Câu 3: Phát biểu nào là sai khi nói về cấu tạo của hạt nhân nguyên tử ?A.. Định nghĩa: Phóng xạ là quá trình phân huỷ tự phát của một hạt nhân không bền vững tự nhiên hay nhân tạo.. Quá
Trang 1KIỂM TRA BÀI CŨ Câu 1:Cho biết cấu tạo của các hạt nhân sau:
Hạt nhân Hêli, có 4 nuclôn, gồm
2 prôtôn và 2 nơtrôn
Hạt nhân Oxi, có 16 nuclôn, gồm 8 prôtôn và 8 nơtrôn
Hạt nhân Urani, có 235 nuclôn, gồm 92 prôtôn và 143 nơtrôn
Trang 2Câu 2:Phát biểu nào sai khi nói về các chất đồng vị là các nguyên tố có :
A Cùng nguyên tử số nhưng khác nhau số nuclôn.
B Cùng điện tích hạt nhân nhưng khác nhau số nơtron.
C Cùng số nơtron.
D Có cùng điện tích hạt nhân.
Trang 3Câu 3: Phát biểu nào là sai khi nói về cấu tạo của hạt nhân nguyên tử ?
A Tổng số các prôtôn và nơtrôn gọi là số khối.
B Nơtrôn trong hạt nhân mang điện tích âm –e.
C Prôtôn trong hạt nhân mang điện tích dương +e.
D Nơtrôn trong hạt nhân không mang
điện.
Trang 4Bài 37
H.BECCƠREN Nhà Vật lý Pháp
( 1852 – 1908)
Trang 5Pierre Curie (1859-1906) Marie Skłodowska–Curie
(1867 – 1934)
Trang 6I Hiện tượng phóng xạ:
1 Định nghĩa:
Phóng xạ là quá trình phân huỷ tự phát của một hạt nhân không bền vững (tự nhiên hay nhân tạo) Quá trình phân huỷ kèm
theo sự tạo ra các hạt và có thể kèm theo
sự phóng ra những bức xạ điện từ.
Hạt nhân tự phân huỷ gọi là hạt nhân mẹ, hạt nhân
được tạo thành sau phân huỷ gọi là hạt nhân con
Trang 7Đặc điểm của sự phóng xạ:
Hiện tượng phóng xạ do các nguyên nhân
bên trong hạt nhân gây ra và hoàn toàn
không phụ thuộc vào các tác động bên ngoài ( áp suất, nhiệt độ )
Trang 10b Phóng xạ bêta ( β- ) )
+ Tia β - :dòng các electrôn − 0 1e
Trang 11-v ≈ c=3.10 8 m/s ;
- iôn hoá môi trường yếu hơn tia anpha
+Tia β + :dòng các pôzitrôn 0 e
Trang 12 +
α
β+
* Tia gamma :
-Là sóng điện từ có bước
sóng rất ngắn
γ
Đặc điểm:-Không bị lệch trong điện, từ trường
- Khả năng đâm xuyên rất lớn , có thể đi qua lớp chì dày hàng chục cm và gây nguy hiểm cho con người
-γ
-các hạt phôtôn có năng
lượng cao
Trang 13b.) Đặc điểm của sự phóng xạ:
Là các dòng hạt nhân của
nguyên tử Hêli( ) mang
hai điện tích dương ( +2e)
4
2 He
Đặc điểm:
- Hạt α phóng ra từ hạt nhân với vận tốc khoảng 10 7 m/s
- Có khả năng iôn hoá chất khí và mất dần năng lượng
- Khả năng đâm xuyên yếu , nó không xuyên qua được tấm thuỷ tinh mỏng và chỉ đi được tối đa 8cm trong
không khí
Trang 14b.) Đặc điểm của sự phóng xạ:
+ Tia β - : bị lệch về phía bản
dương của tụ, đó chính là các
electron, điện tích -e
+ Tia β + : bị lệch về phía bản âm của tụ
( lệch nhiều hơn tia α và đối xứng với tia β - ) thực chất là electron dương (pôzitrôn ) điện tích +e
β+
Trang 15b.) Đặc điểm của sự phóng xạ:
+ Vận tốc của các hạt β gần bằng vận tốc ánh sáng
+ Ion hóa chất khí yếu hơn tia α
+ Khả năng đâm xuyên mạnh hơn tia α ,có thể đi hàng trăm mét trong không khí
Đặc điểm:
Trang 16b.) Đặc điểm của sự phóng xạ:
Đặc điểm:- Không bị lệch trong điện, từ trường trường
- Khả năng đâm xuyên rất lớn , có thể đi qua lớp chì dày hàng chục cm và gây nguy hiểm cho con người
0
0γ
Trang 172./ Định luật phóng xạ:
a.) Định luật :
“Mỗi chất phóng xạ được đặc trưng bởi
một thời gian T gọi là chu kỳ bán rã , cứ sau mỗi chu kỳ này thì ½ số nguyên tử của chất ấy đã biến đổi thành chất khác”
b.) Công thức :
Trang 182./ Định luật phóng xạ:
Trang 20Theo định nghĩa logarít ta có 2 x = e x ln2
Trang 212./ Định luật phóng xạ:
a.) Định luật :
b.) Công thức :
Công thức của định luật này là : N = N 0 e - λ t Với N 0 : là số nguyên tử ban đầu
N : là số nguyên tử ở thời điểm t
λ : là hằng số phóng xạ , tỷ lệ nghịch với chu kỳ bán rã : ln 2 0, 693
Trang 222./ Định luật phóng xạ:
a.) Định luật :
b.) Công thức :
c.) Độ phóng xạ:
Độ phóng xạ H của một lượng chất phóng xạ là đại lượng đặc trưng cho tính phóng xạ mạnh
hay yếu , đo bằng số phân rã trong 1 giây
Độ phóng xạ giảm theo thời gian theo cùng
quy luật với số nguyên tử N :
0
( ) ( ) dN t t
Trang 23Đơn vị độ phóng xạ là Becơren ( ký hiệu
Bq) , bằng 1 phân rã / giây
Một đơn vị khác là Curi ( ký hiệu Ci)
1Ci = 3,7 10 10 Bq
Trang 24Chất Iốt phóng xạ ( ) có chu kỳ bán rã 8 ngày đêm Nếu nhận được 100g chất này thì sau 8 tuần lễ khối lượng còn lại bao nhiêu?
131
53 I
Ta có: Chu kỳ bán rã T = 8 ngày đêm
Thời gian phân rã t = 8 tuần = 56 ngày đêm
Ta thấy k = t/T = 56/8 = 7
Khối lượng Iốt còn lại: m = m 0 / 2 k
⇒ m = m 0 / 2 7 = 100/ 128 = 0,78g Số khối lượng lúc đầu: m 0 = 100g
Trang 25Phóng Xạ Alpha
Trang 26Phóng Xạ Beta
Trang 27Phóng Xạ Gama