Dễ đứt nối Câu 3: Chuyển gen tổng hợp chất kháng sinh của xạ khuẩn vao vi khuẩn E.. Rút ngắn thời gian Câu 4: Dạng đột biến nào sau rất quý trong chọn giống cây trồng nhằm tạo ra những g
Trang 1đề kiểm tra sinh học 12
Thời gian làm bài: 15 phút
Hãy chọn phơng án trả lời đúng (Mỗi câu đúng: 1 Điểm)
Câu 1: Kết quả của quá trình phiên mã là:
A Hình thành phân tử ARN
B. Hình thành phân tử ADN
C. Hình thành phân tử Prôtêin
D. Hình thành phân tử ARN và Pr
Câu 2: Đặc điểm quan trọng của plasmit để đợc chọn lọc làm vật liệu chuyên gen là gi? A.Gồm 8000 đến 200000 căp nuclêôtit
B Có khả năng nhân đôi độc lập với hệ gen của tế bào
C Chỉ tồn tại trong tế bào chất của tế bào nhân sơ
D Dễ đứt nối
Câu 3: Chuyển gen tổng hợp chất kháng sinh của xạ khuẩn vao vi khuẩn (E coli), ngời ta
đã giải quyết đợc vấn đề gì trong sản xuất kháng sinh?
A Tăng sản lợng
B Nâng cao chất lợng sản phẩm
C Hạ giá thành
D Rút ngắn thời gian
Câu 4: Dạng đột biến nào sau rất quý trong chọn giống cây trồng nhằm tạo ra những giống năng suất cao, phẩm chất tốt hoặc không hạt
A Đột biến gen
B Đột biến lệch bội
C Đột biến đa bội
D Đột biến chuyển đoạn gen
Câu 5: Trong chọn giống ngời ta sự dụng phơng pháp giao phối gần và tự thụ phấn với mục
đích gi?
A. Tạo dòng thần với đặc tính mong muốn
B Tạo u thế lai so với bố mẹ
C Tổng hợp các đặc điểm quý từ các dòng bố mẹ
D Tạo nguồn biến dị tổ hợp cho chon giống
Câu 6: Ngời ta thờng nói bệnh mù màu và bệnh máu khó đông là bệnh của nam giới vì
a Bệnh do đột biến gen lặn nằm trên NST Y
b Bệnh do đột biến gen trội trên NST X
c Bệnh do đột biến gen lặn trên NST X
d Bệnh do đột biến gen trội trên NST Y
Trang 2Câu 7 : ở một ngời bị hội chứng Đao nhng bộ NST 2n = 46 Khi quan sát tiêu bản bộ NST ngời này thấy NST thứ 21 có 2 chiếc , NST thứ 14 có chiều dài bất thờng Điều giải thích nào sau đây là hợp lý nhất?
A Hội chứng Đao phát sinh do đột biến cấu trúc của NST 14
B Hội chứng Đao phát sinh do cặp NST 21 có 3 chiếc nhng 1 chiếc trong số đó dần bị tiêu biến
C Dạng đột biến do hiện tợng lặp đoạn ở NST 14
D Đột biến dị bội thể ở cặp NST 21 có 3 chiếc nhng 1 chiếc thứ 21 gắn vào NST 14 do chuyển đoạn tơng hỗ
Câu 8 : Cơ chế hình thành thể đột biến NST : XXX ( Hội chứng 3 X) ở ngời diễn ra nh thế nào?
A. Cặp NST XX không phân li trong giảm phân
B Có hiện tợng không phân li của cặp NST XY trong nguyên phân
C Cặp NST XY không phân li trong giảm phân
D Cặp NST XX không phân li trong nguyên phân
Câu 9: Trong chẩn đoán trớc sinh, kĩ thuật chọc dò dịch ối nhằm khảo sát
A Tính chất của nớc ối
B Tế bào tử cung của ngời mẹ
C Tế bào thai bong ra trong nớc ối
D. Cả A và B
Câu 10: Chất conxisin ngăn cản sự hình thành thoi phân bào nên thờng đợc dùng để gây đột biến
A thể tam bội
B Thể đa bội
C Số lợng NST
D Cấu trúc NST
- Hết
-Đáp án: