-Biết cách sử dụng câu trần thuật đơntrong nói và viết, đặc biệt là trong viếtvăn tự sự và miêu tả.. -Biết việt đoạn văn có độ dàikhoảng 70-80 chữ tóm tắtmột truyện cổ dân gian hoặc kể c
Trang 1CHUẨN KIẾN THỨC NGỮ VĂN 6
-Các lớp
từ
-Hiểu thế nào là từ mượn
-Biết cách sử dụng từ mượn trong nói
và viết
Nhận biết các từ mượn trongvăn bản
-Hiểu thế nào là từ Hán Việt
-Hiểu nghĩa và biết cách sử dụng một
ở lớp 6
-Cụm từ -Hiểu thế nào là cụm danh từ, cụm
động từ, cụm tính từ
-Biết cách sử dụng các cụm từ trongnói và viết
-Nắm được cấu tạo và chứcnăng ngữ pháp của cụm danh
từ, cụm động từ, cụm tính từ.-Nhận biết cụm danh từ, cụmđộng từ, cụm tính từ trongvăn bản
-Câu -Hiểu thế nào là thành phần chính và
-Nhận biết chủ ngữ và vị ngữtrong câu đơn
-Hiểu như thế nào là câu trần thuậtđơn
-Biết các kiểu câu trần thuật đơnthường gặp
-Biết cách sử dụng câu trần thuật đơntrong nói và viết, đặc biệt là trong viếtvăn tự sự và miêu tả
-Nhớ đặc điểm ngữ pháp vàchức năng của câu trần thuậtđơn
-Nhận biết câu trần thuật đơntrong văn bản
-Xác định được chức năngcủa một số kiểu câu trầnthuật đơn thường gặp trongcác truyện dân gian
-Dấu câu -Hiểu công dụng của một số dấu
câu:dấu chấm, dấu phẩy, dấu chấmhỏi, dấu chấm than
-Giải thích được cách sửdụng dấu câu trong văn bản
Trang 2-Biết cách sử dụng dấu câu trong viếtvăn tự sự và miêu tả.
-Biết các lỗi thường gặp và cách chữacác lỗi về dấu câu
-Hiểu thế nào là hoạt động giao tiếp
-Nhận biết và hiểu vai trò của cácnhân tố chi phối một cuộc giao tiếp
-Biết vận dụng những kiến thức trênvào thực tiễn giao tiếp của bản thân
-Biết vai trò của nhân vậtgiao tiếp, đối tượng giao tiếp,phương tiện giao tiếp, hoàncảnh giao tiếp trong hoạtđộng giao tiếp
Hiểu thế nào là văn bản Trình bày được định nghĩa
về văn bản: nhận biết vănbản nói và văn bản viết
-Hiểu thế nào là văn bản tự sự, miêu
tả, biểu cảm, lập luận, thuyết minh vàhành chính-công vụ
-Biết lựa chọn kiểu văn bảnphù hợp với mục đích giaotiếp
-Nhận biết từng kiểu văn bảnqua các ví dụ
2.2.Các
kiểu văn
bản.
-Tự sự
-Hiểu thế nào là văn bản tự sự
-Hiểu thế nào là chủ đề, sự việc vànhân vật, ngôi kể trong văn bản tự sự
-Nắm được bố cục, thứ tự kể, cáchxây dựng đoạn và lời văn trong bàivăn tự sự
-Biết vận dụng những kiến thức về
-Trình bày được đặc điểmcủa văn bản tự sự, lấy được
ví dụ minh họa
Trang 3văn bản tự sự vào đọc-hiểu tác phẩmvăn học.
-Biết viết đoạn văn, bài văn kểchuyện có thật được nghe hoặc chứngkiến và kể chuyện tưởng tượng sángtạo
-Biết trình bày miệng tóm lược haychi tiết một truyện cổ dân gian, mộtcâu chuyện có thật được nghe hoặcchứng kiến
-Biết việt đoạn văn có độ dàikhoảng 70-80 chữ tóm tắtmột truyện cổ dân gian hoặc
kể chuyện theo chủ đề chosẳn; bài văn có độ dàikhoảng 300 chữ kể chuyện
có thật đã được nghe hoặcchứng kiến và kể chuyệnsáng tạo (thay đổi ngôi kể,cốt truyện, kết thúc)
-Miêu tả -Hiểu thế nào là văn bản miêu tả,
phân biệt được sự khác nhau giữa vănbản tự sự và văn bản miêu tả
-Hiểu thế nào là các thao tác quan sát,nhận xét, tưởng tượng, so sánh và vaitrò của chúng trong viết văn miêu tả
-Nắm được bố cục, thứ tự miêu tả,cách xây dựng đoạn và lời văn trongbài văn miêu tả
-Biết vận dụng những kiến thức vềvăn bản miêu tả vào đọc-hiểu tácphẩm văn học
-Biết viết đoạn văn, bài văn tả cảnh,
-Biết viết đoạn văn miêu tả
có độ dài khoảng 70-80 chữtheo các chủ đề cho trước;bài văn có độ dài khoảng 300chữ tả cảnh (tĩnh và động), tả
đồ vật, loài vật, tả người(chân dung và sinh hoạt)
-Hành
chính-công vụ
-Hiểu mục đích, đặc điểm của đơn
-Biết cách viết các loại đơn thườngdùng trong đời sống
biểu (Sơn Tinh, Thủy Tính; Thánh Gióng; Con Rồng cháu Tiên; Bánh chứng, bánh giầy; Sự tích Hồ
-Nhớ được cốt truyện, nhânvật, sự kiện, một số chi tiếtnghệ thuật tiêu biểu và ýnghĩa của từng truyện: giảithích nguồn gốc giống nòi
(Con Rồng cháu Tiên); giải
Trang 4ngoài. Gươm):phản ánh hiện thực đời sống,
lịch sử đấu tranh dựng nước và giữnước, khát vọng chinh phục thiênnhiên, cách sử dụng các yếu tố hoangđường, kì ảo
-Hiểu, cảm nhận được những nétchính về nội dung và nghệ thuật củamột số truyện cổ tích Việt Nam và
nước ngoài (Thạch Sanh; Cây bút thần; Ông lão đánh cá và con cá vàng; Em bé thông minh): mâu thuẫn
trong đời sống; khát vọng về sự chiếnthắng của cái thiện, về công bằng,hạnh phúc của nhân dân lao động, vềphẩm chất và năng lực kì diệu củamột số kiểu nhân vật; nghệ thuật kì
ảo, kết thúc có hậu
-Hiểu, cảm nhận được những nétchính về nội dung và nghệ thuật củamột số truyện ngụ ngôn Việt Nam
(Ếch ngồi đáy giếng; Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng): các bài học, lời giáo
huấn về đạo lí và lối sống, nghệ thuậtnhân hóa, ẩn dụ, mượn chuyện loàivật, đồ vật để nói chuyện con người
-Hiểu, cảm nhận được những nétchính về nội dung gây cười, ý nghĩaphê phán và nghệ thuật châm biếmsắc sảo của truyện cười Việt Nam
(Treo biển; Lơn cưới, áo mới).
-Kể lại tóm tắt hoặc chi tiết cáctruyện dân gian được học
-Bước đầu biết nhận diện thể loại, kểlại cốt truyện và nêu nhận xét về nộidung và nghệ thuật những truyềnthuyết, cổ tích, truyện cười, truyệnngụ ngôn không được học trongchương trình
thích các hiện tượng tự nhiên
và xã hội (Sơn Tinh, Thủy Tính;Bánh chưng, bánh giầy); khát vọng độc lập và hòa bình (Thánh Gióng; Sự tích Hồ Gươm)
-Nhận biết nghệ thuật sửdụng các yếu tố hoangđường, mối quan hệ giữa cácyếu tố hoang đường với sựthực lịch sử
-Nhớ được cốt truyện, nhânvật, sự kiện, ý nghĩa vànhững đặc sắc nghệ thuật củatừng truyện cổ tích về kiểunhân vật dũng sĩ tiêu diệt cái
ác (Thạch Sanh), nhân vật có tài năng kì lạ (Cây bút thần),
nhân vật thông minh mang
trí tuệ nhân dân (Em bé thông minh).
-Nhớ được cốt truyện, nhânvật, sự kiện, ý nghĩa vànhững đặc sắc nghệ thuật khiđúc kết các bài học về sự
đoàn kết, hợp tác (Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng), về
Nhớ được cốt truyện, nhânvật, sự kiện, ý nghĩa vànhững đặc sắc nghệ thuật của
Trang 5và nước
ngoài.
đơn giản, dể hiểu (Mẹ hiền dạy con;
Thầy thuốc giỏi cốt nhất ở tấm lòng;
Con hổ có nghĩa): quan điểm đạo đức
nhân nghĩa, cốt truyện ngắn gọn, cáchxây dựng nhân vật đơn giản, cách sắpxếp tình tiết, sự kiện hợp lí, ngôn ngữsúc tích
-Biết kể lại tóm tắt hoặc chi tiết cáctruyện trung đại được học
-Bước đầu biết đọc-hiểu các truyệntrung đại theo đặc trưng thể loại
từng truyện: cách ghi chép sự
việc, tái hiện sự kiện (Mẹ hiền dạy con; Thầy thuốc giỏi cốt nhất ở tấm lòng); nghệ thuật hư cấu (Con hổ
(Bài học đường đời đầu tiên-Tô Hoài;
Sông nước Cà Mau-Đoàn Giỏi; Vượt thác-Võ Quảng; Bức tranh của em gái tôi-Tạ Duy Anh; Buổi học cuối cùng-
A.Đô-đê): những tình cảm, phẩm chấttốt đẹp; nghệ thuật miêu tả, kểchuyện, xây dựng nhân vật, cáchchọn lọc và sắp xếp chi tiết, ngôn ngữsinh động
-Biết kể lại tóm tắt hoặc chi tiết cáctruyện hiện đại được học
-Bước đầu biết đọc-hiểu các truyệnhiện đại theo đặc trưng thể loại
-Nhớ được cốt truyện, nhânvật, sự kiện, ý nghĩa giáo dụccủa từng truyện: lối sống vìmọi người, ý thức tự phê
phán (Bài học đường đời đầu tiên; Bức tranh của em gái tôi); tình yêu thiên nhiên, đất nước (Sông nước Cà Mau; Vượt thác); tình yêu đất nước
và ngôn ngữ dân tộc (Buổi học cuối cùng).
-Nhận biết và hiểu vai tròcủa các yếu tố miêu tả trongcác truyện được học
-Nhớ được một số chi tiếtđặc sắc trong các truyệnđược học
ngoài (Cô Tô-Nguyễn Tuân; Cây Thép Mới; Lao Xao-Duy Khán; Lòng yêu nước-I.Ê-ren-bua):tình yêu thiên
tre-nhiên, đất nước, nghệ thuật miêu tả
và biểu cảm tinh tế, ngôn ngữ gợicảm
-Nhớ được những nét đặc sắccủa từng bài kí: vẻ đẹp củacảnh vật và cuộc sống con
người ở vùng đảo (Cô Tô);
vẻ đẹp và giá trị của cây tretrong đời sống Việt Nam
(Cây tre); sự phong phú và
vẻ đẹp của các loài chim ở
làng quê Việt Nam (Lao xao); nguồn gốc thân thuộc,
bình dị của lòng yêu nước
(Lòng yêu nước).
-Nhận biết và hiểu vai trò
Trang 6-Bước đầu biết đọc-hiểu các bài kíhiện đại theo đặc trưng thể loại.
của các yếu tố miêu tả, cáchthể hiện cảm xúc trong bài kíhiện đại
-Nhớ được một số câu vănhay trong các bài kí đượchọc
+Thơ hiện
đại Việt
Nam
-Hiểu, cảm nhận được những nétchính về nội dung và nghệ thuật củacác bài thơ hiện đại Việt Nam có
nhiều yếu tố miêu tả và tự sự
(Lượm-Tố Hữu; Đêm nay Bác không Minh Huệ; Mưa-Trần Đăng Khoa).
ngủ Bước đầu biết đọc-hiểu các bài thơtheo đặc trưng thể loại
-Nhớ được sự giản dị củangôn ngữ và hình ảnh thơ,nghệ thuật tả người, cách thể
hiện tình cảm (Đêm nay Bác không ngủ; Lượm); sự trong
sáng của ngôn ngữ và cách tả
cảnh thiên nhiên (Mưa).
-Nhận biết và hiểu vai tròcủa các yếu tố tự sự, miêu tảtrong các bài thơ được học.-Thuộc lòng những đoạn thơhay trong các bài thơ đượchọc
-Văn bản
nhật dụng
-Hiểu, cảm nhận được những nétchính về nội dung và nghệ thuật củamột số văn bản nhật dụng Việt Nam
và nước ngoài đề cập đến môi trườngthiên nhiên, danh lam thắng cảnh và
di sản văn hóa
-Xác định được thái độ ứng xử đúngđắn với các vấn đề trên
-Bước đầu hiểu thế nào là văn bảnnhật dụng
-Biết một vài đặc điểm thể loại cơ bảncủa truyện dân gian (truyền thuyết, cổtích, truyện cười, ngụ ngôn), truyệntrung đại, truyện và kí hiện đại
Trang 7CHUẨN KIẾN THỨC NGỮ VĂN 7
-Hiểu giá trị tượng thanh, gợi hình,gợi cảm của từ láy
-Biết cách sử dụng từ ghép, từ láy
-Biết hai loại từ ghép:từ ghépchính phụ và từ ghép đẳng lập,tính chất phân nghĩa của từghép chính phụ, tính chất hợpnghĩa của từ ghép đẳng lập.-Biết hai loại từ láy: từ láy toàn
-Nhớ đặc điểm của từ ghépHán Việt
-Biết hai loại từ ghép Hán Việtchính: ghép đẳng lập và ghépchính phụ, biết trật tự các yếu
tố Hán Việt trong từ ghépchính phụ Hán Việt
-Hiểu nghĩa và cách sử dụng từHán Việt được chú thích trongcác văn bản học ở lớp 7
-Biết nghĩa 50 yếu tố Hán Việtthông dụng xuất hiện nhiềutrong các văn bản học ở lớp 7
từ đồng âm trong văn bản
-Biết cách sử dụng từ đồng nghĩa, tráinghĩa phù hợp với tình huống và yêucầu giao tiếp
-Biết sửa lỗi dùng từ
-Nhớ đặc điểm của từ đồngnghĩa, từ trái nghĩa, từ đồngâm
-Biết hai loại từ đồng nghĩa:đồng nghĩa hoàn toàn và đồngnghĩa không hoàn toàn
1.2.Ngữ
pháp
-Từ loại
-Hiểu thế nào là đại từ, quan hệ từ -Nhận biết đại từ và các loại
đại từ: đại từ dùng để trỏ, đại
Trang 8-Biết tác dụng của đại từ và quan hệ
-Biết cách sử dụng thành ngữ trongnói và viết
-Nhớ đặc điểm của thành ngữ,lấy được ví dụ minh họa
và câu đặc biệt trong văn bản
-Biết cách sử dụng câu rút gọn và câuđặc biệt trong nói và viết
-Nhớ đặc điểm của câu rút gọn
và câu đặc biệt
-Hiểu thế nào là câu chủ động và câu
bị động
-Biết cách chuyển đổi câu chủ động
và câu bị động theo mục đích giaotiếp
-Nhớ đặc điểm của câu chủđộng và câu bị động
-Nhận biết câu chủ động và câu
-Nhớ đặc điểm và công dụngcủa trạng ngữ
-Nhận biết trạng ngữ trong câu
-Hiểu thế nào là dùng cụm chủ-vị để
mở rộng câu
-Biết mở rộng câu bằng cách chuyểncác thành phần nòng cốt câu thànhcụm chủ-vị
-Nhận biết các cụm chủ-vị làmthành phần câu trong văn bản
-Dấu câu -Hiểu công dụng của một số dấu câu:
dấu chấm phẩy, dấu chấm lửng, dấugạch ngang
-Biết sử dụng các dấu câu phục vụyêu cầu biểu đạt, biểu cảm
-Biết các loại lỗi thường gặp về dấucâu và cách sửa chữa
-Giải thích được cách sử dụngdấu chấm phẩy, dấu chấmlửng, dấu gạch ngang trong vănbản
Trang 9-Biết các bước tạo lập một văn bản:
định hướng, lập đề cương, viết, đọclại và sửa chữa văn bản
-Biết viết đoạn văn, bài văn có bốcục, mạch lạc và sự liên kết chặt chẽ
-Biết vận dụng các kiến thức về liênkết, mạch lạc, bố cục và đọc-hiểu vănbản và thực tiễn nói
-Biết viết đoạn văn, bài văn biểu cảm
-Biết trình bày cảm nghĩ về một sựvật, sự việc hoặc con người có thậttrong đời sống; về một nhân vật, mộttác phẩm văn học đã học
-Trình bày đặc điểm văn biểucảm, lấy được ví dụ minh họa
-Biết viết đoạn văn có độ dàikhoảng 70-80 chữ, bài văn có
độ dài khoảng 300 chữ phátbiểu cảm nghĩ về một sự vật,
sự việc hoặc con người có thậttrong đời sống; về một nhânvật, một tác phẩm văn học đãhọc
-Nghị
luận
-Hiểu thế nào là văn nghị luận
-Hiểu vai trò của luận điểm, luận cứ,cách lập luận trong văn nghị luận
-Nắm được bố cục, phương pháp lậpluận, cách thức xây dựng đoạn và lời
-Trình bày đặc điểm văn bảnnghị luận, lấy được ví dụ minhhọa
Trang 10văn trong bài văn nghị luận giải thích
-Biết viết đoạn văn nghị luận
có độ dài khoảng 70-80 chữ,bài văn nghị luận có độ dàikhoảng 300 chữ giải thích,chứng minh một vấn đề xã hội,văn học đơn giản, gần gũi vớihọc sinh lớp 7
-Biết viết kiến nghị và báo cáo thôngdụng theo mẫu
-Trình bày đặc điểm, phân biệt
sự khác nhau giữa văn bản kiếnnghị và văn bản báo cáo
thực xã hội thực dân nửa phong kiếnxấu xa, tàn bạo, nghệ thuật tự sự hiệnđại, cách sử dụng từ ngữ mới mẻ,sinh động
-Nhớ được cốt truyện, nhậnvật, sự kiện, ý nghĩa và nét đặcsắc của từng truyện: tố cáo đờisông cùng cực của người dân,
sự vô trách nhiệm của bọnquan lại, cách sử dụng phép
tăng cấp, tương phản (Sống chết mặc bay); tố cáo sự gian
dối, bất lương của chính quyềnthực dân Pháp và giọng văn
châm biếm sắc sảo (Những trò
lố hay là Va-ren và Phan Bội Châu)
Việt Nam (Một thứ quà của lúa non:
Cốm)-Thạch Lam; Mùa xuân của
tôi-Vũ Bằng; Sài Gòn tôi yêu-Minh
Hương): tình yêu thiên nhiên, đấtnước, nghệ thuật biểu cảm, ngôn ngữ
-Nhớ được chủ đề, cảm hứngchủ đạo, ý nghĩa và nét đặc sắccủa từng bài: niềm tự hào vềmột thứ quà mang nét đẹp vănhóa, giọng văn tinh tế, nhẹ
nhàng (Một thứ quà của lúa non: Cốm); ngòi bút tả cảnh tài hoa (Sài Gòn tôi yêu; Mùa
Trang 11tinh tế.
-Nhận biết những cách bộc lộ tìnhcảm, cảm xúc đan xen với kể, tảtrong các bài tùy bút
xuân của tôi).
-Nhớ được những câu văn haytrong các văn bản
-Hiểu khái quát đặc trưng cơ bản của
ca dao, phân biệt sự khác nhau giữa
ca dao với các sáng tác thơ bằng thểlục bát
-Biết cách đọc-hiểu bài ca dao theođặc trưng thể loại
-Đọc thuộc lòng những bài cadao được học
-Kết hợp với chương trình địaphương: học các bài ca dao củađịa phương
Qua Đèo Ngang-Bà Huyện Thanh Quan, Bạn đến chơi nhà-Nguyễn
Khuyến): khát vọng và tình cảm caođẹp, nghệ thuật ước lệ tượng trưng,ngôn ngữ hàm súc
-Nhận biết mối quan hệ giữa tình vàcảnh; một vài đặc điểm thể loại củacác bài thơ trữ tình trung đại
-Hiểu nét đặc sắc của từng bàithơ: tình yêu nước, khí pháchhào hùng và lòng tự hào dân
tộc (Nam quốc sơn hà; Tụng giá hoàn kinh sư); tình yêu
thiên nhiên, nghệ thuật tả cảnh
ngụ tình (Thiên Trường vãn vọng; Côn Sơn ca hoặc Ngôn chí, số 20); tâm trạng cô đơn,
hoài cổ, ngôn ngữ trang nhã
(Qua Đèo Ngang); tình bạn thân thiết (Bạn đến chơi nhà);
vẻ đẹp và khát vọng hạnh phúc
của người phụ nữ (Bánh trôi nước; Chinh phụ ngâm khúc)
-Đọc thuộc lòng bản dịchnhững bài thơ trung đại đượchọc
+Thơ
Đường
-Hiểu, cảm nhận được những đặc sắc
về nội dung và nghệ thuật của một số
bài thơ Đường (Tĩnh dạ tứ; Vọng Lư
-Hiểu nét đặc sắc của từng bàithơ: tình yêu thiên nhiên, hìnhảnh thơ tươi sáng, tráng lệ
Trang 12sơn bộc bố-Lý Bạch; Mao ốc vị thu phong sở phá ca-Đỗ Phủ; Hồi hương ngẫu thư-Hạ Tri Chương; Phong Kiều dạ bạc-Trương Kế): tình cảm
cao đẹp, ngôn ngữ hàm súc
-Bước đầu biết được mối quan hệgiữa tình và cảnh, phép đối trong thơĐường và một vài đặc điểm của thểthơ tứ tuyệt
(Vọng Lư sơn bộc bố); tình yêu
quê hương, tứ thơ độc đáo gắnvới những tình huống có ý
nghĩa (Tĩnh dạ tứ, Hồi hương ngẫu thư); tình cảm nhân đạo
cao cả, tâm trạng đau xót trướccuộc đời, sự kết hợp nhuầnnhuyễn các yếu tố tự sự, miêu
tả và biểu cảm (Mao ốc vị thu phong sở phá ca)
-Nhớ được những hình ảnh thơhay trong các bài thơ được học
+Thơ hiện
đại Việt
Nam
-Hiểu, cảm nhận được những đặc sắc
về nội dung và nghệ thuật của một số
bài thơ hiện đại Việt Nam (Cảnh khuya, Nguyên tiêu-Hồ Chí Minh;
Tiếng gà trưa-Xuân Quỳnh): tình yêu
thiên nhiên, đất nước, nghệ thuật thểhiện tình cảm, cách sử dụng ngônngữ vừa hiện đại vừa bình dị, gợicảm
-Hiểu nét đặc sắc của từng bàithơ: tình yêu thiên nhiên gắnvới tình yêu đất nước và phong
thái ung dung, tự tại (Cảnh khuya, Nguyên tiêu); sự gắn bó
giữa tình yêu đất nước và tình
cảm gia đình (Tiếng gà trưa)
+Kịch
dân gian
Việt Nam
-Hiểu những nét chính về nội dung,
tóm tắt được vở chèo Quan Âm Thị Kính.
-Hiểu, cảm nhận được những đặc sắc
về nội dung và nghệ thuật của trích
đoạn Nỗi oan hại chồng: thân phận và
bi kịch của người phụ nữ nông dântrong xã hội phong kiến, những đặcsắc của nghệ thuật sân khấu chèotruyền thống
sử dụng các biện pháp tu từ, nghệthuật đối, hiệp vần
-Bước đầu nhận biết được sự khácbiệt giữa tục ngữ và thành ngữ
-Nhớ những câu tục ngữ đượchọc
-Kết hợp với chương trình địaphương: học một số câu tụcngữ ở địa phương
Trang 13-Xác định được ý thức trách nhiệmcủa cá nhân với gia đình, xã hội.
…trong thơ
-Biết một vài đặc điểm cơ bản củamột số thể loại thơ ngũ ngôn, thơ thấtngôn (tứ tuyệt và bát cú ), thơ lục bát,thơ song thất lục bát
Trang 14CHUẨN KIẾN THỨC NGỮ VĂN 8
-Biết cách sử dụng từ ngữ địaphương và biệt ngữ xã hội phù hợpvới tình huống giao tiếp
Nhớ đặc điểm của từ ngữ địaphương, biệt ngữ xã hội
-Hiểu nghĩa và cách sử dụng một số
từ Hán Việt thông dụng
-Nhận biết các từ Hán Việtthông dụng trong các văn bản
đã học
-Biết nghĩa 50 yếu tố Hán Việtthông dụng xuất hiện nhiềutrong các văn bản học ở lớp 8.-Trường từ
vựng
-Hiểu thế nào là trường từ vựng
-Biết cách sử dụng các trường từvựng để nâng cao hiệu quả diễn đạt
-Nhận biết các từ cùng trường
từ vựng trong văn bản
-Biết tập hợp các từ có chungnét nghĩa vào cùng một trường
tượng hình
-Nhận biết từ tượng thanh, từ tượnghình và giá trị của chúng trong vănbản
-Biết cách sử dụng tình thái từ, trợ
từ và thán từ trong nói và viết
Nhớ đặc điểm, công dụng của
từ tượng thanh và từ tượnghình