1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN HÌNH 78TUẦN 9-10

9 400 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổng ba góc của một tam giác
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm
Chuyên ngành Toán học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 157 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Biết vận dụng định lý để tính số đo góc của một tam giác.. Yêu cầu Hs vận dụng định lý về tổng ba góc trong tam giác để tính số đo các góc chưa biết trong các tam giác trên?. MỤC TIÊU

Trang 1

TUẦN IX Ngày sọan:

Chương II: TAM GIÁC.

Tiết 17 §1 TỔNG BA GÓC CỦA MỘT TAM GIÁC.

I MỤC TIÊU

- Học sinh nắm được định lý về tổng ba góc trong một tam giác

- Biết vận dụng định lý để tính số đo góc của một tam giác

- Phát huy trí lực của học sinh

II CHUẨN BỊ

- GV: SGK, thước thẳng, bảng con, một mảnh bài hình tam giác, kéo.

- HS: SGK, thước thẳng, thước đo góc, mảnh bìa hình tam giác, kéo.

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Hoạt động 1: Thực hành

đo góc của một tam giác.

Gv yêu cầu HS vẽ một

tam giác bất kỳ trên giấy

nháp, sau đó dùng thước

đo góc đo số đo của ba

góc

Tính tổng số đo ba góc và

nêu nhận xét?

Gv yêu cầu Hs cắt tấm

bìa hình tam giác của

mình theo ba góc, đặt góc

B và C kề với góc A, và

nêu nhận xét?

Hoạt động 2:

I/ Tổng ba góc của một

tam giác:

Qua các dự đoán trên, ta

có nhận xét tổng ba góc

của một tam giác bằng

180°

Bằng những kiến thức đã

học ta có thể chứng minh

điều đó không?

Gv nêu định lý

Trở lại hình vừa ghép

trên, ta thấy ∠A2 = ∠C ở

vị trí nào?

Suy ra tia Ay ntn với BC ?

Hs vẽ tam giác ABC

Hs đo các góc của ∆ ABC

Một Hs lên bảng đo Cộng số

đo ba góc vừa tìm được

Nhận xét: tổng ba góc đó bằng 180°

x A y

B C

Hs thực hiện theo y/c của Gv và nhận xét ba góc A, B,C có tổng là 180°

∠A2 = ∠C ở vị trí sole trong

Do đó tia Ay // BC

∠ A1 = ∠B ở vị trí sole trong,

do đó tia Ax // BC

Theo tiến đề Euclitde Ax và

Ay tạo thành đt xy // BC

I/ Tổng ba góc của một tam giác:

y

x

1 2

A

Định lý:

Tổng ba góc của một tam giác bằng 180°

Chứng minh:

Trang 2

Tương tự tia Ax ntn với

BC?

Vậy đường thẳng xy ntn

với BC?

Để chứng minh ta kẻ

đường phụ nào?

∠B = ∠A1? Vì sao?

∠C = ∠ A2 ? Vì sao?

Gọi một Hs lên bảng trình

bày bài giải

Hoạt động 3:Củng cố:

Bài tập 1:1/108

Gv treo bảng phụ có hình

vẽ các tam giác

Yêu cầu Hs vận dụng

định lý về tổng ba góc

trong tam giác để tính số

đo các góc chưa biết trong

các tam giác trên?

Tương tự Gv gọi Hs lên

bảng tính số đo các góc

còn lại trong các tam giác

khác

Bài tập 2:2/108

Gv nêu đề bài

Yêu cầu Hs đọc đề, vẽ

hình, ghi giả thiết kết

luận

Để tính số đo của ∠ADC,

cần biết số đo của hai góc

nào trong tam giác ABD?

Tính số đo của ∠A1 ntn?

Vì sao?

Tương tự tính số đo của

∠ADC?

Để chứng minh ta kẻ đường thẳng xy qua A song song với BC

Vì xy // BC nên:

∠B = ∠A1 sole trong

∠C = ∠A2 cũng do sole trong

∠A + ∠A1+∠A2 = ∠A +∠A1 + ∠A2 = 180°

Hs lên bảng ghi bài giải

A

B C

Ta có: ∠A +∠B + ∠C =

180° => 90° + 55° + ∠C = 180°

∠C = 180° - (90°+55°) ∠C = 35°

Hs tính và nêu kết quả

2 1

30 0

80 0

D

A

GT ∆ABC; ∠B = 80°; ∠C = 30°; ∠ A1 = ∠A2

KL ∠ADC = ? ; ∠ADB =?

Cần biết số đo của µB& µA1

1

1 2

A = A vì AD là tia phân

giác của µA

GT ∆ ABC

KL ∠A + ∠B +∠C = 180°

Qua A kẻ đường thẳng xy song song với BC

Ta có: ∠B = ∠A1 (sltrong )

∠C =∠A2 (sl trong)

=> ∠A + ∠A1+ ∠A2 = 180°

hay ∠A +∠B +∠ C = 180°

Bài tập áp dụng:

Bài 1:1/108

h 50

40 0

y D

K E

Ta có: µD E K+ + =µ µ 1800

D

µ 1800 (600 40 ) 800 0

D

Vì µD&DY kề bù nên:

0

180

Y Y

D D D

Tương tự: ¶ 0

140

x

Bài 2:

Ta có: µA B C+ + =µ µ 1800

=> µA+ 80° + 30° =180°

nên: µA= 70°

Vì AD là phân giác của µA nên :

1

70 35

Xét ∆ABD có:

∠A1 +∠B + ∠ADB = 180°

35°+80° + ∠ADB = 180°

=> ∠ADB = 65° Tương tự : ·ADC=1150

IV/ BTVN : Học thuộc bài và làm các bài tập 4; 5/ 108.

Hướng dẫn: giải tương tự các bài tập áp dụng

Rút kinh nghiệm:……….

Trang 3

Tiết 18 TỔNG BA GÓC CỦA MỘT TAM GIÁC (tiếp theo)

I MỤC TIÊU

- Học sinh nắm được định nghĩa và tính chất về góc của tam giác vuông.Định nghĩa và tính chất góc ngoài của tam giác

- Biết vận dụng các định lý để tìm số đo góc của một tam giác

- Rèn luyện tính cẩn thận khi vẽ hình

II CHUẨN BỊ

- GV: SGK, thước thẳng, êke, thước đo góc, bảng phụ.

- HS: Thước thẳng, thước đo góc.

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

Nêu định lý về tổng ba góc của

một tam giác?

Tính số đo góc C của tam giác

ABC biết ∠B = 45°, ∠A = 85°?

Tam giác ABC trên có ba góc

đều nhọn gọi là tam giác nhọn

Hoạt động 2:

Giới thiệu bài mới:

Tính số đo góc A của ∆ABC,

biết ∠ B = 56°,∠C = 34°?

∆ABC có ∠A = 90° gọi là tam

giác vuông

Hoạt động 3:

Aùp dụng vào tam giác vuông:

Như vậy ta có định nghĩa tam

giác vuông ntn?

Gv giới thiệu thế nào là cạnh

huyền, cạnh góc vuông trong

tam giác vuông

Cho ∆MNP có ∠M = 1v

a/ Cho biết cạnh nào là cạnh

huyền, cạnh nào là cạnh góc

vuông?

b/ Tính tổng ∠N + ∠P ?

Hai góc có tổng số đo góc là

90° gọi là hai góc gì?

Như vậy, hãy nêu tính chất của

hai góc nhọn trong tam giác

vuông?

Hoạt động 4:

Hs phát biểu định lý

∆ABC có:

∠ A +∠ B +∠C = 180°

85° + 45° + ∠C = 180° => ∠C = 50°

∆ABC có ∠B + ∠C = 90°

=> ∠ A = 90°

Tam giác vuông là tam giác có một góc vuông

a/ ∆MNP có ∠M = 1v thì cạnh huyền là cạnh NP, hai cạnh góc vuông là MN và MP

b/ Vì : ∠M+∠N+∠P = 180° Mà ∠M = 90° nên:

∠N +∠P = 90° Hai góc có tổng số đo là 90°

gọi là hai góc phụ nhau

Hai góc nhọn trong tam giác vuông phụ nhau

II/ Áp dụng vào tam giác vuông:

1/ Định nghĩa:

Tam giác vuông là tam giác có một góc vuông

B C

A

∆ ABC có ∠A = 1v

BC : cạnh huyền

AB, AC : cạnh góc vuông

2/ Định lý:

Trong môt tam giác vuông, hai góc nhọn phụ nhau

∆ ABC có ∠A = 1v, suy ra : ∠ B + ∠C = 1v

III/ Góc ngoài của tam giác:

1/ Định nghĩa:

Trang 4

III/ Góc ngoài của tam giác :

Yêu cầu Hs vẽ ∆ ABC, vẽ tia

đối của tia CB, ∠ACx gọi là

góc ngoài của tam giác ∆ ABC

tại đỉnh C Vậy thế nào là góc

ngoài của tam giác?

Vẽ góc ngoài tại đỉnh A của

∆ ABC?

Làm bài tập ?4

Qua bài tập trên hãy nêu tính

chất về góc ngoài của tam

giác?

So sánh: ∠A và ∠ACx?

Hoạt động : Củng cố

Nhắc lại các định lý đã học

trong bài

Làm bài tập áp dụng

Bài 1 hình 51

Yêu cầu Hs vẽ hình 51 vào vở

Góc D2 là góc ngoài của tam

giác nào?

Từ đó nêu cách tính góc D2 ?

Tính số đo của ∠C ?

Góc ngoài của tam giác là góc kề bù với một góc trong của tam giác đó

∆ ABC có ∠A +∠B+∠C = 2v

=> ∠A + ∠B = 180° - ∠C

Vì ∠ACx là góc ngoài của

∆ABC nên: ∠ACx = 180°

-∠C

=> ∠A +∠B = ∠ACx

Hs phát biểu tính chất thành lời

∠A < ∠ACx vì :

∠ACx = ∠A + ∠B

A

1 2

1 2

B C

∠D2 là góc ngoài của

∆ABD tại đỉnh D

Hs tính số đo của ∠D2 theo nhóm

Trình bày bài giải

Góc ngoài của tam giác là góc kề bù với một góc của tam giác đó

A

B C x

∠ACx gọi là góc ngoài tại đỉnh C của ∆ ABC

2/ Định lý:

Mỗi góc ngoài của một tam giác bằng tổng của hai góc trong không kề với nó

Nhận xét:

Góc ngoài của tam giác lớn hơn mỗi góc trong không kề với nó

Bài tập áp dụng:

Bài 1(hình 51)

Ta có :

∠D2 = ∠A1 + ∠B

∠ D2 = 40° + 70° = 110°

Xét ∆ADC có:

∠ A2 +∠ D2 +∠C = 180°

40° + 110° + ∠C = 180°

=> ∠C = 30°

IV/ BTVN : Học thuộc bài và giải bài tập 3/108.3;4/ SBT.

Hướng dẫn bài tập 4 SBT : Do IK // EF => ∠K + ∠ F = 2v = ∠F

∠E1 + ∠E2 = 2v (kề bù) => ∠E2

Rút kinh nghiệm:……….

……….

Trang 5

TUẦN X Ngày sọan:

Tiết 19 LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU

- Củng cố kiến thức về tổng ba góc của một tam giác Tổng số đo hai góc nhọn trong tam giác vuông, góc ngoài của tam giác và tính chất góc ngoài của tam giác

- Rèn luyện kỹ năng tính số đo góc của tam giác

II CHUẨN BỊ

- GV: Thước thẳng, thước đo góc, bảng phụ.

- HS: thước thẳng, thước đo góc, thuộc bài.

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Hoạt động 1: Kiểm tra bài

Nêu định lý về tổng ba góc

của một tam giác?

Sửa bài tập 3

Hoạt động 2:

Giới thiệu bài luyện tập:

Bài 6:

Gv nêu đề bài

Yêu cầu Hs vẽ hình, ghi

giả thiết, kết luận?

∆AHI là tam giác gì?

Từ đó suy ra ∠A +∠ I1= ?

Tương tự ∆BKI là tam giác

gì?

=> ∠B +∠ I2 = ?

So sánh hai góc I1 và I2?

Tính số đo góc B ntn?

Hs phát biểu định lý

H 52

K

I

A

a/ So sánh: ∠BIK và

∠BAK ?

Vì ∠BIK là góc ngoài của

∆ABI tại đỉnh I nên:

∠BIK > ∠BAK (1) b/ So sánh: ∠BIC và

∠BAC ?

Ta có: ∠KIC > ∠AIC (góc ngoài của ∆AIC tại đỉnh I) (2)

Từ 1 và 2=> ∠BIC > ∠A

Hs vẽ hình ghi GT,KL

∆AHI và∆BIK có:

GT ∠H = ∠K = 1v;

∠A=40°

KL ∠ B = ?

∆AHI vuông ở H, do đó : ∠A +∠ I1 = 1v

∆BKI cũng là tam giác vuông ở K nên: ∠B +∠ I2 = 1v

∠I2 =∠ I1 vì đối đỉnh

Bài 6/ 109: Tìm số đo x ở các

hình:

x

B K H

A

∆AHI có ∠H = 1v ∠A +∠I1 = 90° (1)

∆BKI có: ∠K = 1v => ∠B +∠I2 = 90° (2)

Vì ∠I1 đối đỉnh với ∠I2 nên:

∠I1=∠I2

Từ (1) và (2) ta suy ra:

Trang 6

Còn có cách tính khác

không?

Gv nêu bài tập tính góc x ở

hình 57

Yêu cầu Hs vẽ hình và ghi

giả thiết, kết luận vào vở?

GV yêu cầu Hs giải theo

nhóm

Gọi Hs nhận xét cách giải

của mỗi nhóm

Gv nhận xét, đánh giá

Bài 7:

Gv nêu đề bài

Yêu cầu Hs vẽ hình theo

đề bài

Ghi giả thiết, kết luận?

Thế nào là hai góc phụ

nhau?

Nhìn hình vẽ đọc tên các

cặp góc phụ nhau?

Nêu tên các cặp góc nhọn

bằng nhau? Giải thích?

Bài 8:

Gv nêu đề bài

Yêu cầu hs vẽ hình theo đề

bài

Viết giả thiết, kết luận?

Nêu dấu hiệu nhận biết hai

đường thẳng song song?

Gv hướng dẫn Hs lập sơ đồ:

Cm : Ax // BC

cm ·xAC C= µ ở vị trí SLT

∠xAC = ½ ∠A

∠A +∠ I1= ∠B +∠ I2

=> ∠A =∠ B

Hs nêu cách tính khác:

∆AHI và ∆BKI có :

∠ H =∠K = 1v;

∠I1 = ∠I2 do đối đỉnh

=> ∠ A = ∠B

Hs ghi GT-Kl của bài b

∆MNP có ∠M = 1v

GT ∆MNI có ∠I = 1v

∠N = 60°

Kl ∠M2 = ?

Các nhóm suy nghĩ tìm cách giải

Trình bày bài giải trên bảng

∆ABC có ∠ A = 1v

GT AH ⊥ BC

Kl a/Các cặp góc phụ nhau?

b/ Các cặp góc nhọn bằng nhau?

Hai góc phụ nhau là hai góc có tổng số đo bằng 1v

Hs nêu tên các cặp góc phụ nhau, giải thích

Do ∠C +∠A2 = 1v ∠A1 +∠A2 = 1v

=> ∠C =∠A1

Tương tự: do ∠B +∠A1 = 1v Mà ∠A1 +∠A2 = 1v

=> ∠B = ∠A2

∆ABC

Gt ∠B = ∠C = 40°

Ax:phân giác của ∠A2

Kl Ax // BC

Hs phát biểu dấu hiệu nhận biết hai đt song song

∠A = ∠B = 40° b/

x

60 0

I

M

Vì ∆NMI vuông tại I nên: ∠N +∠M1 = 90°

60° +∠M1 = 90°

=> ∠M1 = 30°

Lại có: ∠M1 +∠M2 = 90°

30° + ∠M2 = 90°

=> ∠M2 = 60°

Bài 7/109

B

A

a/ Các cặp góc nhọn phụ nhau là: ∠B và ∠C

∠B và ∠A1

∠C và ∠A2

∠A1 và ∠A2

b/ Các cặp góc nhọn bằng nhau là:

∠C = ∠A1 (cùng phụ với ∠A2)

∠B = ∠A2 (cùng phụ với ∠A1)

Bài 8/109:

x

A

Vì Ax là phân giác của góc ngoài của ∆ABC tại đỉnh A nên: ∠xAC = 1/2∠A (*) Lại có: ∠A = ∠B +∠C (tính chất góc ngoài của tam giác) Mà ∠C =∠B = 40°

=> ∠A = 80°

Trang 7

∠A = ∠C + ∠B

∠A = 40° +40°

Gv kiểm tra cách trình bày

của các nhóm,nêu nhận

xét

Bài 9:

Gv nêu đề bài

Treo bảng phụ có hình 59

trên bảng

Yêu cầu Hs quan sát hình

vẽ, mô tả lại nội dung của

hình?

Nêu cách tính góc MOP ?

Hoạt động 3: Củng cố

Nhắc lại cách giải các bài

tập trên

Một số cách tính số đo góc

của tam giác

Để chứng minh Ax // BC ta chứng minh hai góc sole trong bằng nhau theo dấu hiệu nhận biết hai đt song song

Vì Ax là phân giác của góc

A2

nên ∠xAC = ½ ∠A

theo tính chất góc ngoài của tam giác thì ∠A= ∠C +∠B

Hs trình bày bài giải theo nhóm

Viết vào vở các giải đúng

Hình vẽ cho thấy mặt cắt ngang của một con đê Tính góc tạo bởi mặt nghiêng của đê và mặt đất, biết khi dùng thước chữ T để đo ∠ABC ta được số đo góc đó là 32°

Hs nêu cách tính:

Hai tam giác ABC và COD có:

∠A = ∠ D = 1v

∠ BCA = ∠ OCD do đối đỉnh

=> ∠ ABC = ∠ COD

thay vào (*), ta có:

∠xAC = 1/2 80° = 40°

Do ∠C = 40° (gt)

=> ∠xAC = ∠C ở vị trí sole trong nên suy ra: Ax // BC

Bài 9/109:

C

H 59

?

B A

O

Ta thấy:

∆ABC có ∠A = 1v, ∠ABC = 32°

∆COD có ∠D = 1v, mà ∠ BCA = ∠ DCO (đối đỉnh)

=> ∠COD = ∠ ABC = 32°

(cùng phụ với hai góc bằng nhau)

Hay : ∠ MOP = 32°

IV/ BTVN: Học thuộc lý thuyết và giải bài tập 6; 11/ SBT.

Hướng dẫn bài về nhà: Bài tập 6 giải tương tự bài 4 ở trên

Bài 11: Hướng dẫn vẽ hình

a/ ∠ BAC = 180° - (∠B + ∠C)

b/ ∆ABD có ∠B = ? ; ∠ BAD = 1/2∠ BAC => ∠ADH =? c/ ∆AHD vuông tại H => ∠HAD + ∠HDA = ?

Rút kinh nghiệm:……….

……….

Tiết 20 §2 HAI TAM GIÁC BẰNG NHAU

Trang 8

I MỤC TIÊU

- Học sinh nắm được định nghĩa hai tam giác bằng nhau, biết sử dụng ký hiệu để thể hiện hai tam giác bằng nhau

- Biết sử dụng định nghĩa tam giác để suy ra các đoạn thẳng bằng nhau, các góc bằng nhau

II CHUẨN BỊ

- GV: SGK, thước thẳng, compa, phấn màu.

- HS: Thước thẳng, compa, thước đo góc.

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Hoạt động 1:

Giới thiệu bài mới:

Gv treo bảng phụ có vẽ hai

tam giác ABC và A’B’C’

Yêu cầu Hs lên bảng dùng

thước đo các góc của hai

tam giác, các cạnh của hai

tam giác

Hai tam giác ABC

vàA’B’C’

Có các cạnh và các góc

bằng nhau được gọi là hai

tam giác bằng nhau

Hoạt động 2:

I/ Định nghĩa:

Tam giác ABC và A’BC’

trên có mấy yếu tố bằng

nhau?

Mấy yếu tô về cạnh? Mấy

yếu tố về góc?

Vẽ hai tam giác bằng nhau

Abc và A’B’C” lên bảng

Gv ghi bảng các yếu tố

bằng nhau của hai tam giác

ABC và A’B’C’

Gv giới thiệu đỉnh tương ứng

của đỉnh A là đỉnh A’

Tìm đỉnh tương ứng với đỉnh

B? với đỉnh C?

Giới thiệu góc tương ứng với

góc A là góc A’

Tìm góc tương ứng với góc

B? góc C?

Cạnh tương ứng với cạnh

AB là cạnh A’B’

Tìm cạnh tương ứng với

AC? BC ?

Hs lên bảng đo:

AB = ; A’B’ =

BC = ; B’C’ =

AC = ; B’C’ =

∠A = ; ∠A’ =

∠B = ; ∠B’ =

∠C = ; ∠C’ =

∆ABC và ∆A’B’C’ trên có sáu yếu tố bằng nhau

Ba yếu tố về cạnh và ba yếu tố về góc

HS vẽ hình và ghi các yếu tố bằng nhau của hai tam giác trên vào vở

Đỉnh tương ứng với đỉnh B là đỉnh B’.Đỉnh tương ứng với đỉnh C là đỉnh C’

Góc tương ứng với góc B là góc B’, góc tương ứng với góc C là góc C’

Cạnh tương ứng với cạnh

AC là cạnh A’C’, cạnh tương ứng với BC là cạnh B’C’

Hai tam giác bằng nhau là

I/ Định nghĩa:

Hai tam giác bằng nhau là hai tam giác có các cạnh tương ứng bằng nhau, các góc tương ứng bằng nhau

B'

C'

A'

C B

A

Hai đỉnh A và A’; B và B’;C và C’ gọi là hai đỉnh tương ứng

Hai góc A và A’;B và B’;C và C’ gọi là hai góc tương ứng

Hai cạnh AB và A’B’;AC và A’C’;BC và B’C” gọi là hai cạnh tương ứng

Trang 9

Hai tam giác bằng nhau là

hai tam giác ntn?

Hoạt động 3: II/ Ký hiệu:

Ngoài viếc dùng lời để chỉ

hai tam giác bằng nhau,

người ta còn dùng ký hiệu

Gv giới thiệu ký hiệu hai

tam giác bằng nhau

Giới thiệu quy ước khi ký

hiệu sự bằng nhau của hai

tam giác các chữ cái chỉ tên

các đỉnh tương ứng được

viết theo cùng thứ tự

Hoạt động 4: Củng cố

Nhắc lại định nghĩa hai tam

giác bằng nhau

Quy ước ký hiệu hai tam

giác bằng nhau

Làm bài tập ?2

Làm bài tập ?3

hai tam giác có các cạnh tương ứng bằng nhau và các góc tương ứng bằng nhau

Hs tham khảo thêm sách giáo khoa

Ghi quy ước ký hiệu hai tam giác bằng nhau vào vở

Hs nhắc lại định nghĩa hai tam giác bằng nhau

Cách viết tam giác bằng nhau theo quy ước

Xét ∆ABC và ∆MNP có:

AB = MN; AC =MP; BC = NP

∠A = ∠M; ∠B = ∠N;

∠C = ∠P

=>∆ABC = ∆MNP

Hs làm bài tập ?3

II/ Ký hiệu:

Hai tam giác ABC và A’B’C’ bằng nhau được ký hiệu:

∆ABC = ∆A’B’C’

Quy ước:

∆ABC = ∆A’B’C’ nếu:

AB = A’B’;AC = A’C’;BC = B’C’

∠A = ∠A’; ∠B = ∠B’; ∠C =

∠C’

Bài tập áp dụng:

Bài ?2

P N

M

C B

A

a/ ∆ABC = ∆MNP

b/ Đỉnh tương ứng với đỉnh A là đỉnh M

Góc tương ứng với góc N là góc B

Cạnh tương ứng với cạnh Ac là cạnh MP

IV/ BTVN: Học thuộc lý thuyết và giải các bài tập 10; 11/112.

Hướng dẫn bài 11: Dựa trên quy ước về sự bằng nhau của hai tam giác để xác định các cạnh bằng nhau, các góc bằng nhau

Rút kinh nghiệm:……….

……….

Ngày đăng: 02/07/2013, 01:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tính số đo các góc - GIÁO ÁN HÌNH 78TUẦN 9-10
Bảng t ính số đo các góc (Trang 2)
Hình vẽ cho thấy mặt cắt  ngang của một con đê. Tính  góc tạo bởi mặt nghiêng của  đê và mặt đất, biết khi dùng  thước chữ T để đo ∠ABC ta  được số đo góc đó là 32°. - GIÁO ÁN HÌNH 78TUẦN 9-10
Hình v ẽ cho thấy mặt cắt ngang của một con đê. Tính góc tạo bởi mặt nghiêng của đê và mặt đất, biết khi dùng thước chữ T để đo ∠ABC ta được số đo góc đó là 32° (Trang 7)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w