HIỆN TƯỢNGÏ PHÓNG XẠ:1 Định nghĩa hiện tượng phóng xạ2 Tính chất chung của tia phóng xạ3 Các loại tia phóng xạ II.. HIỆN TƯỢNG PHÓNG XẠ:1 Định nghĩa hiện tượng phóng xạ: α Là hiện tượng
Trang 1KIỂM TRA BÀI CŨ
KÝ HIỆU HẠT NHÂN?
ĐƠN VỊ KHỐI LƯỢNG NGUYÊN TỬ ?
X
AZ
gam N
u
A
12 12
1
=
Trang 3I HIỆN TƯỢNGÏ PHÓNG XẠ:
1) Định nghĩa hiện tượng phóng xạ2) Tính chất chung của tia phóng xạ3) Các loại tia phóng xạ
II ĐỊNH LUẬT PHÓNG XẠ:
* Đặc điểm
* Phát biểu định luật
* Công thức
* Hằng số phóng xạ
* Độ phóng xạ
SỰ PHÓNG XẠ
Trang 4Hiện tượng phóng xạ là gì?
HẠT NHÂN NGUYÊN THỦY
Trang 5Hiện tượng phóng xạ là gì?
HẠT NHÂN KHÁC
Phóng ra bức xạ
Trang 6I HIỆN TƯỢNG PHÓNG XẠ:
1) Định nghĩa hiện tượng phóng xạ:
α
Là hiện tượng một hạt nhân tự động phóng ra những bức xạ gọi là tia phóng xạ đồng thời biến đổi thành hạt nhân khác
Trang 7I HIỆN TƯỢNG PHÓNG XẠ:
1) Định nghĩa hiện tượng phóng xạ2) Tính chất chung của tia phóng xạ:
SỰ PHÓNG XẠ
Tia phóng xạ không nhìn thấy được nhưng có nhữngtác dụng lý hoá như thế nào?
Trang 8I HIỆN TƯỢNG PHÓNG XẠ:
1) Định nghĩa hiện tượng phóng xạ2) Tính chất chung của tia phóng xạ:
Tia phóng xạ không nhìn thấy được nhưng có nhữngtác dụng lý hoá như:
* Ion hoá môi trường
* Làm đen kính ảnh
* Gây ra các phản ứng hóa học
3) Các loại tia phóng xạ
SỰ PHÓNG XẠ
Trang 9I HIỆN TƯỢNG PHÓNG XẠ:
1) Định nghĩa hiện tượng phóng xạ2) Tính chất chung của tia phóng xạ3) Các loại tia phóng xạ:
a) Tia α
b) Tia β+; β−
c) Tia γ SỰ PHÓNG XẠ
Trang 10II CÁC LOẠI TIA PHÓNG XẠ
bị tác dụng của điện trường như thế nào?
Trang 12I HIỆN TƯỢNG PHÓNG XẠ:
1) Định nghĩa hiện tượng phóng xạ2) Tính chất chung của tia phóng xạ3) Các loại tia phóng xạ:
a) Tia α:
- Là hạt nhân 4
2 He Vận tốc 107 m/s
- Bị lệch về phía bản âm của tụ điện
- Ion hoá môi trường
- Chỉ đi được 8cm trong không khí;
không xuyên qua tấm thủy tinh mỏng
Trang 13I HIỆN TƯỢNG PHÓNG XẠ:
1) Định nghĩa hiện tượng phóng xạ2) Tính chất chung của tia phóng xạ3) Các loại tia phóng xạ:
a) Tia α:
b) Tia β+; β− :
ª Tia β− :
* Là dòng các hạt electron vận tốc gần bằng vận tốc ánh sáng
* Bị lệch về bản dương của tụ nhiều hơn tia α
* Ion hoá môi trường yếu hơn tia α
* Tầm bay khoảng vài trăm mét trong không khí, xa hơn tia α
Đồng vị Carbon 14 phóng xạ ra tia β−
ª Tia β+ : Là dòng các electron dương còn gọi là pôzitôn
(cùng khối lượng với electron nhưng mang điện tích nguyên tố
dương) đồng vị Carbon 11 phóng xạ tia β+
Trang 14I HIỆN TƯỢNG PHÓNG XẠ:
1) Định nghĩa hiện tượng phóng xạ2) Tính chất chung của tia phóng xạ3) Các loại tia phóng xạ:
a) Tia α:b) Tia β+; β−
c) Tia γ :
Là sóng điện từ có bước sóng rất ngắn
λ < 0,01 nanomet = 0,01 x 10 - 9 m
Không bị lệch bởi điện trường
Là hạt photon năng lượng lớn có thể xuyên
qua lớp chì dày →nguy hiểm
Trang 15SO SÁNH CÁC LOẠI TIA PHÓNG XẠ
Tia nào đâm xuyên mạnh nhất? Yếu nhất?
Tia nào bị lệch bởi điện trường nhiều nhất? Ít nhất?
Bản chất cấu tạo tia α , β , γ ?
Trang 16I HIỆN TƯỢNG PHÓNG XẠ:
1) Định nghĩa hiện tượng phóng xạ2) Tính chất chung của tia phóng xạ3) Các loại tia phóng xạ
II ĐỊNH LUẬT PHÓNG XẠ:
* Đặc điểm
* Phát biểu định luật
* Công thức
* Hằng số phóng xạ
* Độ phóng xạ
SỰ PHÓNG XẠ
Trang 17I HIỆN TƯỢNGÏ PHÓNG XẠ:
II ĐỊNH LUẬT PHÓNG XẠ:
* Đặc điểm
Hiện tượng phóng xạ hoàn toàn không phụ thuộc vào cáctác động bên ngoài
SỰ PHÓNG XẠ
Trang 18Số nguyên tử chưa bị phân rã ở thời điểm t:
ĐINH LUẬT PHÓNG XẠ KHẢO SÁT SỐ NGUYÊN TỬ
CHƯA BỊ PHÂN RÃ
Trang 19I HIỆN TƯỢNG PHÓNG XẠ:
II ĐỊNH LUẬT PHÓNG XẠ:
* Phát biểu định luật
Mỗi chất phóng xạ được đặc trưng bởi một thời gian T gọi là
chu kỳ bán rã, cứ sau mỗi chu kỳ này thì 1/2 số nguyên tử
của chất ấy đã biến đổi thành chất khác
* Công thức N = N
0 2 -t/T N = N0 e- λ t
Hằng số phóng xạ
λ = (Ln 2) /T = 0,693 / T
N 0 là số nguyên tử lúc đầu
* Hay khối lượng
m chất còn lại ?
m = ? x N
SỰ PHÓNG XẠ
Trang 20m = m02 -t/T = m0 e - λ t
do đó khi nhân (µ /NA) cho hai vế công thức định luật phóng xạ
ta có:
m0 : khối lượng ban đầu
* Hay khối lượng chất còn lại :
m = nguyên tử khối x số mol
m = µ x N/ NA = (µ /NA) N
N (µ /NA) = N0 (µ /NA) 02 -t/T
Trang 21I HIỆN TƯỢNG PHÓNG XẠ:
II ĐỊNH LUẬT PHÓNG XẠ:
* Phát biểu định luật
Mỗi chất phóng xạ được đặc trưng bởi một thời gian T gọi là
chu kỳ bán rã, cứ sau mỗi chu kỳ này thì 1/2 số nguyên tử
của chất ấy đã biến đổi thành chất khác
* Hay khối lượng chất còn lại
m0 : khối lượng ban đầu
SỰ PHÓNG XẠ
Trang 22I HIỆN TƯỢNGPHÓNG XẠ:
II ĐỊNH LUẬT PHÓNG XẠ:
* Đặc điểm
* Phát biểu định luật
* Công thức
* Hằng số phóng xạ
đại lượng đặc trưng cho tính phóng xạ mạnh hay yếu, được
đo bằng số phân rã trong 1 giây Đơn vị là Becơren ( Bq)
H = dN / dt = λN = H0 2 -t/T= H0 e- λ t
1Ci = 3,7 10 10 Bq
SỰ PHÓNG XẠ
Trang 23CÁC LOẠI TIA PHÓNG XẠĐỊNH LUẬT PHÓNG XẠ
ĐỘ PHÓNG XẠĐỊNH NGHĨA
Trang 24BÀI TẬP ÁP DỤNG
Trang 25BÀI TẬP ÁP DỤNG
Trang 26BÀI TẬP ÁP DỤNG
Trang 27Bài 5 Trang 215 SGK
Pôlôni 210 có T = 138 ngày
H = 1Ci = 3,7 1010 Bq
µ = 210gTìm khối lượng m?
H = λN ⇒ N = H / λ Hằng số phóng xạ λ ?Chọn công thức nào?
BÀI TẬP ÁP DỤNG
Trang 28Bài 5 Trang 215 SGK
H = λN ; 1Ci = 2,7 1010 Bq
⇒ N = H / λ = H x T/ 0,693
= ( 3,7 138 24 3600 / 0,693)1010
m = số mol x µ = số mol x 210g = 0,222 mg
Liên hệ giữa m và N như thế nào?
BÀI TẬP ÁP DỤNG
số mol = N / NAvới NA = 6.02 10-23
= 10574621,39 10-13
m = số mol x nguyên tử khối µ
Trang 29BÀI TẬP ÁP DỤNG
số mol = N / Navới NA = 6.02 10-23
= 10574621,39 10-13
m = số mol x µ = 0,222 mg