Định nghĩa Phóng xạ là hiện tượng một hạt nhân tự động phóng ra những bức xạ và biến đổi thành hạt nhân khác.. Đặc điểm - Tia phóng xạ phát ra từ hạt nhân.. Em hãy nêu bản chất và đặc đ
Trang 1Giáo viên: Nguyễn Thị Hương
Tổ Vật lý - KTCN - Tin học Trường THPT Thuận Thành số 1
Trang 2Kiểm tra bài cũ
Trong quang phổ vạch của nguyên tử Hiđrô, dãy Laiman được tạo thành khi nào?
Trả lời:
Khi các electron chuyển từ các quỹ đạo ngoài về quỹ đạo K.
e
L
K
Phôtôn
Trang 3Tiết 80
Béc-cơ-ren (1852-1908)
Pi-e Quy-ri (1859-1906)
Ma-ri Quy-ri (1867-1934)
Các nhà bác học đi tiên phong nghiên cứu xự phóng xạ
Trang 41 Sự phóng xạ
a Định nghĩa
Phóng xạ là hiện tượng một hạt nhân tự động phóng ra những bức xạ và biến đổi thành hạt nhân khác.
Ví dụ:
b Đặc điểm
- Tia phóng xạ phát ra từ hạt nhân.
- Là quá trình biến đổi hạt nhân.
- Chỉ phụ thuộc các ngyên nhân bên trong hạt nhân.
Trang 5+
-β
-β+
Các tia phóng xạ đi qua điện
trường ở giữa hai bản của một tụ
điện.
Em hãy nêu bản chất và đặc điểm
của các tia phóng xạ này?
Trang 6Tia α Tia β ( β- và
β+)
Tia γ
Bản
chất
Đặc
điểm
2 Các tia phóng xạ
β
α
γ
Tấm bìa (dày 1mm)
Lá nhôm (Vài mm)
Tấm bê tông (m)
+ vo ≈ 2.107 m/s
+Ion hóa mạnh môi
trường
+ Smax = 8 cm
(Trong không khí)
+ Không xuyên qua
được tờ bìa dày
1mm
β- : là e
β+: là +e (pôzitôn) + v0 ≈ c = 3.108m/s
+ Ion ho¸ m«i tr
êng nhng yÕu h¬n tia α
+ Smax tới hµng tr¨m mÐt trong kh«ng khÝ
+ Cã thÓ xuyªn qua
®îc l¸ nh«m cì mm
Phôtôn có năng lượng lớn
(λ ≤ 0,01 nm) +v0 = c = 3.108m/s
+Cã kh¶ n¨ng
®©m xuyªn rÊt m¹nh, cã thÓ xuyªn qua ®îc líp ch× dµy cì dm
Các tia phóng xạ có đặc điểm chung là gì?
Trang 73 Định luật phóng xạ
a Nội dung định luật
Mỗi chất phóng xạ được đặc trưng bởi thời gian T gọi là chu kì bán rã, cứ sau mỗi chu kì này thì ½ số nguyên tử của chất đấy đã bị biến đổi
b Các công thức
- Gọi m0, N0 là khối lượng và số hạt nhân phóng xạ ban đầu
m, N là khối lượng và số hạt nhân phóng xạ còn lại sau khoảng thời gian t
- Các công thức:
Đồ thị (Hình vẽ)
Hay:
t
N
N 0 /2
N 0 /4
N 0 /8
O T 2T 3T
N 0
C
14
U
235
92 T = 7,13.108 n¨m Ra
88
226
T = 1620 N¨m
Po
84
210
86
219
T = 4s
I
53
131 T = 8,04 Ngµy
B¶ng chu k× b¸n r· cña mét sè chÊt phãng x¹
Ví dụ:
Xét sự phóng xạ của :
+ Ở thời điểm t0 = 0 có m0 (Po) = 10g
+ Sau 138 ngày m(Po) = 5 g
+ Sau 276 ngày m(Po) = 2,5g.
….
⇒ T = 138 ngày gọi là chu kì bán rã của 210
84 Po
210
84 Po
Trang 84 Độ phóng xạ (H)
- Đo bằng số phân rã trong một giây(s).
- Đơn vị: Bq (Béc cơ ren).
1Bq = 1 phân rã/ s.
Hay Ci (Curi): 1 Ci = 3,7 1010 Bq.
- Công thức: H = λ N (1) (H là độ phóng xạ của 1 lượng chất có N hạt nhân phóng xạ)
H = λ N0 e -λ t
(H0 = λ N0 )
H = H0 e -λ t hay H = H0 2–t/T (2)
Trang 9C©u 1
C©u 2
C©u 3
C©u 4
Trang 10Mời các thầy, các cô và các em học sinh nghỉ giải lao !
Trang 11Câu 1 Chọn câu sai?
A Phóng xạ là hiện tượng một hạt nhân tự động phóng
ra các bức xạ và biến đổi thành hạt nhân khác.
B Sự phóng xạ tuân theo định luật phóng xạ.
C Sự phóng xạ của hạt nhân nguyên tử bị thay đổi khi
nguyên tử tham ra phản ứng hoá học.
D Sự phóng xạ không phụ thuộc vào các điều kiện
bên ngoài
Đúng
khụng chọn
Đúng
khụng chọn
Sai
Chọn
Đúng khụng chọn
Trang 12Câu 2 Điều nào sau đây là đúng khi nói về các tia phóng xạ?
A Tia gama bị lệch về phía bản âm trong điện trường.
B Tia bêta ion hoá mạnh môi trường hơn tia anpha.
C Phóng xạ β- là hiện tượng phát ra electron ở vỏ nguyên tử.
D Tia α có tầm bay ngắn hơn tia β trong không khí.
Sai Sai
Sai
Đúng
Trang 13Câu 3 Chọn câu đúng?
A Độ phóng xạ là đại lượng đặc trưng cho tính phóng
xạ mạnh hay yếu của một lượng chất phóng xạ.
B Độ phóng xạ của một mẫu chất phóng xạ luôn
không đổi.
C Đơn vị của độ phóng xạ là s-1
D Độ phóng xạ của một lượng chất phóng xạ tăng dần
theo thời gian.
Đúng
Sai
Sai
Sai
Trang 14Câu 4. Biểu thức nào sau đây có thể áp dụng được cho hiện tượng phóng xạ?
A N = N0eλ t
B N0 = Neλ t
C N = N0e-t/T
D N = N02- λ t
Sai
Đúng Sai Sai