HCPHMD: Định nghĩa• HCPHMD Hội chứng phục hồi miễn dịch – HCPHMD = IRD: Immune Restoration Disease – Bệnh phục hồi miễn dịch • HCPHMD: triệu chứng phù hợp với biểu hiện viêm và/hoặc biểu
Trang 1Hội chứng phục hồi miễn dịch
HAIVN
Chương trình AIDS trường Y khoa
Harvard tại Việt Nam
Trang 2Mục tiêu học tập
Kết thúc bài trình bày này, học viên có thể mô tả:
- Hai hình thức của Hội chứng phục hồi miễn
dịch (HCPHMD)
- Các tác nhân gây bệnh & các hội chứng PHMD
- Xử trí HCPHMD
- Các thể thường gặp của HC PHMD
Trang 3Nội dung trình bày
• Định nghĩa HCPHMD
• Sinh bệnh học của HCPHMD
• Biểu hiện lâm sàng của HCPHMD
• HCPHMD do lao, viêm gan B, CMV
• Chẩn đoán HCPHMD
• Xử trí HCPHMD
Trang 4HCPHMD: Định nghĩa
• HCPHMD (Hội chứng phục hồi miễn dịch – HCPHMD) = IRD: Immune Restoration Disease – Bệnh phục hồi miễn dịch
• HCPHMD: triệu chứng phù hợp với biểu hiện viêm và/hoặc biểu hiện không điển hình của NTCH hoặc khối u
– Không phải là tác dụng phụ của ARV,
– Xuất hiện sau khi bắt đầu, dùng lại, hoặc thay đổi
ARV
– Ở bệnh nhân có bằng chứng ức chế được tải
Trang 5HCPHMD: Định nghĩa
• HCPHMD là một dạng bệnh biểu hiện sớm sau khi khởi đầu điều trị ARV
• Điển hình, HCPHMD xuất hiện trong 2 – 12 tuần đầu sau khi bắt đầu điều trị ARV
• HCPHMD là một phản ứng quá mức “nghịch thường” chống lại kháng nguyên ngoại lai
(sống hay chết) ở bệnh nhân bắt đầu điều trị ARV
Trang 6HCPHMD: Tác nhân gây bệnh
• HCPHMD là thứ phát sau những thay đổi miễn dịch học khi điều trị ARV:
– Ức chế nhanh và mạnh HIV trong máu
+
– Lượng lớn kháng nguyên vi sinh vật (sống hoặc chết) thúc đẩy đáp ứng miễn dịch mạnh hơn khi tiếp xúc với số lượng tăng đột biến các tế bào đặc hiệu kháng nguyên
có hoạt động chức năng
Trang 7HCPHMD: Biểu hiện lâm sàng
• HCPHMD ở những bệnh nhân đã điều trị một bệnh NTCH lúc bắt đầu điều trị ARV Tình trạng lâm sàng của bệnh xấu đi: “ phản ứng nghịch thường”
• HCPHMD có thể kích phát biểu hiện của một NTCH vốn chỉ ở mức dưới lâm sàng trước khi điều trị ARV: “HCPHMD bộc lộ”
Trang 8HCPHMD: Biểu hiện lâm sàng
• Đáp ứng viêm khiến cho tình trạng
bệnh xấu đi không mong muốn.
• Thường không phát hiện được bằng chứng của tác nhân gây bệnh tiềm tàng.
• Mycobacterium tuberculosis (trực khuẩn lao) chiếm 1/3 các biến cố HCPHMD.
• Vắc xin BCG: rất phổ biến ở trẻ nhỏ
Trang 10HCPHMD: các yếu tố nguy cơ
– CD4 thấp trước khi điều trị ARV
– Giảm nhanh tải lượng HIV với điều trị ARV– Lượng mầm bệnh cao khi bắt đầu điều trị ARV, chẳng hạn như bắt đầu điều trị ARV khi đang có bệnh NTCH
– Mắc nhiều bệnh NTCH trước đó
• Tiêu chuẩn thứ yếu: Tăng số lượng CD4
Trang 11• Xuất hiện ở 7 – 36% bệnh nhân
• Thường xảy ra hơn khi bắt đầu điều trị ARV trong vòng 2 tháng sau khi bắt đầu điều trị lao
Trang 13HCPHMD Lao
• “Phản ứng nghịch thường”:
1 Đáp ứng lâm sàng ban đầu đối với điều trị lao
2 Cho điều trị ARV
3 Triệu chứng lao mới hoặc dai dẳng
4 Tuân thủ đầy đủ với điều trị ARV và lao
Trang 14HCPHMD Lao Chẩn đoán
• “Phản ứng nghịch thường”:
– Phim chụp Xquang phổi/siêu âm: tổn
thương xấu đi hoặc tổn thương mới,
Trang 15HCPHMD Lao Chẩn đoán
• “HCPHMD bộc lộ”: Lao không rõ khi bắt
đầu ARV
– Triệu chứng lâm sàng không đủ để biện minh điều trị lao,
– Phim xquang phổi: bình thường
– Ít nhất 3 mẫu đờm ở bệnh nhân có ho: AFB âm tính
Trang 16HCPHMD Lao Chẩn đoán
Trang 17X quang phổi trước điều trị ARV X quang phổi 3 tuần sau điều trị ARV
Trang 18• 8 tháng tuổi:
– Suy dinh dưỡng nặng – Nặng 5 kg; cao 58cm – Gan lách to
– CD4 40,6%; 662 tb/mm 3
– PCR +
– ARV: D4T/3TC/NVP
– To hạch nách
Trang 19HCPHMD Lao Chẩn đoán phân biệt
• Đối với bệnh nhân đang điều trị lao xuất hiện HCPHMD sau khi bắt đầu ARV: “phản ứng nghịch thường”
– Tác dụng phụ của ARV
• sốt do thuốc
– Nhiễm lao không đáp ứng với điều trị
• lao kháng thuốc
• Tuân thủ kém đối với điều trị lao
– Các nhiễm trùng khác liên quan tới HIV hoặc
không - HIV
• HCPHMD là một chẩn đoán loại trừ!!!
Trang 20Chồng chéo tác dụng phụ của thuốc lao
Trang 21Chồng chéo tác dụng phụ của thuốc
lao và thuốc kháng retrovirus
Trang 22– Tuổi trung bình: 8 tuổi
– Trung bình CD4 trước điều trị: 5%
Trang 28Xử trí
• Tiếp tục điều trị ban đầu chống lại mầm bệnh,
• Tiếp tục điều trị ARV,
• Sử dụng hợp lý các thuốc kháng viêm,
• Trấn an bệnh nhân:
– Xử trí thích hợp thì HCPHMD thường không làm thay đổi tiên lượng dài kỳ của bệnh nhân.
Trang 29– Đau, sốt kéo dài.
• Trong trường hợp các thể HCPHMD đe dọa tính mạng có thể xem xét ngừng ARV tạm thời
* Rifampicin giảm 50% nồng độ prednisolone
Trang 30Xử trí ARV khi có HCPHMD
• Tiếp tục điều trị ARV
– Trừ trường hợp đe dọa tính mạng
• Điều chỉnh theo điều trị kháng
mycobacteria
– Nếu kê đơn rifampin:
• Đổi thuốc từ NVP sang EFV
• Ngừng thuốc PI và bắt đầu dùng EFV hoặc 1 thuốc thứ 3 trong nhóm NRTI tùy hoàn cảnh
• PI siêu tăng cường
Trang 31Tóm tắt và những điểm chính
• Sự phục hồi đáp ứng miễn dịch bệnh lý đối với
kháng nguyên của các mầm bệnh cơ hội
– Nhiễm trùng dưới mức lâm sàng
– Nhiễm trùng đã điều trị
• Thường xuất hiện trong những tuần đầu (2-12
tuần) điều trị ARV
• Ít gặp hơn sau khi điều trị ARV được nhiều tháng
• Tác nhân hay gặp nhất gây HCPHMD ở Việt Nam
là lao/BCG
28
Trang 32Tóm tắt và những điểm chính
• HCPHMD là một chẩn đoán loại trừ
• Điều trị bao gồm kháng sinh + kháng viêm
hoặc chỉ cần thuốc kháng viêm đơn thuần
• HCPHMD KHÔNG phải là thất bại điều trị: cần tiếp tục điều trị ARV
• Hội chứng khỏi sau vài tháng
Trang 33Cảm ơn!
Câu hỏi?