Phản ứng có hại của thuốc (Adverse Drug Reaction ADR) là phản ứng có hại đáng kể hoặc bất lợi xảy ra sau một can thiệp có liên quan đến việc sử dụng thuốc. Một phản ứng có hại có thể là cơ sở để dự đoán được mức độ nguy hại của việc sử dụng thuốc này để phòng, điều trị điều chỉnh liều hoặc ngừng thuốc.
Trang 21 Định nghĩa
* Theo tổ chức y tế thế giới WHO 2000:
Phản ứng có hại của thuốc (Adverse Drug Reaction- ADR)
là phản ứng có hại đáng kể hoặc bất lợi xảy ra sau một can thiệp có liên quan đến việc sử dụng thuốc Một
phản ứng có hại có thể là cơ sở để dự đoán được mức độ nguy hại của việc sử dụng thuốc này để phòng, điều trị điều chỉnh liều hoặc ngừng thuốc
* Định nghĩa khác: “ Phản ứng có hại của thuốc là một
phản ứng độc hại,
phản ứng độc hại, không định trước và xuất hiện ở không định trước và xuất hiện ở
liều thường dùng cho người để phòng bệnh, chuẩn
đoán hoặc chữa bệnh hoặc làm thay đổi một chứa chức năng sinh lý”
I Tổng quan về ADR
Trang 4- Phản ứng có hại của thuốc (ADRs = Adverse Drug Reactions)
là một trong những vấn đề thường gặp trên lâm sàng
- Ngày nay mặc dù thử nghiệm lâm sàng thuốc trước khi đưa ra
thị trường chặt chẽ nhưng ADRs vẫn được ghi nhận nhiều
- ADRs có thể thể hiện trên nhiều chức năng và cơ quan của
người bệnh, trong đó những ảnh hưởng về tâm thần là đáng chú ý trong thực hành lâm sàng của thầy thuốc chuyên khoa tâm thần
- Vì vậy việc tổng hợp và cập nhật TT ADR góp phần hỗ trợ
trong công tác điều trị
PHẢN ỨNG CÓ HẠI TRONG SỬ DỤNG
THUỐC
Trang 508/03/24 5
Theo một số báo cáo về ADR:
- ADRs là nguyên nhân thứ 4 trong 8 nguyên nhân hàng đầu gây
tử vong ở Mỹ (bệnh tim, ung thư, đột quỵ, ADR, bệnh phổi, tai nạn, viêm phổi, đái tháo đường)
- Tỷ lệ nhập viện do ADRs ở các nước có hệ thống báo cáo cảnh dược vào khoảng 10%
Trang 6Tác dụng không mong muốn
Tác dụng phụ vô hại
Tác dụng phụ có hại
Trang 7Tác hại có thể tránh được
Tổn thương hoặc chết
Tổn thương hoặc chết
Những điều chưa biết
Trang 808/03/24 8
2 PHÂN LOẠI
Phân loại theo tần suất gặp.
Phân loại theo mức độ nặng của bệnh do ADR gây ra.
Phân loại theo tuýp.
Trang 9Trung bình: cần có thay đổi trong điều trị.
Nặng: có thể đe dọa tính mạng, gây bệnh tật lâu dài
Tử vong: trực tiếp hoặc gián tiếp liên quan đến tử vong của bệnh nhân
Trang 10Phân loại theo typLoại ADR Đặc điểm Ví dụ Cách xử trí
-Liên quan đến tác dụng dược lý
-Mức độ nhẹ, tỷ lệ tử vong thấp
-Có thể sinh sản
-Tăng đường huyết do
insulin
-Hoại tử gan
do paracetamol
- Giảm liều hoặc ngưng liều
- Quan tâm đến ảnh hưởng phát
-Tỷ lệ xảy ra cao, khó hồi phục
-Không liên quan tác dụng dược lý
-Phát ban do thuốc
-Phản ứng quá mẫn với peniciline
- Ngưng và tránh
sử dụng lần sau
Trang 11Type C (dạng
mạn tính)
-Không phổ biến
-Liên quan đến tích lũy thuốc
-Phơi nhiễm trong thời gian dài
-ức chế trục thượng thận- tuyến yên- dưới đồi do
cortisteroid
-Bệnh thận do dùng thuốc giảm đau
- Giảm liều hay ngưng thuốc từ từ
Type D (dạng
xuất hiện chậm)
-Ít gặp-Thường liên quan đến liều-Được xem là phơi nhiễm kéo dài tới một
thuốc hoặc phơi nhiễm ở một điểm mốc quan trọng
-Tăng nguy cơ ung thư mang trong dạ con với tamoxifen
-Khả năng quái thai do thuốc
-Chứng rối loạn vận động muộn với thuốc an thần
- Thường khó kiểm soát
Trang 12Type E (ngưng
sử dụng –cai
thuốc)
-Không phổ biến
-Xảy ra ngay khi ngưng thuốc
-Hội chứng sau khi ngừng opiote
-Tăng huyết
áp trở lại khi ngừng
clonidine
- Sử dụng lại liều từ từ
-Thường xảy
ra bởi tương tác thuốc
-Thuốc không hiệu quả
-Dùng quá liều
-Phản ứng sưng tấy, chống thải ghép
-Tăng liều hoặc thay đổi tác nhân điều trị
- Xem xét ảnh hưởng của phác đồ đồng thời
Trang 1308/03/24 13
3
Trang 14Nhân viên y tế
Trang 16Đặc tính của thuốc:
+ Ảnh hưởng của kỹ thuật bào chế: kích
thước tiểu phân, lượng thuốc,chất
bảo quản thuốc, tá dược… có thể dẫn
tới thay đổi tốc độ giả phóng hoạt
chất, tương tác các chất với nhau gây
ra ADR
+ Ảnh hưởng của chất lượng thuốc:
thuốc giả, thuốc quá hạn, thuốc bị
phân hủy và biến chất do quá trình
bảo quản cũng gây ra các ADR
2.1 Thuốc
Trang 17Điều trị nhiều thuốc đồng thời:
+ Khi sử dụng nhiều thuốc kết hợp có khả xảy ra các tương tác thuốc làm thay đổi sinh khả
dụng, dược lực học, có thể sinh
ra chất độc gây ADR nghiêm trọng
Liệu trình điều trị kéo dài:
+ khi điều trị kéo dài có thể
xuất hiện các ADR
Trang 183.2 Bệnh
nhân
Trang 193.3 Nhân viên y tế
Trang 20Về kiến thức:
- Người làm cán bộ y tế chưa có
những hiểu biết nhất định về thuốc: mà loại thuốc được hay không được đưa vào sử dụng
là do người làm cán bộ y tế quyết định và khuyến cáo
nhân dân
- Ngoài ra, người làm cán bộ y
tế còn thiếu kiên thức chuyên môn trong việc:
- Lựa chọn thuốc cho đối tượng đặc biệt( trẻ em, người già,
PNCT và PNCCB…)
- Dùng đúng thuốc, liều dùng, thời gian dùng
- Đường dùng( uống, tiêm,
truyền…)
- Điều kiện bảo quản( nhiệt độ,
…)
Trang 21• Về y đức:
- Vấn đề y đức hiện nay đang được xã hội rất quan tâm
- Một nhân viên y tế phải có lương tâm và trách nhiệm cao, hết lòng yêu nghề, luôn rèn luyện nâng cao phẩm chất đạo đức của mình
- Nhưng bên cạnh đó, cũng có những người nhân viên y tế không làm tròn bổn phận, tắc trách, vì mục đích cá nhân làm ảnh hưởng đến sức khỏe của người bệnh
Trang 2208/03/24 Ds.Tăng Lê Quỳnh Trinh 22
Trang 23- 12.000 người chết do phẫu thuật không cần thiết.
- 7.000 người chết do dùng thuốc sai lầm trong các bệnh viện.
- 20.000 người chết do các sai lầm khác trong bệnh viện.
- 80.000 người chết do nhiễm trùng bệnh viện.
- 106.000 người chết do thuốc không có hiệu quả.
Và họ nêu ra một quy kết: Bác sĩ là nguyên nhân thứ 3 gây chết 250.000 bệnh nhân hàng năm (sau bệnh tim và ung thư).
(Journal American Medical Association, July 26 2000; 284 (4):
483- 5)
Trang 244 Biện pháp giảm khả năng xuất hiện của
Nắm vững tông tin đối tượng có nguy cơ cao
Theo dõi sát bệnh nhân
và phát hiện sớm các phản ứng có hại
để xử lí kịp thời
Trang 25Thuốc phải phù hợp
với tình trạng lâm sàng
người bệnh
Liều dùng, đường dùng, khỏang cách giữa các lần hợp lí
Xét nghiệm và đánh giá cận lâm sàng
Tình trạng bệnh lí người bệnh
Tiền sử dị
phảo vô trùng
Ko có dấu hiệu cảm quan bất thường
Dùng thuốc khác
có khả năng tương tác
Theo dõi thuốc
có nguy cơ cao
gây ra ADR
Hạn sử dụng và
ĐK bảo quản thuốc
YẾU TỐ GIẢM THIỂU KHẢ NĂNG XUẤT HIỆN ADR
Trang 26Chú ý
Không kê đơn khi không
có lí do rõ ràng
Đối tượng: bệnh nhi, người
cao tuổi, PNCT và cho con
bú, người suy gan, thận
Thuốc có nguy cơ cao gây
ADR và tương tác thuốc hoặc
với thức ăn, rượu và thức
uống khác
Tránh phối hợp thuốc ko cần thiết
Xem xét các thuốc ngưới bệnh đã sử dụng
Biểu hiện hoặc triệu chứng bất thường cần giảm liều hoặc ngừng thuốc càng sớm càng tốt
Trang 27THEO DÕI ADR CỦA THUỐC SD TRÊN
LÂM SÀNG – VAI TRÒ CẢNH GIÁC DƯỢC
Báo cáo ADR tự
Cảnh giác dược
Phản ứng có
hại của thuốc
Trang 285 NGUYÊN TẮC CHUNG TRONG XỬ TRÍ ADR
Ngưng thuốc và dùng chất đối kháng (nếu có)
Ngưng thuốc.
Giảm liều thuốc.
Dùng thêm thuốc khác hoặc các biện pháp cần thiết để hạn chế tác dụng có hại.
Áp dụng các biện pháp cấp cứu chung về hô hấp, tuần hoàn, cân bằng nước và điện giải, tăng lọc qua thận,
Trang 29II CÁC NHÓM THUỐC TÂM THẦN
Trang 30A.Các thuốc an thần
1.Thuốc an thần mạnh
- Nhóm phenothiazin:
Clopromazin – Aminazin Levomepromazin – Tisercine
Olanzapin
Trang 33Sertraline – Zosert
Remeron
Trang 34TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN THƯỜNG GẶP KHI SỬ DỤNG THUỐC ĐIỀU TRỊ TÂM THẦN
42 Cân nhắc liều dùng
- Theo dõi mỗi 6 tháng
- Đổi thuốc nếu cần
Hiệu chỉnh liều phù hợp
Dùng thuốc ít gây TDKMM ngoại tháp cấp như Risperidon với liều thấp nhất có hiệu quả.
Trang 35TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN THƯỜNG GẶP KHI SỬ DỤNG THUỐC ĐIỀU TRỊ TÂM THẦN –
Dùng thuốc kháng cholinergic
Thuốc chống loạn thần,
giải lo âu như Olanzapin
Chứng không ngồi yên, bứt rứt ở chân, bn thường xuyên cử động
Hiệu chỉnh liều phù hợp.
Sử dụng liều vừa phải với Propranolol.
Thuốc chống loạn thần:
Clopromazin
Hội chứng Pakinson Dùng thuốc kháng
cholinergic
Trang 36TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN THƯỜNG GẶP KHI SỬ DỤNG THUỐC ĐIỀU TRỊ TÂM THẦN –
- Cứng đờ, run mạnh, dấu hiệu thực vật không ổn định
- Loại bỏ thuốc đã gây phản ứng
- Chất kháng cholinergic
Thuốc an thần kinh Loạn động muộn:Lặp lại điệu
bộ, tái diễn, không đau, không hữu ý, động tác nhanh kiểu múa giật.
Trang 37TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN THƯỜNG GẶP KHI SỬ DỤNG THUỐC ĐIỀU TRỊ TÂM THẦN –
HƯỚNG XỬ TRÍ
TÊN THUỐC,
Clopromazin Vàng da (nhẹ) Lựa chọn thuốc khác
phù hợp hơn Phenothiazin
Clopromazin
Phản ứng da: Mày đay, viêm da, dát sần, chấm xuất huyết
Thuốc điều trị loạn
thần đặc biệt với
clozapin, Phenothiazin
Rối loạn tạo máu: tăng nhẹ BC, giảm BC và tăng BC ái toan
Theo dõi Ct máu( số lượng BC hạt)
Trang 38TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN THƯỜNG GẶP KHI SỬ DỤNG THUỐC ĐIỀU TRỊ TÂM THẦN –
HƯỚNG XỬ TRÍ
• Dùng 1 thuốc chống trầm cảm
• Dùng thuốc ức chế
• Chọn lọc sự giữ trở lại Serotoin (giảm td phụ trên tim).
Các benzodiazepin Lú lẫn, giảm trí nhớ,
nguy cơ gây nghiện
Chỉ dùng khi thật cần thiết, dùng không vượt quá số ngày quy định.
Trang 39TỔNG QUAN VIỆC PHÒNG TRÁNH
ADR
70% ADRs có thể phòng tránh được nếu thực hiện tốt
những tiêu chí sau:
- sử dụng thuốc hợp lý trên bệnh cảnh lâm sàng
- Liều dùng đường dùng khoảng cách đưa thuốc phải phù hợp với bệnh nhân(tuổi, cân nặng, bệnh mắc kèm)
- Theo dõi dám sát bệnh nhân đầy đủ
- Dùng thuốc đặc biệt cẩn thận trên bệnh nhân có tiền sử dị ứng/ phản ứng với thuốc
- Thận trọng trong phối hợp thuốc
- Dùng thuốc hợp lý trên bệnh nhân có chống chỉ định
- Kỹ thuật đưa thuốc phải đúng
Trang 42CHÂN THÀNH CÁM
ƠN