Kể được các nguyên nhân thường gặp của choáng tim 4.. Định nghĩa Choáng là một hội chứng suy tuần hồn cấp tính kéo dài làm giảm tưới máu và cung cấp oxy cho mơ, đưa đến tình trạng suy đ
Trang 1CHOÁNG TIM
Ts.Bs.Nguyễn Thượng Nghĩa
BV Chợ Rẫy
Trang 21 Định nghĩa được choáng tim
2 Trình bày được bảng phân loại nguy cơ của Killip và của Forrester
3 Kể được các nguyên nhân thường gặp của choáng tim
4 Trình bày được sinh lý bệnh của choáng tim
5 Trình bày được triệu chứng học lâm sàng và cận lâm sàng của choáng tim
6 Trình bày được các biện pháp để điều trị choáng tim
Mục tiêu
Trang 3Định nghĩa
Choáng là một hội chứng suy tuần hồn cấp tính kéo dài làm giảm tưới máu và cung cấp oxy cho mơ, đưa đến tình trạng suy
đa phủ tạng và rối loạn chức năng tế bào
Choáng tim là tình trạng giảm trầm trọng tưới máu tuần hồn
cơ thể do giảm nặng chức năng tim
Trang 4Định nghĩa
Choáng tim được định nghĩa dựa trên hai nhóm tiêu chuẩn về huyết động và lâm sàng:
Tiêu chuẩn về huyết động: Giảm cung lượng tuần hồn:
Huyết áp tâm thu < 80 mmHg (<90 mmHg nếu bệnh nhân đang dùng thuốc trợ tim,vận mạch, hay đang có bóng nội động mạch chủ )
Chỉ số tim < 2,2 L/phút/m2
Áp lực mao mạch phổi > 18 mmHg
Kháng lực mạch hệ thống > 2100 dynes-giây x cm-5( BT: 700 -1600)
Tiêu chuẩn về lâm sàng: Giảm tưới máu mô:
Da ẩm, lạnh
Tím tái
Rối loạn tri giác
Lượng nước tiểu < 0,5 ml/kg/giờ hoặc < 30 ml/giờ
Trang 54- Giai đoạn cuối của suy tim mãn do mọi nguyên nhân
5- Viêm cơ tim tối cấp
6- Bệnh cơ tim phì đại gây tắc nghẽn đường ra thất trái
nặng
7- Bệnh Tako- Tsubo
8- Thuyên tắc phổi nặng
9- Chèn ép tim cấp
Trang 7Bảng 1: Phân loại Lâm sàng NMCT cấp
Tỉ lệ tử vong trong BV (%)
I Không triệu chứng 40 – 50 6
II T3, ran ẩm 2 đáy 30 – 40 17 III Phù phổi cấp 10 – 15 38
IV Choáng tim 5 – 10 81
Trang 8Bảng 2: Phân loại Lâm sàng, Huyết động NMCT cấp của Forrester
Phân loại lâm sàng
Theo Forrester Triệu chứng lâm sàng Huyết động Tỉ lệ BN (%) Tỉ lệ tử vong trong BV
(%)
I Không sung huyết phổi ;
Không giảm tưới máu mô ;
CI > 2,2 L/phút/m 2 ; PCWP < 18 mmHg
25 1-3
II Chỉ có sung huyết phổi;
CI > 2,2 L/phút/m 2 ; PCWP > 18 mmHg
25 9-11
III Chỉ có giảm tưới máu mô ;
CI < 2,2 L/phút/m 2 ; PCWP < 18 mmHg
15 18 -23
IV Sung huyết phổi ;
và giảm tưới máu mô;
CI < 2,2 L/phút/m 2 ; PCWP > 18 mmHg
35 51- 60
Trang 96- Chèn ép tim cấp
Trang 10HỘI CHỨNG VÀNH CẤP
Nguyên nhân gây choáng tim hàng đầu
Trang 111/21/2014 11
Hồng cầu Bạch cầu
Tiểu cầu
Mảng xơ vữa
Trang 12CẤU TRUC TỔN THƯƠNG TẮC MẠCH VÀNH
Trang 13Lâm sàng
- Cơn đau ngực điển hình, kéo dài , kèm vã mồ
hôi
- Các yếu tố nguy cơ tim mạch: tuổi cao, ĐTĐ,
THA, hút thuốc lá nhiều, NMCT cũ, bệnh mạch
máu ngoại biên gợi ý nguyên nhân choáng tim
cấp, ngưng tim đột ngột, có triệu chứng đau ngực báo trước
đập mạnh
Trang 142.Khám lâm sàng
- Sinh hiệu: Mạch: nhanh, yếu; HA thấp; Nhịp thở tăng, thở co kéo; Nhịp tim tăng, da niêm lạnh,
xanh nhợt, vã mồ hôi
- Tri giác: rối loạn tri giác, lú lẫn, ngủ gà
- Hô hấp: Phế âm thô, ran ẩm lan tỏa hai phổi
- Tim mạch:
+TM cổ nổi
+Mỏm tim lệch xuống dưới ra ngoài ở BN dãn lớn thất trái
+Tiếng tim mờ khi có TDMNT hay chèn ép tim
+ Dấu hiệu Kussmaul , Mạch nghịch
Trang 15+ Tiếng ngựa phi T3 khi chức năng thất T giảm
Trang 165. Siêu âm tim
6. Theo dõi huyết động học
7. Độ bão hòa oxy
Trang 171 Sinh hóa máu:
-Toan huyết do tăng axit lactic, tăng creatinin máu, giảm oxy máu động mạch
-BNP(brain natriuretic peptide)
+BNP <100 pg/ml: loại choáng do tim(gttđ âm
Trang 183 Điện tâm đồ(ECG):
Choáng tim do NMCT cấp: dấu hiệu NMCT cấp diện rộng, dấu hiệu NMCT cũ diện rộng, dấu thiếu máu cục bộ nặng và lan tỏa trên nhiều chuyển đạo ECG
NMCT cấp thành dưới: đo thêm V4R
ECG còn giúp chẩn đoán rối loạn nhịp
4 X-Quang tim phổi thẳng:
Bóng tim to, dấu hiệu sung huyết phổi, phù phổi
Trang 19Điện tâm đồ: NMCT cấp thành trước
Trang 20Điện tâm đồ: NMCT cấp vùng hoành
Trang 21Điện tâm đồ: NMCT cấp thành sau dưới
Trang 225 Siêu âm tim:
- Đánh giá nhanh chức năng thất trái, thất phải
- Hoạt động van tim
Trang 23Hình ảnh siêu âm tim
Trang 24Hình ảnh phù phổi cấp
Trang 256 Độ bão hòa oxy:
-Sự biến thiên về độ khác biệt giữa hàm lượng
oxy máu ĐM và TM có ích trong đánh giá diễn tiến
LS và đáp ứng điều trị
-Giúp chẩn đoán thông liên thất
Trang 267 Theo doi huyết động &
Áp lực ĐM phổi 15-30/ 5-15 mmHg
Áp lực ĐM phổi bít 4-12 mmHg
Trang 277 Theo dõi huyết động học:
thông Swan –Ganz giúp xác định chẩn đoán, tìm nguyên nhân choáng tim và theo dõi hiệu quả
điều trị
mạch phổi gợi ý tình trạng hở van 2 lá cấp và
Trang 28ĐIỀU TRỊ
Nguyên tắc chung:
1. Xác định và điều trị nhanh chóng nguyên nhân gây
choáng tim
2. Theo dõi sát BN trong CCU với ECG liên tục, HAĐM
trực tiếp, lượng nước tiểu /h
3. Ba biện pháp điều trị chung:
Trang 291.Đảm bảo thông khí & độ bão hòa oxy máu
- Giúp tránh được hiện tượng giảm oxy máu làm nặng hơn tình trạng giảm cung cấp oxy mô
- Thở oxy 100% qua mặt nạ
- Nếu có phù phổi cấp phải đặt NKQ và thở máy
2 Truyền dịch:
BN choáng + không triệu chứng suy tim T cấp:
- Nghiệm pháp truyền dịch nhanh để chẩn đoán và điều trị giảm thể tích tuần hoàn
- Nếu theo dõi huyết động bằng PP xâm lấn: truyền dịch cho đến khi áp lực đổ đầy thất T đạt tối ưu( khoảng 18-
22mmHg NMCT cấp)
Trang 30- NMCT thất P: duy trì tiền tải thất P tối ưu rất quan trọng, truyền dịch đến khi ALTMTT=15mmHg
- Khi tình trạng choáng vẫn tồn tại sau bù dịch đủ cần sử dụng các thuốc tăng co bóp cơ tim
- Thiếu máu: truyền HC lắng nâng Hb=10g/dl
Trang 313 Thuốc tăng co bóp cơ tim và vận mạch
Thuốc kích kích giao cảm beta:
-Dopamine:
Liều <5µg/kg/phút: kích thích các thụ thể dopaminergic làm dãn ĐM, đặc biệt là ĐM thận
Liều 5-10µg/kg/phút: kích thích thụ thể β1 làm tăng nhịp
tim, tăng co bóp cơ tim
Liều >10g/kg/phút: ngoài kích thích β1 còn kích thích thụ thể α gây co mạch ngoại biên
-Dobutamine:
Khác với dopamine ở: không gây dãn ĐM thận và có tác
dụng kích thích β2 gây dãn mạch ngoại biên
Liều thường dùng: 2.5-20µg/kg/phút
Trang 32>70mmHg: chuyển sang dopamin 5-15g/kg/ph Khi HA TT
≥90mmHg: dobutamin liều 2.5-20µg/kg/ph và giảm dần liều
dopamine
70mmHg < HA TT <90mmHg: Dopamine 5-20g/kg/ph Nếu đến liều 20µg/kg/ph mà chưa nâng được HA thì chuyển sang
Norepinephrine
Thuốc ức chế phophodiesterase:Milrinone & Amrinone
Cơ chế: Ức chế quá trình thoái giáng cAMP→kéo dài tác dụng tăng co bóp cơ tim và tác dụng dãn mạch của cAMP
Hiệu quả của thuốc không hơn các thuốc kích thích thụ thể beta
Trang 33Hiệu quả huyết động của các thuốc vận mạch
Trang 344 Các thiết bị hỗ trợ tuần hoàn:
Bóng đối xung nội ĐMC:
Là thiết bị được sử dụng lâu nhất và nguyên cứu nhiều
- thiết bị tim phổi nhân tạo,
- tâm thất trái nhân tạo
- các dụng cụ hỗ trợ thất trái
Trang 35Điều trị triệt để
Điều trị rối loạn nhịp:
- Rối loạn nhịp nhanh Nhịp nhanh thất &
Nhịp nhanh trên thất Shock điện
- Rối loạn nhịp chậm: Thuốc Atropin,
Dopamin, Tạo nhịp tạm thời qua da hoặc qua TM
Trang 36Điều trị triệt để
Điều trị tái thông mạch vành
- Thuốc tiêu sợi huyết: tỉ lệ tử vong 70 -80%
- Chụp & can thiệp ĐMV qua ống thông:
- Phẫu thuật bắc cầu nối chủ -vành:
- Nc SHOCK: ↓ tỉ lệ tử vong (63 50%), ở nhóm BN <75 tuổi, Can thiệp sớm trước 6 giờ, có NMCT cũ
Trang 37 Thường phẩu thuật