- Triết học là một trong những hình thái ý thức XH, là hệ thống các quan điểm chung nhất của con người về thế giới và sự nhận thức thế giới ấy.. Nhận thức này được thể hiện ở ba cấp độ k
Trang 1Câu 1: Trình bày và phân tích
những nội dung chủ yếu của vấn
đề cơ bản của triết học.
- Triết học là một trong những hình
thái ý thức XH, là hệ thống các quan
điểm chung nhất của con người về
thế giới và sự nhận thức thế giới ấy
- Vấn đề cơ bản của Triết học: Đó là
mối quan hệ giữa vật chất và ý thức
(tức giữa tồn tại và tư duy); cái nào
có trước, cái nào có sau, cái nào
quyết định cái nào? Và con người có
khả năng nhận thức, cải tạo thế giới
hay không?
- Nó là vấn đề cơ bản của Triết học
vì nó là đối tượng nghiên cứu của
Triết học, và việc giải quyết nó sẽ
quyết định cơ sở để giải quyết
những vấn đề khác của Triết học
Trong lịch sử phát triển lâu dài và
phức tạp của Triết học, có nhiều
trường phái khác nhau nghiên cứu
và giải quyết hai vấn đề cơ bản nêu
trên:
- Về mặt bản thể luận: Giữa VC
và YT, cái nào có trước và giữ vai
trò quyết định?
Theo CNDV cho rằng,
VC có trước, VC quyết định YT
Nhận thức này được thể hiện ở ba
cấp độ khác nhau:
+ CNDV chất phát thời cổ đại ở cả
phương Đông và phương Tây đã
xem VC là do một yếu tố hoặc một
số yếu tố cơ bản đầu tiên tạo nên tất
cả SVHT trên thế giới (Đất, nước,
gió, lửa; nguyên tử);
+ CNDV siêu hình TK 17-18, đồng
nhất VC với khối lượng, xem VC là
khối lượng, đồng nhất VC với
nguyên tử;
+ CNDVBC do Mac- Anghen xây
dựng và Lênin phát triển, với một
khái niệm VC rất khoa học được đa
số chấp nhận: “ VC là phạm trù TH
dùng để chỉ thực tại khách quan,
được đem lại cho con người trong
cảm giác, được cảm giác chụp lại,
chép lai, phản ánh và tồn tại không
phụ thuộc vào cảm giác.”
Theo CNDT, cho rằng
YT có trước, quyết định VC Suy
đến cùng là thừa nhận sự sáng tạo ra
thế giới bằng cách này hay cách
khác, với hai phái;
+ CNDT chủ quan (beccoli, Heum)
thừa nhận cảm giác, “ cái tôi” có
trước và quyết định “ Cái đẹp
không phải trên đôi má hồng của
người phụ nữ mà do cặp mắt của kẽ
si tình”
+CNDT khách quan (Platon,
Heghen) thừa nhận sự sáng tạo ra
thế giới bởi một “ý niệm tuyệt đối”
nào đó Về vấn đề này, cả CNDV lẫn
CNDT đều được xem là nhất nguyên
luận
Ngoài hai trường phái
trên, trong LSTH còn một trường
phái thứ ba thừa nhận cả VC và YT
đều xuất hiện cùng lúc và tồn tại độc
lập với nhau ( Những nhà nhị
nguyên luận) Thực chất nhị nguyên
luận không phải là con đường thứ 3
trong TH mà là sự biểu hiện không
Câu 2: Nêu và phân tích mối quan hệ
VC và YT trên lập trường quan điểm của Triết học Mac - Lênin.
Theo Lênin: “ VC là một phạm trù Triết học dùng để chỉ thực tại khách quan, được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác chụp lại, chép lại, phản ánh và tồn tại không phụ thuộc vào cảm giác”
YT là sản phẩm của quá trình phát triển tự nhiên và LSXH Bản chất của YT là hình ảnh chủ quan của TGKQ, là sự phản ánh tích cực, sáng tạo TGKQ vào não bộ con người thông qua hoạt động thực tiễn
CNDVBC khẳng định VC
và YT là hai phạm trù không tồn tại độc lập, tách rời nhau mà giữa chúng
có mối quan hệ biện chứng, tác động qua lại lẫn nhau, thể hiện:
- VC quyết định quyết định sự hình thành và phát triển của YT.
VC có trước, YT có sau VC tồn tại khách quan, độc lập với YT và
là nguồn gốc sinh ra YT Não người là dạng VC sống có tổ chức cao nhất, là
cơ quan phản ánh để hình thành YT
YT là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan, tồn tại phụ thuộc vào hoạt động thần kinh của não bộ trong quá trình phản ánh thế giới khách quan
Như vậy, não người và TGKQ là nguồn gốc tự nhiên của YT Cùng với
nguồn gốc tự nhiên, chính lao động và ngôn ngữ trong hoạt động thực tiễn của con người là nguồn gốc XH quyết định
sự hình thành và phát triển của YT
Điều kiện VC như thế nào thì YT như
thế đó “ Người ở liều tranh suy nghĩ khác người ở lầu son” VC luôn vận
động và phát triển không ngừng, làm cho YT cũng vận động và phát triển
theo Vì vậy, Lê-nin đã nói: “ Khi tình hình đã thay đổi và chúng ta giải quyết những nhiệm vụ thuộc loại khác thì nhà lãnh đạo, quản lý không nên nhìn lại đằng sau và sử dụng phương pháp của ngày hôm qua”
-YT có tính độc lập tương đối, tác động trở lại VC.
YT thức là sự phản ảnh hiện thực khách quan vào não người, nhưng
đó không phải là sự phản ánh thụ động
mà là sự phản ánh năng động và sáng tạo Cho nên, nó có tính độc lấp tương đối so với VC Nó có thể tác động trở lại VC, góp phần cải biến thế giới khách quan thông qua hoạt động thực tiễn của con người Dựa trên tri thức về quy luật thế giới khách quan, con người
đề ra mục tiêu, phương hướng, biện pháp và ý chí để thực hiện mục tiêu ấy
Sự tác động của YT đối với VC theo hai hướng chủ yếu: Nếu YT phản ánh đúng đắn ĐK VC, hoàn cảnh khách quan thì nó sẽ thúc đẩy, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của đối tượng VC Ngược lại, sẽ làm cho hoạt động của con người không phù hợp với quy luật khách quan, kiềm hãm sự phát triển của VC Tuy nhiên, sự tác động của YT đối với VC cũng chỉ ở mức độ nhất định chứ nó không thể sinh ra hoặc tiêu diệt các quy luật vận động của VC Dù ở mức độ nào nó vẫn phải
Câu 3: Trình bày nội dung những nguyên tắc, phương pháp luận cơ bản của phép BCDV và cho biết trong quá trình đổi mới ở Việt Nam, những nguyên tắc này được vận dụng như thế nào?
Phép biện chứng duy vật
là môn khoa học về những quy luật phổ biến của sự vận động và sự phát triển của tự nhiên, của xã hội loài người và của tư duy
Nội dung những nguyên tắc phương pháp luận cơ bản của phép biện chứng duy vật gồm:
a Nguyên tắc khách quan
Theo Lênin, tính khách quan của
sự xem xét là nguyên tắc hàng đầu của phương pháp nhận thức biện chứng duy vật Nguyên tắc này là hệ quả tất yếu của quan điểm duy vật mácxít, khi giải quyết mối quan hệ giữa vật chất
và ý thức, giữa khách quan và chủ quan
Nguyên tắc này đòi hỏi chúng ta trong nhận thức và hành động phải xuất phát từ bản thân sự vật, từ thực tế khách quan, phản ánh
sự vật một cách trung thành như nó vốn có, không được xuất phát từ ý muốn chủ quan, không lấy ý muốn chủ quan của mình làm chính sách, không lấy ý chí áp đặt cho thực tế, phải tôn trọng sự thật, tránh thái độ chủ quan nóng vội, phiến diện, định kiến, không trung thực Yêu cầu của nguyên tắc khách quan còn đòi hỏi phải tôn trọng và hành dộng theo quy luật khách quan Đó cũng là bài học quan trọng mà đại hội lần thứ VI của Đảng ta đã rút ra và đã được khẳng định lại trong Văn kiện Đại hội lần thứ VII của Đảng: "Mọi đường lối, chủ (tiếp theo)
b.
c Nguyên tắc toàn diện trong nhận thức và thực tiễn
- Cơ sở lý luận của nguyên tắc toàn diện là nguyên lý về mối liên hệ phổ biến của phép biện chứng duy vật, theo đó, các sự vật,
hiện tượng tồn tại trong sự tác động qua lại, chuyển hoá lẫn nhau và tách biệt nhau
- Nội dung của nguyên tắc toàn diện trong nhận thức và thực tiễn.
+ Nguyên tắc toàn diện phản ánh mối liên hệ chỉnh thể, tức nhìn bao quát và nghiên cứu tất cả các mặt, tất cả các mối liên hệ trực tiếp và quan hệ gián tiếp của sự vật
đó, nghiên cứu mối tổng hoà những quan hệ muôn vẻ của sự vật ấy với các sự vật khác (Con người là tổng hòa các mối quan hệ)
+ Nguyên tắc toàn diện trong sự đối lập với chủ nghĩa chiết trung và thuật nguỵ biện, phản ánh mối liên hệ chủ yếu để rút ra những mặt, những mối liên hệ tất yếu của
sự vật, hiện tượng đó; nhận thức chúng trong sự thống nhất hữu cơ nội tại bởi chỉ có như vậy, nhận thức mới có thể phản ánh được đầy đủ
Câu 4: Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng, từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn - đó là con đường biện chứng của sự nhận thức chân lý, của sự nhận thức hiện thực khách quan"
Theo Lênin, quá trình nhận thức trải qua hai khâu:
1 Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng
Con đường biện chứng của
sự nhận thức chân lý được Lê nin trình bày như sau: “Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng, từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn” Đó là, con đường biện chứng của nhận thức chân
lý của sự nhận thức thực tại khách quan và gắn liền với thực tiễn Trực quan sinh động là quá trình phản ánh trực tiếp khách thể bằng các giác quan
và diễn ra bởi 3 hình thức cơ bản: Cảm giác, tri giác và biểu tượng
- Cảm giác: Đây là hình thức đầu tiên
và giản đơn nhất của nhận thức cảm tính Những thuộc tính riêng lẻ của sự vật, hiện tượng tác động một cách thụ động lên các cơ quan thụ cảm của con người gây ra cảm giác
Ví dụ: thuộc tính cay của ớt tác động lên cơ quan vị giác của ta cho ta cảm giác cay
Rõ ràng nguồn gốc và nội dung của cảm giác là thế giới quan Mặc dù hình thức đầu tiên và đơn giản nhưng cảm giác có vai trò không thể thiếu được cho quá trình nhận thức, bởi vì tất cả các hình thức tiếp theo của nhận thức đều phải dựa trên những dữ liệu
do cảm giác đem lại từ những cảm giác nhận thức cảm tính chuyển sang hình thức cao hơn: đó là tri giác
- Tri giác:Là hình thức cơ bản của
nhận thức cảm tính, tri giác không phản ánh những thuộc tính riêng lẻ của sự vật hiện tượng như cảm giác nữa mà nó tổng hợp liên kết các cảm giác lại để tạo thành một chỉnh thể hoàn chỉnh, đúng như chúng tồn tại trong thực tế khách quan
Ví dụ: đứng trước cánh đồng lúa chín
ta thấy: Màu vàng(cảm giác 1); Ngửi thấy mùi thơm của lúa chín(cảm giác 2); nghe thấy tiếng rì rào(cảm giác 3); tổng hợp các cảm giác 1,2,3 thì ta có hình ảnh trọn vẹn của cánh đồng lúa chín Đó chính là tri giác
Tất nhiên đây vẫn là hình ảnh cảm tính về vẻ bề ngoài, trực tiếp cụ thể của khách thể, vì vậy, không phản ánh được quá khứ và tương lai
- Biểu tượng: Đây là hình thức cao
nhất của nhận thức cảm tính, hình ảnh cảm tính về sự vật và hiện tượng được giữ lại trong ý thức đã cmar thụ được
từ trước
Ví dụ: Tôi đã rời quê hương nơi tôi sinh sống và học tập trước đây Đã 6 năm trôi qua nhưng tôi vẫn nhớ dáng dấp – vị trí ngôi trường tôi đã học
đó là biểu tượng
So sánh tri giác và biểu tượng ta thấy: Nếu tri giác chỉ xuất hiện do tác động trực tiếp của sự vật tới cơ quan thụ cảm thì biểu tượng chỉ diễn ra sau đó không còn nữa, do vậy hình ảnh được
1