Năm 1896, khi nghiên cứu các hợp chất phát lân quang, nhà bác học Becquerel đã tình cờ phát hiện thấy rằng, miếng urani sunfat đã phát ra một loại bức xạ không nhìn thấy, nhưng có tác
Trang 2Khoảnh khắc
Sáng tác: Trương Quý Hải
Ca sĩ: Ngọc Tân
Trang 3Xin cám ơn và
trân trọng kính chào
các thầy cô đã đến dự giờ
Trang 4 Năm 1896, khi nghiên cứu các hợp chất phát lân quang, nhà bác học Becquerel đã tình cờ phát hiện thấy rằng, miếng urani sunfat đã phát ra một loại bức xạ không
nhìn thấy, nhưng có tác dụng mạnh lên các tấm kính ảnh bọc kỹ trong giấy đen dầy đặt dưới miếng đ ng Ông gọi ồ
bọc kỹ trong giấy đen dầy đặt dưới miếng đ ng Ông gọi ồ
hiện tượng này là sự phóng xạ, urani là chất phóng xạ
Năm 1898, Pierre Curie và Marie Curie đã tìm ra hai
chất phóng xạ mới là poloni và radi Radi có tính phóng xạ cao hơn nhiều so với urani và poloni
Ngày nay , tia phóng xạ phát ra từ các chất phóng xạ
được ứùng dụng nhiều trong y học Phóng xạ từ đồng vị của iod giúp xác định khả năng làm việc của tuyến giáp Đồng vị của chất phóng xạ coban nếu dùng với liều lượng thích hợp giúp chữa bệnh ung thư mà không gây hại đến tế bào lành Chất phóng xạ cũng được dùng trong nghiên cứu về biến đổi di truyền
Trang 5HIỆN TƯỢNG
PHÓNG XẠ
Trang 6CÁC NHÀ VẬT LÝ ĐI TIÊN PHONG
NGHIÊN CỨU HIỆN TƯỢNG PHÓNG XẠ
Becquerel
(1852-1908)
Nhà vật lý người
Pháp giải Nobel
năm 1903
Pierre Curie
(1859-1906) Nhà vật lý người Pháp giải Nobel năm 1903
Marie Curie
(1867-1934) Nhà vật lý người Pháp giải Nobel năm 1903 và hóa học năm 1911
Trang 7SỰ PHÓNG XẠ
I Sự phóng xạ
a) Định nghĩa
b) Đặc điểm c a hi n t Đặc điểm c a hi n t ủ ủ ệ ượ ệ ượ ng ng phóng xạ
c) Các loại tia phóng xạ:
II Định luật phóng xạ
a) Định luật
b) Công thức phóng xạ:
Tính theo số hạt còn lại :
Tính theo khối lượng còn lại :
III Độ phóng xạ
a) Định nghĩa
b) Công thức :
với
Đơn vị: Bq ( l phân rã / 1s)
Hoặc 1 Curi = 3,7 10 10 Bq
, ,
α β γ
0
0,693
0
-λ t 0
m =m e
-λ t 0
H=λN=H e H =λN0 0
Trang 8a) Định nghĩa hiện tượng phóng xạ:
là hiện tượng một hạt nhân tự phân rã biến thành hạt nhân khác và phát ra tia phóng xạ
b) Đặc điểm của hiện tượng phóng xạ:
Là quá trình biến đổi từ hạt nhân này sang hạt nhân khác.
Là quá trình tự điều khiển, không chịu tác động từ bên ngoài (nhiệt độ, áp suất…)
Mang tính ngẫu nhiên, không thể biết trước lúc nào một hạt nào đó bị phóng xạ, nhưng có thể thống kê về tỉ lệ.
Trang 9ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC TIA PHÓNG XẠ
α
α
γ
β−
β+
+
−
Các tia phóng xạ khi
đi qua điện trường Khả năng đâm xuyên của các tia phóng xạ
Tờ bìa dầy 1 mm
γ
Lá nhôm dầy vài mm
Tấm bê tông dầy
vài mét
β
Chất phóng xạ
Trang 10Em hãy cho biết các tia anpha, bêta và gama
có mang điện tích không ? Giải thích ?
-Tia gama không phải là hạt mang điện tích
vì nó không bị lệch khi đi qua điện trường.
- Tia anpha là hạt mang điện tích dương vì
nó bị lệch về phía bản mang điện tích âm.
- Tia bê ta có hai loại:
• loại hạt dương bị lệch về phía bản âm.
• loại hạt âm bị lệch về phía bản dương.
Trang 11PHÓNGXẠ BẢN CHẤT TÍNH CHẤT
VẬN TỐC TRUYỀN
(Hạt nhân của
hêli)
Mang điện tích dương Xuyên thấu kém
Ion hóa chất khí khá
20.000 km/s
(là
electron)
Cả 2 tia đều có điện tích Xuyên thấu khá
Ion hóa chất khí yếu 300.000
km/s
(là pozitron)
Sóng điện từ có bước sóng rất
ngắn
Không phải là hạt mang điện Xuyên thấu mạnh
Luôn xuất hiện khi có phóng
xa ïα và β
300.000 km/s
β +
α
β
4
2 He
β −
γ
0
−
0
1e
+
CÁC TIA PHÓNG XẠ
Trang 12Định luật phóng xạ:
Mỗi một chất phóng xạ có một đại lượng đặc trưng gọi là chu kì bán rã T, cứ sau mỗi thời gian T thì có ½ chất ấy đã bị phóng xạ và biến thành chất khác
Chu kì bán rã một số phóng xạ
(poloni) phát ra phóng xạ α với T = 3.10 -7 (s)
(nitơ) β- T = 7,2 (s)
(radon) α T = 55 (s)
(tali) β- T = 1,3 phút
(chì) β- T = 26,8 phút (radon) α T = 3,8 ngày (iod) β- T = 8,9 ngày (natri) β+ T = 2,6 năm (triti) β- T = 12,3 năm
(cacbon) β- T = 5,7.10 3 năm (plutoni) α T = 2,4.10 4 năm (urani) α T = 4,5.10 9 năm
212
84Po
14
7N
220
86Rn
210
81Tl
214
82Pb
222
86Rn
131
53I
22
11Na
3
1H
14
6C
239
94Pu
238
92U
Trang 13CÔNG THỨC PHÓNG XẠ
Lúc t = 1T số hạt còn lại là
Lúc t = 2T số hạt còn lại là
Lúc t = kT số hạt còn lại là
Vì 2 = eln2 = e0,693 nên
Đại lượng gọi là hằng số phóng xạ.
Vì với hạt/ 1 mol
Như vậy khối lượng chất phóng xạ còn lại sau thời gian t sẽ là:
0 0
2
0 0
1
N =N
2 2
-k 0
0 k
N N= =N 2
2
0
0,693
0
N=N e =N e
0,693
λ =
T
A A
Nm
m =
-λ t 0
m = m e
Trang 14ĐỘ PHÓNG XẠ
a) Định nghĩa :
Độ phóng xạ H là đại lượng đặc trưng cho tính phóng xạ
mạnh hay yếu của chất phóng xạ tính bằng số hạt bị phân rã trong 1(s).
b) Công thức
Lúc t = o chất phóng xạ có số hạt là N0
Sau một khoảng thời gian dt rất nhỏ số hạt bị phân rã là -
dN
Vậy tại thời điểm t bất kì trong 1 (s) số hạt bị phân rã (còn
gọi là đ phóng x ) sẽ là: ộ ạ
gọi là đ phóng x ) sẽ là: ộ ạ
Ø
Độ phóng xạ ban đầu lúc t =o là:
Do đó ở thời điểm t độ phóng xạ sẽ là:
-λ t 0
dN
dt
H =λN
-λ t 0
H=H e
Trang 15Chọn câu đúng: Phóng xạ là một hiện tượng
hạt nhân
A) phát ra một bức xạ điện từ
B) tự phát phóng ra các tia α, β và gama
C) tự phát phóng ra các tia phóng xạ và biến thành các hạt nhân khác
D) phóng ra các tia phóng xạ khi bị bắn phá bằng những hạt chuyển động nhanh
Trả lời : C
Trang 16Điều nào sau đây là sai khi nói về tia α ?
A) Tia α thực chất là hạt nhân nguyên tử hêli B) Khi đi qua điện trường giữa hai bản tụ điện, tia α bị lệch về phía bản âm của tụ điện.
C) Tia α phóng ra từ hạt nhân với vận tốc bằng vận tốc ánh sáng.
D) Khi đi qua không khí, tia α ion hóa không khí và mất dần năng lượng
Trả lời: C
Trang 17Điều nào sau đây là sai khi nói về tia β- :
A) Hạt β- thực chất là electron.
B) Trong điện trường, tia β - bị lệch với phía bản dương của tụ điện và lệch nhiều hơn
so với tia α
C) Tia β - có thể xuyên qua một tấm chì dày cỡ xentimet.
D) vận tốc truyền là 3.108(m/s)
Trả lời: C
Trang 18t
T
= = ⇒ =
6
2
k
k
m
m
Có 1 kg coban với chu kỳ bán rã là T= 16/3 năm.
a) Tính khối lượng còn lại sau 16 năm.
b) Sau bao lâu có 984,375 gam chất phóng xạ này
bị phân rã.
( Đề TS ĐH kinh tế TP
HCM-2001)
t
T
3
1
o k
T
a)
b) Khối lượng coban còn lại là :
m = mo- m = 1.000 – 984,375 = 15,625 g
Với
6
2
k
k
m
m
t
T
Trang 19Xin cám ơn và trân trọng kính
chào các thầy cô đã đến dự giờ