• Biết được các định nghĩa thất bại điều trị • Hiểu được cách chẩn đoán thất bại điều trị ARV dựa trên các tiêu chuẩn lâm sàng, miễn dịch học và vi-rút học • Nêu được các phác đồ bậc 2
Trang 1Thất bại điều trị
HAIVN
Chương trình AIDS trường Y khoa
Harvard tại Việt Nam
Trang 2Mục tiêu học tập
Kết thúc bài trình bày này, học viên sẽ có
khả năng:
• Nhận thức được tầm quan trọng của việc chẩn
đoán thất bại điều trị.
• Biết được các định nghĩa thất bại điều trị
• Hiểu được cách chẩn đoán thất bại điều trị ARV
dựa trên các tiêu chuẩn lâm sàng, miễn dịch
học và vi-rút học
• Nêu được các phác đồ bậc 2 theo khuyến cáo
sau thất bại điều trị bậc 1 ở Việt Nam
Trang 3Nội dung
Trang 4Tổng quan
• Hiện chưa rõ tần suất thất bại điều trị ARV ở trẻ
em Việt Nam
• Các nghiên cứu ở những nơi khác (ví dụ ở Nam
Phi) đưa ra tỷ lệ thất bại điều trị khá cao.
Xác suất thất bại điều trị sau 3 năm là 11%
• Khi thất bại điều trị xảy ra thì thường không nhận
biết được
Khoảng 50% trẻ em có thất bại vi-rút học không được chuyển sang phác đồ bậc 2
Khi chuyển thì có sự chậm trễ đáng kể (trung vị 5 tháng)
Trang 5Tổng quan
xác và kịp thời thất bại điều trị:
Ngăn ngừa tiến triển của bệnh và các biến
cố lâm sàng (NTCH)
Ngăn ngừa sự tích lũy các đột biến kháng
thuốc
Tránh chuyển đổi sang các thuốc bậc 2
một cách không cần thiết
5
Trang 6Các nguyên nhân thất bại
điều trị
phải
hóa thuốc dẫn đến nồng độ thuốc thấp dưới mức điều trị; do:
Các đặc điểm di truyền cá nhân
Các tương tác dược động học với các
thuốc dùng kèm
Trang 7Giới hạn dưới của nồng độ thuốc hữu hiệu trong máu Dùng thuốc đều đặn HIV kháng thuốc HIV typ hoang dại
Nồng độ thuốc trong máu
Thay đổi nồng độ thuốc trong máu trong điều trị
Không dùng thuốc Thời gian
Sự đề kháng của HIV: tiếp xúc ARV
Trang 8Trước khi chẩn đoán thất bại điều trị:
ART > 6 tháng
Trang 9Nếu bệnh nhân hoặc người
chăm sóc không tuân thủ:
• Tư vấn bệnh nhân hoặc người chăm sóc về
tuân thủ
• Đánh giá bệnh nhân lần nữa sau 3 tháng tuân
thủ tốt
Khám lâm sàng
Làm lại CD4 và/hoặc tải lượng vi-rút nếu có thể
Chỉ xem xét chuyển sang ARV bậc 2 nếu vẫn còn bằng chứng thất bại điều trị khi bệnh nhân dùng
ARV tuân thủ tốt
Trang 10Theo dõi CD4
• Kiểm tra CD4 mỗi 3-6 tháng
• Mỗi xét nghiệm phải được xem lại và so sánh các kết quả trước
Xây dựng hệ thống xem xét tất cả các kết quả xét nghiệm CD4
Bệnh nhân có CD4 giảm:
• Xem xét các nguyên nhân khác dẫn đến CD4 thấp (NTCH cấp tính, tuân thủ kém)
• Đánh giá thất bại điều trị có thể có
Xét nghiệm CD4 này giống như vé số: chỉ
Trang 11Các loại thất bại điều trị
Trang 12Thất bại điều trị vi-rút học
• Định nghĩa:
Tăng tải lượng virus do virus đã kháng thuốc
Tải lượng virus > 5.000 bản sao/ml
Ngưỡng nhi khoa chưa xác định
Nếu không có bằng chứng thất bại điều trị lâm sàng hay
miễn dịch học thì khẳng định thất bại virus học bằng 2 xét nghiệm tải lượng virus cách nhau ít nhất 1 tháng trước khi chuyển sang phác đồ bậc 2
• XN PCR HIV (tải lượng vi-rút):
Số bản sao ARN của HIV trong mỗi ml huyết tương
Có ở một số điểm tại miền Bắc và miền Nam
Đây là XN tốt nhất để đánh giá điều trị thành công hay thất bại
Trang 13Thất bại điều trị miễn dịch học
• Thất bại về miễn dịch học: giảm số lượng CD4
do việc hủy hoại tế bào lympho T vẫn tiếp diễn
Số lượng CD4 giảm đến mức hoặc dưới mức suy
giảm miễn dịch nặng theo tuổi sau đáp ứng hồi phục ban đầu
Số lượng CD4 giảm đến dưới mức suy giảm miễn
dịch nặng theo tuổi (được xác định bởi ít nhất 2 lần
đo liên tiếp)
Số lượng CD4 giảm đến mức hoặc dưới mức số
lượng CD4 lúc bắt đầu điều trị
Số lượng CD4 giảm đến dưới mức 50% giá trị CD4 cao nhất
Hướng Dẫn Chẩn Đoán và Điều Trị HIV/AIDS, 2009 Bộ Y tế
Trang 14Thất bại điều trị về lâm sàng
• Thất bại về lâm sàng :
Không có hoặc giảm tốc độ tăng trưởng ở trẻ mà ban đầu có đáp ứng với điều trị
Mất các mốc phát triển thần kinh hoặc xuất hiện bệnh
lý não
Bị bệnh hoặc nhiễm trùng tái phát hoặc nặng: các tình trạng chỉ điểm AIDS hoặc các nhiễm trùng nghiêm
trọng khác tái phát hoặc dai dẳng
• Lưu ý:
Trước khi xem xét thay đổi điều trị vì kém tăng
trưởng, cần phải đảm bảo rằng trẻ nhận được dinh dưỡng đầy đủ
Một số tình trạng giai đoạn 3 (lao phổi và lao hạch,
viêm phổi vi khuẩn) có thể xảy ra ngay cả khi đã ức
Trang 15Chuyển sang phác đồ ARV bậc
2 khi không có tải lượng vi rút
Giai đoạn
lâm sàng
1 – 2
Không có
Có CD4 Chỉ xem xét chuyển khi có ít nhất 2 kết quả CD4
dưới mức suy giảm miễn dịch nặng theo tuổi
Giai đoạn
lâm sàng 3 Không có CD4 Xem xét chuyển
Có CD4 Chuyển nếu CD4 dưới mức suy giảm miễn dịch
nặng, đặc biệt nếu trẻ từng có đáp ứng miễn dịch
tốt với điều trị ARV
Giai đoạn
lâm sàng 4 Không có CD4 Chuyển sang phác đồ bậc 2
Có CD4 Chuyển sang phác đồ bậc 2
Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị HIV/AIDS, 2009 Bộ Y tế.
Trang 16Xem xét các nguyên nhân thất bại
điều trị
Đánh giá tuân thủ thuốc
• Tuân thủ không đầy đủ là nguyên nhân phổ biến nhất của thất bại điều trị ARV
• Đánh giá các rào cản của việc tuân thủ
• Khảo sát các can thiệp để tăng cường tuân thủ
• Đánh giá dung nạp thuốc
• Đánh giá các vấn đề liên quan dược động học
• Tính lại liều cho từng thuốc theo cân nặng hoặc diện tích bề mặt cơ thể
• Xác định các thuốc dùng kèm theo, bao gồm thuốc
kê theo đơn, thuốc quầy dược tư, trị liệu cổ truyền
Trang 17Trước khi chuyển sang
ARV bậc 2
• Tư vấn tuân thủ lại: chỉ chuyển phác đồ ARV
nếu bệnh nhân có khả năng tuân thủ ARV tốt
• Điều trị các nhiễm trùng cơ hội trước
• Tư vấn và giáo dục bệnh nhân về phác đồ
mới
NÊN NHỚ : Không có phác đồ bậc 3 ở VIệt Nam
ARV bậc 2 là ARV bậc chót!
Trang 18Chuyển từ phác đồ bậc 1 sang
phác đồ bậc 2
Thất bại phác đồ bậc 1 Chuyển sang phác đồ bậc 2
AZT hoặc d4T + 3TC + NVP
AZT hoặc d4T + 3TC + EFV
ABC + ddI/3TC + LPV/r
ABC + 3TC + NVP hoặc EFV AZT + 3TC (+/- ddI) + LPV/r
d4T + 3TC + LPV/r
Đối với trẻ trên 12 tuổi và trên 30 kg thì có thể sử
Trang 19Những điểm chính
• Điều quan trọng là phải nhận biết được kháng thuốc và thất bại điều trị
• Luôn đánh giá tuân thủ trước khi chuyển sang ARV bậc 2
• Có 3 loại thất bại điều trị: lâm sàng, miễn dịch, và virút học
• Xét nghiệm tải lượng virút là cách chẩn đoán thất bại điều trị chính xác nhất
• Nếu không có tải lượng vi-rút, có thể xác định thất bại điều trị bằng cách kết hợp các tiêu chuẩn lâm sàng
và/hoặc miễn dịch học
Trang 20Cảm ơn !
Câu hỏi ?