sau:
- Có tổng thu nhập chịu thuế bình quân tháng trên 4 triệu đồng
- Có hồ sơ đề nghị hoàn thuế hoặc bù trừ số thuế nộp thừa vào kỳ sau.Trường hợp cá nhân cư trú là người nước ngoài kết thúc hợp đồng làm
Trang 33việc tại Việt nam trước khi xuất cảnh phải thực hiện quyết toán thuế với cơquan thuế Các trường hợp khác không phải khai quyết toán thuế Nơi nộp hồ
sơ quyết toán thuế là Chi cục Thuế nơi cá nhân có hoạt động kinh doanh
2.1.3 Đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản
Cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản không phân biệtthuộc đối tượng chịu thuế hay miễn thuế đều phải lập hồ sơ khai thuế thu nhập
cá nhân và nộp cùng hồ sơ chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng bất động sản.Nơi nộp hồ sơ khai thuế tại cơ quan quản lý bất động sản Trường hợp ở địaphương chưa thực hiện quy chế một cửa liên thông thì nộp hồ sơ trực tiếp choChi cục Thuế nơi có bất động sản chuyển nhượng Cơ quan quản lý bất độngsản chỉ làm thủ tục chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng bất động sản khi đã cóchứng từ nộp thuế thu nhập cá nhân hoặc xác nhận của cơ quan thuế về khoảnthu nhập từ việc chuyển nhượng bất động sản thuộc đối tượng được miễn thuế
2.1.4 Đối với thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng vốn
Cá nhân có thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng vốn (trừ thu nhập từchuyển nhượng chứng khoán) phải khai thuế thu nhập cá nhân đồng thời vớiviệc thực hiện các thủ tục chuyển quyền sở hữu phần vốn chuyển nhượng cho
tổ chức, cá nhân khác theo quy định của pháp luật Hồ sơ khai thuế gồm: Tờkhai thuế thu nhập cá nhân áp dụng đối với cá nhân có thu nhập từ chuyểnnhượng vốn theo mẫu số 12/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư84/2008/TT - BTC; Hợp đồng chuyển nhượng vốn (bản sao) và các chứng từchứng minh chi phí liên quan đến việc xác định thu nhập từ hoạt động chuyểnnhượng vốn Nộp tại cơ quan thuế trực tiếp quản lý cơ sở kinh doanh có diễn ragiao dịch chuyển nhượng vốn hoặc Chi cục Thuế nơi cá nhân chuyển nhượngvốn (người bán) cư trú
2.1.5 Đối với cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán
Cá nhân chuyển nhượng chứng khoán đã đăng ký với cơ quan thuế nộp
Trang 34thuế thu nhập cá nhân theo biểu thuế toàn phần với thuế suất 20% tính trên thunhập và phải quyết toán thuế trong trường hợp: Số thuế phải nộp tính theo thuếsuất 20% lớn hơn số thuế đã tạm khấu trừ theo thuế suất 0,1% trong năm hoặc
có yêu cầu hoàn thuế hoặc bù trừ số thuế vào năm sau Hồ sơ quyết toán thuếgồm: Tờ khai quyết toán thuế theo mẫu số 13/KK-TNCN ban hành kèm theoThông tư này.; Bảng kê chi tiết chứng khoán đã chuyển nhượng trong năm theomẫu số 13A/BK-TNCN kèm theo Thông tư 84/2008-BTC; Các hoá đơn, chứng
từ chứng minh chi phí liên quan đến việc chuyển nhượng chứng khoán và cácchứng từ chứng minh số thuế đã khấu trừ trong năm Nơi nộp hồ sơ quyết toánthuế là cơ quan thuế trực tiếp quản lý công ty chứng khoán mà cá nhân đăng kýgiao dịch hoặc Chi cục thuế nơi cá nhân cư trú Thời hạn nộp hồ sơ quyết toánchậm nhất là ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch
2.1.6 Đối với thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng
Cá nhân có thu nhập từ nhận thừa kế, nhận quà tặng có trách nhiệm khaithuế theo từng lần phát sinh thu nhập từ thừa kế, quà tặng
Cá nhân có thu nhập từ thừa kế, quà tặng nộp hồ sơ khai thuế đồng thờivới việc thực hiện thủ tục chuyển quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng tài sảnnhận thừa kế, quà tặng
Bên cạnh đó, Cơ quan quản lý còn ra các quy định với việc khai thuế với
cá nhân cư trú có thu nhập phát sinh tại nước ngoài và với cá nhân cư trú có thunhập từ kinh doanh, thu nhập từ tiền lương, tiền công trong trường hợp số ngày
có mặt tại Việt Nam tính trong năm dương lịch đầu tiên là dưới 183 ngày,nhưng tính trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam là từ
183 ngày trở lên
2.1.7 Đối với một số trường hợp khác :
+ Đối với cá nhân cư trú có thu nhập phát sinh tại nước ngoài : Cá nhân
cư trú có thu nhập chịu thuế phát sinh tại nước ngoài phải khai và nộp thuế theo
Trang 35quy định của Luật Thuế thu nhập cá nhân Trường hợp thu nhập phát sinh tạinước ngoài đã tính và nộp thuế thu nhập cá nhân theo quy định của Luật Thuếthu nhập cá nhân của nước ngoài thì được trừ số thuế đã nộp ở nước ngoài Sốthuế được trừ không vượt quá số thuế phải nộp tính theo biểu thuế của Việt Namtính phân bổ cho phần thu nhập phát sinh tại nước ngoài Tỷ lệ phân bổ được xácđịnh bằng tỷ lệ giữa số thu nhập phát sinh tại nước ngoài và tổng thu nhập chịuthuế Hồ sơ khai thuế gồm tờ khai thuế theo mẫu số 19/KK-TNCN ban hành kèmtheo Thông tư Thông tư 84/2008-BTC đối với các khoản thu nhập chịu thuế từđầu tư vốn, bản quyền, nhượng quyền thương mại, trúng thưởng phát sinh tạinước ngoài hoặc các mẫu tờ khai tương ứng áp dụng cho các khoản thu nhập nàyphát sinh tại Việt Nam đối với các khoản thu nhập từ chuyển nhượng bất độngsản, chuyển nhượng chứng khoán, nhận thừa kế, nhận quà tặng Ngoài tờ khainêu trên, phải kèm theo các chứng từ trả thu nhập ở nước ngoài, chứng từ chứngminh đã nộp thuế ở nước ngoài làm căn cứ để xác định thu nhập và số thuế thunhập cá nhân đã nộp ở nước ngoài Nơi nộp hồ sơ khai thuế thực hiện như đốivới các khoản thu nhập này phát sinh tại Việt Nam
+ Đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ kinh doanh, thu nhập từ tiền lương, tiền công trong trường hợp số ngày có mặt tại Việt Nam tính trong
năm dương lịch đầu tiên là dưới 183 ngày, nhưng tính trong 12 tháng liên tục
kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam là từ 183 ngày trở lên :
- Năm tính thuế thứ nhất: khai và nộp hồ sơ quyết toán thuế chậm nhất làngày thứ 90 kể từ ngày tính đủ 12 tháng liên tục
- Năm tính thuế thứ hai: khai và nộp hồ sơ quyết toán thuế chậm nhất làngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch
Số thuế phải nộp trong năm thứ 2 sẽ được trừ cho phần thuế đã nộp trongnăm tính thuế thứ nhất tương ứng thời gian trùng với năm tính thuế thứ 2
Trang 36
2.2 Quản lý việc khấu trừ thuế thu nhập cá nhân :
Khấu trừ thuế là việc tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện tính trừ sốthuế phải nộp vào thu nhập của đối tượng nộp thuế trước khi trả thu nhập, theoquy định tại thông tư số 84/2008/TT- BTC hướng dẫn thi hành một số điềuLuật thuế TNCN thì các loại thu nhập phải khấu trừ bao gồm: Thu nhập từ tiềnlương, tiền công; đầu tư vốn; chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng chứngkhoán; trúng thưởng; bản quyền và từ nhượng quyền thương mại của các cánhân cư trú và cá nhân không cư trú Ngày 19/6/2009, Quốc hội đã thông quaviệc cho miễn toàn bộ số thuế TNCN từ tháng 1/2009 đến hết tháng 6/2009 vàtiếp tục miễn thuế TNCN 6 tháng cuối năm 2009 đối với thu nhập từ đầu tưvốn, chuyển nhượng vốn, từ bản quyền, chuyển nhượng thương mại Các thunhập từ kinh doanh , tiền lương tiền công ; thừa kế, quà tặng sẽ bị tạm khấu trừthuế kể từ tháng 7/2009 Như vậy việc khấu trừ thuế đã được tiến hành muộnhơn so với dự kiến do chính sách miễn thuế trong vòng hai quý đầu năm 2009của Nhà nước Sau đây chúng ta sẽ tìm hiểu trình tự và thủ tục của công táckhấu trừ thuế với các đối tượng của luật thuế thu nhập cá nhân :
2.2.1 Đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công (ký hợp đồng lao động lâu dài) :
Việc khấu trừ đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công được thực hiện hàng tháng Cơ quan trả thu nhập căn cứ vào tiền lương, tiền công và các khoản
có tính chất tiền lương, tiền công thực trả cho người lao động, thực hiện tạm giảm trừ gia cảnh cho đối tượng nộp thuế, người phụ thuộc theo đăng ký của đối tượng nộp thuế Trên cơ sở thu nhập còn lại và biểu thuế luỹ tiến từng phần,
cơ quan trả tính thuế và khấu trừ số thuế đã tính để nộp ngân sách nhà nước bắt đầu kể từ tháng 7/2009 theo thông tư số 160/2009/TT-BTC về hướng dẫn miễn thuế thu nhập cá nhân năm 2009
2.2.2 Đối với cá nhân có thu nhập từ đầu tư vốn.
Trang 37Trước mỗi lần trả lợi tức, cổ tức cho cá nhân đầu tư vốn, các tổ chức cótrách nhiệm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân Số thuế khấu trừ được xác địnhbằng lợi tức, cổ tức mỗi lần trả nhân (x) với thuế suất 5%
2.2.3 Đối với cá nhân thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán
Mọi trường hợp chuyển nhượng chứng khoán không phân biệt nộp thuếtheo thuế suất 0,1% hay 20% đều phải khấu trừ thuế trước khi thanh toán chongười chuyển nhượng Căn cứ để xác định số thuế khấu trừ là giá chuyểnnhượng chưa trừ các khoản chi phí nhân (x) với thuế suất 0,1% Công ty chứngkhoán, ngân hàng thương mại nơi nhà đầu tư mở tài khoản chịu trách nhiệmkhấu trừ thuế thu nhập cá nhân Trường hợp, chứng khoán chưa niêm yết, giaodịch trên Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán mà tổchức phát hành chứng khoán không uỷ quyền quản lý danh sách cổ đông chocông ty chứng khoán thì tổ chức phát hành chứng khoán chịu trách nhiệm khấutrừ thuế
2.2.4 Đối với cá nhân có thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại:
Tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại cótrách nhiệm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân trước khi trả thu nhập Số thuế khấutrừ được xác định bằng phần thu nhập vượt trên 10 triệu đồng theo từng hợpđồng chuyển nhượng nhân với thuế suất 5% Trường hợp hợp đồng có giá trịlớn thanh toán làm nhiều lần thì lần đầu thanh toán, tổ chức, cá nhân trả thunhập trừ 10 triệu đồng khỏi giá trị thanh toán, số còn lại phải nhân với thuế suất5% để khấu trừ thuế Các lần thanh toán sau sẽ khấu trừ thuế thu nhập tính trêntổng số tiền thanh toán của từng lần
2.2.5 Đối với cá nhân có thu nhập từ trúng thưởng:
Tổ chức trả tiền thưởng cho cá nhân trúng thưởng có trách nhiệm khấu trừthuế thu nhập cá nhân trước khi trả thưởng cho cá nhân trúng thưởng Căn cứxác định số thuế khấu trừ là phần giá trị vượt trên 10 triệu đồng nhân (x) với
Trang 38thuế suất 10%.
2.2.6 Đối với cá nhân không cư trú có các khoản thu nhập chịu thuế
Tổ chức, cá nhân trả các khoản thu nhập chịu thuế cho cá nhân không cưtrú có trách nhiệm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân trước khi trả thu nhập Căn
cứ để khấu trừ thuế thu nhập cá nhân là thu nhập tính thuế và thuế suất thuế thunhập cá nhân áp dụng đối với từng khoản thu nhập, từng ngành nghề
2.2.7 Đối với một số trường hợp khác
Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhânthực hiện các dịch vụ mà không ký hợp đồng lao động như tiền nhuận bút; tiềndịch sách; tiền giảng dạy; tiền tham gia các Hiệp hội, Hội đồng quản trị, Hộiđồng thành viên, Ban quản lý; tiền thực hiện các dịch vụ khoa học kỹ thuật;dịch vụ văn hoá; thể dục thể thao; các dịch vụ tư vấn thiết kế xây dựng, dịch vụpháp lý có tổng mức trả thu nhập từ 500.000 đồng/lần trở lên thì phải khấu trừthuế trước khi trả cho cá nhân theo hướng dẫn
3.Quản lý quyết toán thuế thu nhập cá nhân :
Năm 2009 là năm đầu tiên thực hiện Luật thuế thu nhập cá nhân với nhiềunội dung mới, phương pháp quản lý thuế và việc quyết toán thuế cũng được sửađổi bổ sung Tuy nhiên trong giai đoạn khủng hoảng kinh tế toàn cầu diễn ramạnh mẽ nhất trong giai đoạn 2008 – 2009 thì Chính phủ đã phải triển khaiviệc miễn giảm thuế thu nhập cá nhân trong 6 tháng đầu năm, đó cũng là mộttrong những biện pháp của gói kích cầu, chống suy giảm kinh tế, đảm bảo anninh xã hội Sang năm 2010, khi nền kinh tế đang dần trên đà hồi phục, côngtác thi hành Luật thuế thu nhập cá nhân lại được tiếp tục Trước mắt, công tácquyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2009 đang là nhiệm vụ hàng đầu đượcđặt ra với ngành thuế, sau những bước cố gắng trong năm 2009 với việc triểnkhai khá hiệu quả công tác đăng ký và cấp mã số thuế cá nhân Theo đó, việc