Giải thích tại sao CĐVN là tổ chức chính trị XHrộng lớn của GCCN và NLĐ Việt Nam Luật Công đoàn sửa đổi năm 2012: * CĐ là tổ chức CT-XH rộng lớn của GCCN và của NLĐ, được thành lập trên
Trang 1Caâu 1: Đồng chí hiểu thế nào về CĐ Việt Nam? Giải thích tại sao CĐVN là tổ chức chính trị XH
rộng lớn của GCCN và NLĐ Việt Nam
Luật Công đoàn (sửa đổi) năm 2012:
* CĐ là tổ chức CT-XH rộng lớn của GCCN và của NLĐ, được thành lập trên cơ sở tự
nguyện, là thành viên trong HTCT của xã hội VN, dưới sự lãnh đạo của của Đảng CSVN; đại diện cho cán bộ, CChVCCN và những NLĐ khác (gọi chung là NLĐ), cùng với cơ quan nhà nước, tổ chức KT, tổ chức XH chăm lo và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của NLĐ; tham gia quản lý nhà nước, quản lý KT-XH, tham gia thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động của cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị, DN; tuyên truyền, vận động NLĐ học tập nâng cao trình độ, kỹ năng nghề nghiệp, chấp hành pháp luật, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN
* Công đoàn là tổ chức chính trị xã hội rộng lớn của giai cấp công nhân và người lao động Việt Nam tự nguyện lập ra dước sự lãnh đạo của Đảng CSVN nhằm tập hợp, đoàn kết xây dựng giai cấp công nhân vững mạnh về mọi mặt; là thành viên trong hệ thống chính trị xã hội Việt Nam; là trường học chủ nghĩa xã hội của mọi người lao động,cùng với cơ quan Nhà nước
, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội chăm lo và bảo vệ quyền lợi của ngưới cán bộ công nhân viên chức và người lao động, tham gia quản lý nhà nước, tổ chức kinh tế, giáo dục cán bộ, công nhân viên và người lao động, xây dựng và bảo vệ tổ quốc, phấn đấu xây dựng Việt Nam độc lấp, thống nhất đi lên CNXH.
Tại sao Công đoàn là tổ chức chính trị xã hội rộng lớn của giai cấp công nhân và người lao động: Vì.
- Công đoàn là hình thức tổ chức của giai cấp công nhân, là người đại diện cho giai cấp công nhân để bảo vệ lợi ích của giai cấp công nhân và ngưới lao động Do đó Công đoàn mang tính chính trị của giai cấp công nhân, thông qua hệ tư tưởng, lập trường của giai cấp công nhân.
- Công đoàn do chính Đảng và giai cấp công nhân lãnh đạo thành lập, tổ chức và hoạt động Do đó Công đoàn cũng mang tính chính trị của Đảng của giai cấp công nhân.
- Công đoàn là thành viên của hệ thống chính trị xã hội Việt Nam, mà hệ thốn chính trị là của đảng cầm quyền, mà đảng cầm quyền của chúng ta là Đảng của giai cấp công nhân Do đó Công đoàn là hệ thống của giai cấp công nhân.
- Đối tượng tập hợp đoàn kết của tổ chức Công đoàn nó rộng lớn, không phân biệt về nghề nghiệp, không phân biệt thành phần kinh tế, không phân biệt về giới tính, không phân biệt về độ tuổi, không phân biệt về tôn giáo, tín ngưỡng, tâm linh, không phân biệt người tiên tiến hay người chậm tiến.
Trang 2Câu 2: Đồng chí hãy trình bày các quyền của Công đoàn được quy định trong các văn bản pháp luật hiện hành như thế nào? Công đoàn nơi đồng chí công tác thường sử dụng những quyền
nào trong quá trình hoạt động công đoàn Lấy ví dụ để minh họa.
Quyền công đoàn là các quyền của tổ chức
công đoàn, với tư cách là tổ chức chính trị xã hội của
giai cấp công nhân và người lao động, được pháp luật
ghi nhận.
- Quyền đại diện:
+ Đại diện hợp pháp của cán bộ, công nhân
viên chức lao động.
+ Tham gia các cơ quan quyền lực Nhà nước
(đối với TW là Quốc hội, đối với địa phương là Hội
đồng nhân dân các cấp để giới thiệu các đại biểu ưu
tú của công đoàn vào hội đồng nhân dân các cấp)
+ Giám sát, kiểm tra: được quy định trong luật
thanh tra, hình thức để tham gia là ban thanh tra nhân
dân, đối với cấp xã phường do UBMT tổ quốc xã
phường thành lập và bầu cử, đối với công ty cổ phần
thì có Ban thanh tra kiểm soát.
+ Quyền tố tụng: được quy định trọng bộ luật
dân sự, quyền tố tụng có nghĩa là Công đoàn có
quyền đại diện cho tập thể người lao động khởi kiện
ra tòa án để giải quyết các vấn đề về lợi ích của người
lao động, công đoàn cấp trên có quyền khởi kiện thay
cho CĐCS, khi khởi kiện CĐ phải chịu trách nhiệm
nguyên đơn và không chịu ám khí Công đoàn có
quyền tham dự các phiên tòa, có quyền tranh luận
chất vấn trước tòa, có quyền cung cấp các chứng cứ
mới giúp cho việc xét xử được chính xác.
+ Công đoàn có quyền đề nghị thay đổi các
thành viên trong hội đồng xét xử, nếu thấy các thành
viên này không đủ trình độ xét xử, có những dấu hiệu
tiêu cực hoặc có quan hệ thân nhân với đượng sự.
+ Công đoàn có quyền tham gia hội thẩm nhân
dân theo yêu cầu của tòa án Đối với các vụ án có
yếu tố người nước ngoài công đoàn có quyền thay đổi
thêm thành viên, nếu thấy những người nàu có những
biểu hiện không trung thực, không khách quan, dịch
thuật không chính xác.
+ Công đoàn có quyền tổ chức cho người lao
động đình công theo đúng quy định của pháp luật.
+ Công đoàn có quyền kháng cáo lên tòa cấp
trên để xử lý các vụ án cấp sơ thẩm theo trình tự phúc
thẩm, có quyền đề nghị viện kiểm sát nhân dân kháng
nghị lên tòa án nhân dân tối cao để xử lại các vụ án
theo trình tự giám đốc thẩm hoặc tái thẩm.
+ Bảo lãnh người lao động “tín chấp” vay vốn
để phấn phối cho người lao động gắp những khó
khăn về kinh tế, giúp người lao động phát triển kinh
tế gia đình góp phần thực hiện chủ trương xóa đói
giảm nghèo của Đảng và nhà nước.
+ Kiến nghị lên các cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết những vấn đề có liên quan đến quyền,nghĩa vụ,lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động.
+ Đại diện cho người lao động tổ chức đối thoại thông qua đối thoại giữa công đoàn và người lao động, thông qua đối thoại giữa công đoàn và nhà nước, cũng thông qua đối thoại này tạo được sự hiểu biết lẫn nhau giữa lao động và người sử dụng lao động và đi đến thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động.
- Quyền tham gia:
+ Quyền được cung cấp các thông tin Trong luật quy định các cơ quan chính quyền nhà nước phải thường xuyên cung cấp đầy đủ các thông tin về tình hình kinh tế - xã hội, ngân sách của địa phương, tình hình sản xuất kinh doanh, công tác của cơ quan doanh nghiệp cho công đoàn đồng cấp để công đoàn tham gia quản lý kinh tế - xã hội, quản lý nhà nước, giám sát, kiểm tra.
+ Quyền tham gia các phiên họp của cơ quan nhà nước đồng cấp khi bàn bạc về những vấn đề có liên quan đến quyền, nghĩa vụ, lợi ích của người lao động.
+ Quyền tham gia xây dựng các chế độ chính sách lao động.
+ Xây dựng chương trình kinh tế - xã hội của các
cơ quan chính quyền địa phương, các ngành, các cơ quan đơn vị doanh nghiệp thuộc khu vực nhà nước + Tham gia giải quyết các khiếu nại, tố cáo.
+ Tham gia giải quyết tranh chấp lao động.
- Quyền phối hợp: Theo quy định của Pháp luật khi một bên đưa ra yêu cầu thì bên kia phải phối hợp tổ chức thực hiện, nếu cố tình không phối hợp tổ chức thực hiện hoặc có hành vi cản trở việc phối hợp thì sẽ
bị xử phạt về những hành vi vi phạm pháp luật lao động.
- Quyền thỏa thuận: Pháp luật quy định khi chưa có
sự đống ý của công đoàn đồng cấp thì cơ quan quản
lý, người sử dụng lao động chưa được quyền ra quyết định hoặc chưa được tổ chức thực hiện.
- Quyền độc lập + Thành lập Công đoàn + Độc lập về tổ chức bộ máy công đoàn và hoạt động công đoàn.
+ Quyền quy định về tiền lương đối với cán bộ Công đoàn phù hợp với nhiệm vụ trọng trách của người cán bộ công đoàn.
Trang 3+ Quyền độc lập về số lượng, bố trí, sử dụng cán
bộ công đoàn chuyên trách.
+ Tự quản tài chính + Sở hửu tài sản.
Công đoàn nơi đồng chí công tác thường sử dụng những quyền nào trong quá trình hoạt động công đoàn Lấy ví dụ để minh họa.
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 4Cõu 3: Đồng chớ hóy trỡnh bày quan điểm của Đảng cụng sản việt nam về định hướng phỏt triển của giai cấp cụng nhõn Việt Nam thời kỳ CNH,HĐH đất nước
Quan điểm của Đảng CSVN về định hướng phỏt triển GCCN Việt Nam thời kỡ đẩy mạnh CNH-HĐH:
1 Xây dựng GCCN phải phát huy sức mạnh của liên minh Công-Nông-Trí thức trong khối
đại đoàn kết dân tộc, hợp tác với GCCN thế giới.
2 Chiến lợc phát triển GCCN phải gắn với chiến lợc phát triển KT-XH, CNH-HĐH, hội nhập quốc tế, giải quyết kịp thời những bức xúc, cấp bách của GCCN.
3 Không ngừng trí thức hóa GCCN nhất là CN trẻ để có trình độ chuyên môn cao ngang tầm khu vực và quốc tế, có bản lĩnh chính trị vững vàng, trở thành nòng cốt của GCCN.
4 Xây dựng GCCN là trách nhiệm của HTCT, của toàn XH, sự nỗ lực vơn lên của mỗi CN Xây dựng GCCN phải gắn liền với XD Đảng trong sạch, vững mạnh.
*
Giai cấp cụng nhõn nước ta cú sứ mệnh lịch sử to lớn: Là giai cấp lónh đạo cỏch mạng thụng qua đội tiền phong là Đảng Cộng sản Việt Nam; giai cấp đại diện cho phương thức sản xuất tiờn tiến; giai cấp tiờn phong trong sự nghiệp xõy dựng chủ nghĩa xó hội, lực lượng đi đầu trong sự nghiệp cụng nghiệp hoỏ, hiện đại hoỏ đất nước vỡ mục tiờu dõn giàu, nước mạnh, xó hội cụng bằng, dõn chủ, văn minh; lực lượng nũng cốt trong liờn minh giai cấp cụng nhõn với giai cấp nụng dõn và đội ngũ trớ thức dưới sự lónh đạo của Đảng.
5 - Xõy dựng giai cấp cụng nhõn Việt Nam phải gắn kết hữu cơ với xõy dựng, phỏt huy sức mạnh của liờn minh giai cấp cụng nhõn và giai cấp nụng dõn và đội ngũ trớ thức trong khối đại đoàn kết dõn tộc, trong mối quan hệ đoàn kết, hợp tỏ với giai cấp cụng nhõn trong toàn thế giới.
6 + Xuất phỏt từ những nguyờn lý của chủ nghĩa Mỏc –Lờ nin và thực tiễn cỏch mạng Việt Nam, đảng ta coi liờn minh giai cấp cụng nhõn với giai cấp cụng dõn và đội ngũ trớ thức là một tất yếu, một vấn đề chiến lược và là điều kiện đảm bảo cho thắng lợi của cỏch mạng Việt Nam.
7 + Trong cụng cuộc xõy dựng đất nước, nhất là thời kỳ CNH, HĐH đất nước, giai cấp cụng nhõn khụng chỉ là nền tảng của liờn minh giai cấp cụng nhõn với giai cấp nụng dõn và đội ngũ trớ thức mà giai cấp cụng nhõn cựng với giai cấp nụng dõn và tầng lới trớ thức tạo thành nũng cốt của khối đại đoàn kết dõn tộc, tập hợp trong một mặt trận dõn tộc thống nhất – Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
8 + Cựng với giai cấp cụng nhõn quốc tế, giai cấp cụng nhõn Việt Nam cũng khụng ngừng tập hợp lực lượng, phõn tớch về tỡnh hỡnh chớnh trị, kinh tế, văn húa, xó hội của thế giới hiện đại, về đường lối chiến lược, phương thức đấu tranh hiệu quả phũng chống sự phỏt triển của chủ nghĩa tư bản ở Việt Nam, làm rừ con đường, mụ hỡnh, giải phỏp xõy dựng chủ nghĩa xó hội trong tỡnh hỡnh mới, đồng thời cựng giải quyết cỏc vấn đề cú tớnh chất toàn cầu.
9 - Chiến lược xõy dựng giai cấp cụng nhõn phải gắn với chiến lược phỏt triển kinh tế - xó hội, CNH, HĐH đất nước, Hội nhập kinh tế quốc tế, quan tõm giải quyờt kịp thời những vấn
đề bức xỳc, cấp bỏch của giai cấp cụng nhõn.
10 + Chiến lược xõy dựng giai cấp cụng nhõn phải gắn liền với chiến lược phỏt triển kinh tế
Trang 5-xã hội, đây là một tất yếu phát triển của nền kinh tế -xã hội, trong sự phát triển đó, giai cấp công nhân là lượng chủ yếu thực thi quyền dân chủ về kinh tế xã hội của nhân dân lao động.
Về kinh tế giai cấp công nhân Việt Nam có nhiệm vụ hoàn thành việc xóa bỏ giai cấp tư sản, phát triển mạnh lực lượng sản xuất, cũng cố kỷ luật lao động mới, không ngừng nâng cao năng suất lao động, tăng cường tiềm lực kinh tế và quốc phòng, góp phần vào việc xây dựng lực lượng vũ tranh nhân dân Về xã hội: Giai cấp công nhân phải tạo ra quan hệ xã hội mới, tạo ra những tổ chức lao động xã hội mới có khẳ năng phối hợp những thành tựu mới nhất về khoa học và công nghệ, tập hợp, đoàn kết đông đảo các lực lượng lao động trong xã hội, cải tạo dần các tầng lớp tiểu sản xuất hàng hóa, vận động hướng dẫn họ gương mẫu chấp hành mội chủ trương, chính sách của nhà nước, tích cực tham gia các phong trào yêu nước, không ngừng phấn đấu tăng năng xuất lao động, vì lợi ích của toàn thể nhân dân lao động và cả dân tộc.
11 + Trong quá trình hội nhập, giải quyết những vấn đề lợi ích bức xúc, cấp bách của giai cấp công nhân để phát triển nhanh giai cấp công nhân cả về số lượng và chất lượng, là vấn đề quan trọng có ý nghĩa với sự phát triển của giai cấp công nhân: đó là những lợi ích thiết thực
về việc làm, thu nhập và các yếu cấu về văn hóa, xã hội; xủ lý tốt những vấn đề phát sinh trong quan hệ lao động, nhất là quan hệ về lợi ích, nhắm hợp tác cùng có lợi trong nội bội doanh nghiệp nhà nước cũng như trong các doanh nghiệp ngoài nhà nước, tham gia cải tiến tổ chức quản lý, áp dụng công nghệ tiên tiến để phát triển doanh nghiệp có hiệu quả, tuân thủ pháp luật nhà nước, qua đó đào tạo những lợi ích chung của người lao động với lợi ích tập thể
vá lợi ích xã hội.
12 - Tổ chức tốt việc đào tạo nâng cao trình độ học vấn, trình độ nghề nghiệp, khả năng tiếp cận với công nghệ khoa học kỹ thuật tiên tiến, nhất là xây dựng thế hệ công nhân trẻ có học vấn, chuyên môn và kỹ năng nghề nghiệp cao, ngang tầm khu vực và quốc tế, trở thành bộ phận nòng cốt của giai cấp công nhân; phải nâng cao giác ngộ giai cấp, bồi dưỡng truyền thống yêu nước, tinh thần độc lập tự chủ, ý thức trách nhiệm cho công nhân, tạo thêm việc làm, cải thiện điều kiện làm việc, thực hiện đúng luật lao động, xây dựng cơ chế bảo đảm quyền của công nhân trong từng doanh nghiệp, cải thiện đời sống vật chất, văn hóa của công nhân, đẩy mạnh thi đua xây dựng nếp sống văn hóa trong CNVCLĐ.
13 - Xây dựng giai cấp công nhân là trách nhiệm của cả hệ thống chính trị, của toàn xã hội,
sự nổ lực vươn lên cũa bản thân mỗi người công nhân, sự tham gia đóng góp tích cực của người sử dụng lao động Xây dựng giai cấp công nhân phải gắn liền với xây dựng đảng trong sạch vững mạnh.
14 - Xây dựng giai cấp công nhân phải gắn liền với xây dựng đảng trong sạch vững mạnh Sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân và vấn đề khách quan, nhưng để biến yếu tố khách quan
đó thành hiện thực thì phải thông qua yếu tố chủ quan, trong đó yếu tố thành lập Đảng là yếu
tố quyết định nhất đảm bảo cho giai cấp công nhân có thể hoàn thành sứ mệnh của mình Giai cấp công nhân chỉ có thể hoàn thành sứ mệnh lãnh đạo cách mạng chỉ trỏ thành giai cấp lãnh đạo khi giác ngộ sâu sắc về sứ mệnh lịch sử của gia cấp và chỉ khi giai cấp công nhân được tố chức chặt chẽ, được dẫn dắt bởi một chính đảng tiên phong cững mạnh, vững vàng về chính trị, kiên định với lập trường của giai cấp công nhân, có chiến lược, sách lược phù hợp.
Trang 6Câu 4 Hãy trình bày quan điểm của Đảng cộng sản Việt Nam về vị trí, vai trò
của giai cấp công nhân Việt Nam.
Giai cấp công nhân nước ta có sứ mệnh lịch sử to lớn: Là giai cấp lãnh đạo cách mạng thông qua đội tiền phong là Đảng Cộng sản Việt Nam; giai cấp đại diện cho phương thức sản xuất tiên tiến; giai cấp tiên phong trong sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội, lực lượng đi đầu trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh; lực lượng nòng cốt trong liên minh giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức dưới sự lãnh đạo của Đảng.
- Vai trò lãnh đạo cách mạng của giai cấp công nhân được quyết định từ vị trí kinh
tế của nó trong nền kinh tế xã hội Trên cơ sở phân tích sâu sắc nền kinh tế đại công nghiệp tư bản chủ nghĩa, Các Mác đã rút ra kết luận “Giai cấp công nhân là người lãnh đạo cách mạng thủ tiêu xã hội tư bản chủ nghĩa và xây dựng thành công xà hội chủ nghĩa”.
- Với những đặc điểm chung của giai cấp công nhân quốc tế (tiêu biểu cho lực lượng sản xuất mới, triệt để cách mạng, có ý thức tổ chức kỷ luật cao), gccnvn có những đặc điểm riêng như: Trưởng thành trước giai cấp tư sản dân tộc, ra đời khi có sự khai thác đấu tiên của thực dân pháp trên đất nước ta gắn liền với nền kinh tế đó, có mối liên hệ tự nhiên, mật thiết với nông dân, sớm có đảng trung thành với học thuyết Mác – Lênin lãnh đạo cho nên không bị chia rẽ về tư tưởng và tổ chức, đảm bảo cho vai trò lãnh đạo của giai cấp công nhân Việt Nam.
GCCNVN lãnh đạo cách mạng bằng đường lối chính trị, đường lối tổ chức của mình thông qua chính đảng của giai cấp công nhân bằng tinh thần triệt để cách mạng, tính tiên phong và hành động gương mẫu của mọi đảng viên Trong cách mạng xã hội chủ nghĩa, vai trò lãnh đạo của giai cấp công nhân còn được biểu hiện bằng lực lượng kinh tế, lực lượng giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế quốc dân Thực tiễn cách mạng Việt Nam đã chứng minh giai cấp công nhân việt Nam vừa là giai cấp lãnh đạo, vừa cùng với giai cấp nông dân, đội ngũ trí thức hợp thành đội quân chủ lực trong các cuộc cách mạng dân tộc, dân chủ và cách mạng xã hội chủ nghĩa.
Trang 7Trong sự nghiệp CNH, HĐH đất nước hiện nay, do vai trò kinh tế của GCCN trong nên sản xuất lớn XHCN không chỉ là giai cấp lãnh đạo mà còn là lực lượng quan trọng đi đấu và trực tiếp tham gia quá trình chuyển đổi từ nền sản xuất thủ công sang nền sản xuất
có công nghệ hiện đại GCCNVN không ngừng phát triển cả về số lượng và chất lượng có
sự chuyển dịch về cơ cấu khi một bộ phận công nhân trong các doanh nghiệp đã chuyển sang các cơ sở sàn xuất, kinh doanh của các thành phần kinh tế khác do yêu cầu của việc sắp xếp, đổi mới, nâng cao hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp Nhìn chung, GCCNVN có khả năng thích ứng với kinh tế thị trường, tiếp cận nhanh về khoa học công nghệ tiên tiến, hiện đại, một số ngành nghề mũi nhọn đã hình thành đội ngũ công nhân kỹ thuật lành nghề, có trình độ cao, phần lớn công nhân có bản lĩnh chính trị vững vàng phảm chất tốt, tin tưởng, ủng hộ và quyết tâm thực hiện đường lối đổi mới của đảng.
Tuy chiếm tỷ lệ nhỏ trong dân số xã hội, nhưng giai cấp công nhân luôn luôn là giai cấp tiên phong đại biểu cho phương thức sản xuất mới, là giai cấp tiên tiến nhất, cách mạng nhất trong xã hội, là giai cấp duy nhất có khả năng đoàn kết, lôi cuốn tất cả quần chúng lao động xây dựng một xã hội mới tiến bộ “Dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh” và trong thực tế giai cấp công nhân Việt Nam đã thực hiện được vai trò ấy một cách xuất sắc, trở thành lực lượng đi đầu trong sự nghiệp CNH, HĐH đất nước.
Trang 8Cõu 5: Trỡnh bày cỏc giải phỏp xõy dựng giai cấp cụng nhõn thời kỳ cụng nghiệp
húa, hiện đại húa đất nước.
Trả lời:
* Trỡnh bày cỏc giải phỏp xõy dựng GCCN thời kỳ đẩy mạnh CNH-HĐH:
1) Giải quyết những vấn đề thực tiễn của GCCN, về vai trò lãnh đạo của Đảng, hoạt
động của các tổ chức CT-XH, vai trò làm chủ của GCCN, về mối quan hệ chủ – thợ và quan hệ hợp tác giữa GCCN Việt Nam với GCCN thế giới.
2) Tạo điều kiện phát triển GCCN, chuyển bộ phận lớn nông dân thành CN Tăng c ờng quản lý Nhà nớc và đổi mới hệ thống dạy nghề, gắn đào tạo nghề với giáo dục đạo đức, phẩm chất, pháp luật Xây dựng chính sách khuyến khích, tạo điều kiện cho CN tự giác học tập, khuyến khích đào tạo và đào tạo lại CN, chi phí đào tạo đợc tính vào giá trị đầu t và hạch toán vào chi phí SX
3) Tăng cờng sự lãnh đạo của Đảng, đầu t và có chính sách u đãi, khuyến khích DN xây dựng Nhà văn hóa, CLB, hệ thống truyền thông, nơi sinh hoạt Đảng, nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền, vận động của CĐ, Đoàn TN, Hội phụ nữ ở các KCN
4) Ban hành Luật tiền lơng tối thiểu, nguyên tắc xây dựng thang lơng, bảng lơng, tăng cờng thanh tra, kiểm tra bảo đảm quyền lợi NLĐ, bổ sung, sửa đổi thực hiện tốt các chính sách BHXH, BHYT, BHTN, an sinh XH ;
Thực hiện Quy chế DCCS trong các DN ngoài NN, tăng cờng đối thoại, thơng lợng, xây dựng QHLĐ hài hòa, ổn định, tiến bộ; hoàn thiện cơ chế ba bên, nâng cao trách nhiệm của các cấp chính quyền trong việc giải quyết các cuộc đình công của NLĐ.
Có chính sách tôn vinh NLĐ giỏi, bổ sung chính sách thi đua trong các DN ngoài NN, hoàn thiện chính sách bán cổ phần cho CN trong cổ phần hóa DNNN, khuyến khích DN
n-ớc ngoài bán cổ phần cho CN;
Có chính sách khuyến khích XD nhà ở cho CN, cho CN mua nhà ở trả dần, nâng cao chất lợng khám chữa bệnh ở những nơi đông CN Nâng cao hiệu lực quản lý thực hiện ký HĐLĐ,Thỏa ớc LĐTT, xử lý nghiêm các vi phạm Luật LĐ
5) Tăng cờng lãnh đạo của Đảng đối với Nhà nớc XD, thực thi chính sách, pháp luật; giải quyết hiệu quả những bức xúc của GCCN.
Kiên quyết thành lập Đảng và các tổ chức CT-XH trong DN, chú ý phát triển Đảng trong CN, chỉnh đốn, nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của Đảng trong DN.
Trang 9Có cơ chế, chính sách tuyển chọn, ĐTBD sử dụng cán bộ u tú xuất thân từ CN để tăng
tỷ lệ CN trong lãnh đạo Đảng, Nhà nớc, CĐ, các tổ chức CT-XH khác.
Lãnh đạo Đảng, Nhà nớc các cấp phải tôn trọng, lắng nghe ý kiến của CN và CĐ, tạo
điều kiện phát huy tốt vai trò CĐ; hoàn thiện Luật CĐ Cơ cấu CĐ vào Thờng vụ cấp ủy những nơi đông CN.
Các cấp CĐ cần lấy cơ sở làm địa bàn hoạt động, nâng cao chất lợng, hiệu quả hoạt
động CĐCS; ĐTBD cán bộ CĐ, sớm bổ sung cơ chế, chính sách, phụ cấp trách nhiệm, bảo
vệ CBCĐ.
Thực hiện thu kinh phí CĐ tại các loại hình DN Phối hợp chặt chẽ giữa CĐ với các
đoàn thể trong các loại hình DN và KCN để nâng cao hiệu quả, chất lợng hoạt động của các tổ chức
Cõu 6: Trỡnh bài vị trớ của CĐVN trong hệ thống chớnh trị? CĐ nơi đồng chớ cụng tỏc đó làm gỡ để
khẳng định được vị trớ của CĐ đối với cấp ủy Đảng Lấy vớ dụ minh họa
Vị trớ của Cụng đoàn là chỗ đứng của Cụng đoàn trong hệ thống chớnh trị, thụng qua mối quan hệ giữa Cụng đoàn với cỏc tổ chức trong hệ thống chớnh trị
Vị trớ của Cụng đoàn được xỏc định từ tớnh chất của CĐ và những đũi hỏi của thực tế khỏch quan do đú vị trớ của Cụng đoàn là định tớnh
Vị trớ của CĐ phụ thuộc vào kết quả hoạt động của CĐ và mối quan hệ của CĐ với cỏc chủ thể cú quan hệ với CĐ
* Là tổ chức độc lập:
- Cụng đoàn cú địa vị phỏp lý ngang bằng với cỏc tổ chức trong hệ thống chớnh trị
- Cụng đoàn tồn tại và phỏt triển cựng với sự tồn tại và phỏt triển của Đảng, của Nhà nước và của cỏc tổ chức khỏc trong hệ thống chớnh trị; nhưng trong quỏ trỡnh tồn tại và phỏt triển đú
Trang 10CĐ không “tách biệt”, “biệt lập”, “trung lập” với Đảng mà chịu sự lãnh đạo của Đảng chứ không phải là một bộ phận của Đảng
- Công đoàn là tổ chức “độc lập” nhưng CĐ không “đối lập” với Nhà nước, không lệ thuộc vào Nhà nước mà chịu sự điều chỉnh của pháp luật của Nhà nước và có mối quan hệ chặt chẽ với Nhà nước,
- Công đoàn hoạt động theo thẩm quyền, chức năng CĐ trong mối quan hệ giữa CĐ với các
tổ chức trong hệ thống chính trị, mà không lẫn lộn, trùng lặp với công việc của Đảng, Nhà nước hay của bất cứ tổ chức Đoàn thể nào khác
* Là cầu nối giữa Đảng với quần chúng lao động:
- Công đoàn nối liền giữa Đảng với quần chúng LĐ thông qua việc CĐ tuyên truyền, phổ biến chủ trương, đường lối, chế độ, chính sách, nghị quyết của Đảng đến NLĐ, nắm tâm tư, nguyện vọng của GCCN và NLĐ phản ánh với Đảng, để Đảng lãnh đạo Nhà nước hoàn thiện chế độ, chính sách, pháp luật liên quan đến quyền, lợi ích của NLĐ; để Nhà nước phối hợp cùng các Đoàn thể trong hệ thống chính trị giải quyết kịp thời những bức xúc của GCCN và NLĐ
- Công đoàn tích cực xây dựng Đảng, bồi dưỡng công nhân ưu tú và giới thiệu để Đảng kết nạp nhằm tăng tỷ lệ đảng viên có thành phần là CN, qua đó nâng cao bản lĩnh chính trị của GCCN trong Đảng
- Công đoàn vận động NLĐ tích cực đóng góp ý kiến xây dựng Đảng, góp ý phê bình đảng viên gìn giữ đoàn kết trong Đảng, xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh
* Là người cộng tác, chỗ dựa của các cấp chính quyền Nhà nước:
- Công đoàn VN “là người cộng tác đắc lực của Nhà nước”, thống nhất với Nhà nước về mục tiêu chính trị, cộng tác thực hiện vì lợi ích chung
- CĐ cộng tác, phối hợp với Nhà nước trên mọi lĩnh vực quản lý của Nhà nước, tham gia thực hiện các chức năng Nhà nước: Nếu không có một tổ chức nền móng như các tổ chức Công đoàn, không có tinh thần cộng tác tận tụy đầy hy sinh của tổ chức CĐ thì không thể thực hiện được các chức năng Nhà nước;
- CĐ bình đẳng, hợp tác với Nhà nước trong các mặt hoạt động của Nhà nước và CĐ
* Là nguồn cung cấp cán bộ cho Đảng và Nhà nước: CĐ là trung tâm rèn luyện, bồi dưỡng CBCĐ, giới thiệu cho Đảng và Nhà nước những CBCĐ ưu tú để giữ các vị trí lãnh đạo, quản
lý trong các cấp ủy Đảng, các cấp chính quyền Nhà nước
CĐ nơi đồng chí công tác đã làm gì để khẳng định được vị trí của CĐ đối với cấp ủy Đảng Lấy
ví dụ minh họa
………
………
………
………
………
………
Page