1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Tinh-cam-y-chi

64 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 1,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• Xúc cảm và tình cảm là sự phản ánh hiện thực khách quan, biểu thị thái độ riêng của con người đối với sự vật hay hiện tượng có liên quan đến sự thõa mãn hay không thõa mãn một nhu cầ

Trang 1

Mỗi nhóm hãy liệt kê

• Nhu cầu không thể

thỏa mãn

Trang 2

Cả lớp hãy nêu cảm xúc của mình khi đó

Trang 5

• Khi đứng trước sự vật hiện tượng, chúng ta

– Không chỉ biết, hiểu

– Mà còn tỏ thái độ

Trang 6

• Xúc cảm và tình cảm là sự phản ánh hiện thực khách quan, biểu thị thái độ riêng của con

người đối với sự vật hay hiện tượng có liên

quan đến sự thõa mãn hay không thõa mãn

một nhu cầu vật chất hay tinh thần nào đó của con người.

Trang 7

I Tình cảm

1 Khái niệm tình cảm

* Là những thái độ thể hiện sự rung cảm ( cảm xúc) ổn định của con

người đối với sự vật hiện tượng có

liên quan đến nhu cầuđộng cơ

của họ.

Trang 8

Xúc cảm

• Tình cảm được hình thành thông qua cảm xúc cùng loại về cùng một đối tượng

• Tình cảm được bộc lộ ra bên ngoài bằng cảm xúc

Tình cảm và xúc cảm có mối quan hệ biện chứng với nhau nhưng không phải là một

Trang 9

So sánh giữa nhận thức và tình cảm

• Có những điểm gì giống nhau?

• Có những điểm gì khác nhau?

• Có mối quan hệ như thế nào?

• Các nhóm hãy liệt kê

Trang 10

So sánh giữa tình cảm và xúc cảm

• Quan hệ mật thiết với nhau

• Nhưng không đồng nhất với nhau

“Năng mưa thì giếng năng đầy Anh năng đi lại mẹ thầy năng thương”

Trang 11

2 Những đặc điểm đặc trưng của tình cảm

Đặc điểm đặc trưng của tình cảm

1 Tính nhận thức

2 Tính xã hội

3 Tính khái quát

4 Tính chân thực 5

Tính hai mặt

Trang 12

Tình cảm- thuộc tính tâm lý ổn định, bền vững, nói lên thái độ

cá nhân

Trang 13

• đỏ lòm”, “ xanh lè”, “ inh tai”, “ nhức óc”.

• cơn giận, cơn ghen….

• Tôi buồn chẳng hiểu vì sao tôi buồn

• Yêu quê hương

Trang 14

Tình cảm, xúc cảm có vai trò như thế nào với con người?

• Con người không thể tồn tại được

• Không thúc đẩy con người hoạt động, giúp con người khắc phục khó khăn trở ngại để đạt được mục đích đã đề ra.

Trang 15

“Hãy cứ hình dung xem, trong một phút thôi nếu như cuộc sống thiếu những rung cảm, cảm xúc của con người thì lập tức trước mắt chúng ta

sẽ xuất hiện một cái vực thẳm…Thế giới của con người tựa như thế giới của những người máy, không có tâm hồn, không có âm thanh rung cảm, không có khả năng hiểu biết lẫn nhau Thật là một bức tranh kinh khủng

và đen tối” - Anokhin.

“Hãy đập mạnh vào trái tim, thiên tài là ở đó” – Balzac.

“Nếu không có những “xúc cảm của con người” thì trước đây, hiện nay

và sau này sẽ không có và không thể có sự tìm kiếm của con người về chân lí” – V.I Lênin.

Trang 16

là cái “lý” của tình cảm, “lý” chỉ đạo tình cảm, lý và tình là 2 mặt của một vấn đề, nhân sinh quan thống nhất của con người.

Với hành

động Nảy sinh và biểu hiện trong hoạt động, đồng thời là một trong những động lực thúc đẩy con người hoạt

độngTình cảm có quan hệ và chi phối toàn bộ các thuộc tính tâm lý của nhân cách

Trang 17

5 Các loại tình cảm

Tình cảm đạo đức

Tình cảm trí tuệ

Tình cảm thẩm mĩ

Tình cảm hoạt động Tình cảm cấp thấp Tình cảm cấp cao

Các loại tình cảm

Trang 18

6 Các quy luật của tình cảm

Thích ứng

Các quy luật

của tình cảm

Cảm ứng

Pha trộn

Di chuyển Lây lan

Hình thành

Trang 19

B MẶT Ý CHÍ CỦA NHÂN CÁCH

1 Ý chí là gì?

• Ý chí được coi là mặt năng động của ý thức

• Biểu hiện năng lực thực hiện những hành động có mục đích

• Đòi hỏi phải có sự nỗ lực khắc phục khó khăn bên trong và bên ngoài

Trang 20

CÁC PHẨM CHẤT CỦA Ý CHÍ

Tính độc lập

Tính quyết đoán

Tính đồng cảm

Các phẩm chất

Trang 22

» Hành động ý chí bao giờ cũng có sự lựa chọn phương tiện và biện pháp tiến hành.

» Hành động ý chí luôn có sự điều khiển, điều chỉnh, kiểm tra của ý thức, luôn có sự nỗ lực khắc phục khó khăn, thực hiện đến cùng mục đích đã đề ra

Trang 23

Giai đoạnđánh giá kết quả

Giai đoạn thực hiện

Giai đoạn thực hiện

Hành động bên ngoài

Hành động bên trong

Trang 24

3 Hành động tự động hoá: Kỹ xảo

và thói quen

a Hành động tự động hoá là gì?

Hành động tự động hoá vốn là hành động có ý thức, nhưng do lặp đi lặp lại nhiều lần, hoặc do luyện tập mà nó trở thành tự động hoá, không có sự kiểm soát trực tiếp của ý thức mà vẫn thực hiện

Có 2 loại hành động tự động hoá:

• Kỹ xảo

• Thói quen

Trang 25

Phân biệt kỹ xảo và thói quen

Mang tính chất kỹ thuật Mang tính chất nhu cầu, nếp

sốngĐược đánh giá về mặt thao tác Được đánh giá về mặt đạo đức

Ít gắn với tình huống Luôn luôn gắn với tình huống cụ

thể

Ít bền vững nếu không thường

xuyên luyện tập, củng cố Bền vững, ăn sâu vào nếp sốngCon đường hình thành chủ yếu là

luyện tập có mục đích và hệ thống Hình thành qua nhiều con đường như rèn luyện, bắt chước

Trang 26

b) Quy luật hình thành kỹ xảo

Mỗi phương pháp luyện tập kỹ xảo chỉ đem lại 1 kết quả cao nhất có thể đối với nó, gọi là “đỉnh” của

phương pháp đó

Mỗi phương pháp luyện tập kỹ xảo chỉ đem lại 1 kết quả cao nhất có thể đối với nó, gọi là “đỉnh” của

phương pháp đó

Quy luật về sự tác động qua lại giữa kỹ xảo cũ và

kỹ xảo mới diễn ra theo 2 chiều hướng: kỹ xảo cũ ảnh hưởng tốt, có lợi cho việc hình thành kỹ xảo mới, gọi là sự di chuyển

kĩ xảo; kĩ xảo cũ ảnh hưởng xấu, gây trở ngại cho việc hình thành kỹ xảo mới, gọi là “giao thoa” kĩ xảo.

Quy luật về sự tác động qua lại giữa kỹ xảo cũ và

kỹ xảo mới diễn ra theo 2 chiều hướng: kỹ xảo cũ ảnh hưởng tốt, có lợi cho việc hình thành kỹ xảo mới, gọi là sự di chuyển

kĩ xảo; kĩ xảo cũ ảnh hưởng xấu, gây trở ngại cho việc hình thành kỹ xảo mới, gọi là “giao thoa” kĩ xảo.

Một kĩ xảo đã được hình thành nếu không luyện tập, củng cố và sử dụng thường xuyên

có thể bị suy yếu và cuối cùng

Trong quá trình luyện tập kỹ xảo có sự tiến bộ không đồng đều: hoặc là khi mới luyện tập thì tiến

bộ nhanh, sau đó chậm dần, hoặc là ngược lại, cũng có những trường hợp khi bắt đầu luyện tập thì sự tiến bộ tạm thời lùi lại, sau đó tăng dần

Trang 27

Giống nhau

* Đều P/a sự vật hiện tượng trong TGKQ, có nguồn gốc từ hiện thực khách quan

* Đều mang bản chất xã hội lịch sử

* Đều có tính chủ thể

So sánh gi a nh n th c v tình c m ữ ậ ứ à ả

So sánh gi a nh n th c v tình c m ữ ậ ứ à ả

Trang 28

So sánh giữa nhận thức và tình cảm

Khác

Đối tượng

phản ánh Chính bản thân SVHT trong thế giới tự nhiên SVHT liên quan đến sự thoả mãn hay không thoả mãn nhu

cầu, động cơ nào đó của con người

Trang 29

Tình cảm là hình thức phản ánh tâm lý mới- phản ánh cảm xúc (rung cảm) Phản ánh cảm xúc có những đặc điểm sau:

NỘI DUNG

PHẢN ÁNH

PHẠM VI PHẢN ÁNH

PHƯƠNG THỨC PHẢN ÁNH

Phản ánh mối quan

hệ giữa các sự vật,

hiện tượng với nhu

cầu, động cơ của

con người.

Mang tính lựa chọn, chỉ có những sự vật có liên quan đến

sự thoả mãn hay không thoả mãn nhu cầu hoặc động cơ của

cá nhân mới gây nên tình cảmcó tính lựa chọn cao hơn

so với nhận thức.

Thể hiện thái độ của con người bằng cách rung cảm.

VD: Khi người ta yêu nhau, khi

người con trai tỏ tình, người con gái thể hiện sự e thẹn tức là có ý đồng ý.

Trang 30

Là mối quan hệ hai chiều

+ Nhận thức là cơ sở định hướng, là cái lí của tình cảm

+ Tình cảm là động cơ, động lực kích thích sự tìm tòi , khám phá sáng tạo trong quá trình nhận thức thế giới

Mối quan hệ giữa nhận thức và tình cảm

Trang 31

So sánh giữa xúc cảm và tình cảm

Có cả ở người và động vật Chỉ có ở con người

Là một quá trình tâm lí Là một thuộc tính tâm lí

Có tính nhất thời, phụ thuộc vào tình

huống Có tính xác định và ổn định

Thường ở trạng thái hiện thực Thường ở trạng thái tiềm tàng

Xuất hiện trước Xuất hiện sau

Thực hiện chức năng sinh vật ( giúp cơ

thể định hướng và thích ứng với MT với

tư cách là một cá thể)

Thực hiện chức năng xã hội ( giúp con người định hướng và thích ứng với XH với tư cách là một nhân cách)

Gắn với phản xạ không điều kiện Gắn với phản xạ có điều kiện

Trang 33

Tính xã hội

Tưởng rằng anh đến anh chơi

Ai dè anh đến kết đôi vợ chồng

(ca dao) Tình cảm chỉ có ở con người

– Thực hiện chức năng xã hội

– Hình thành trong môi trường xã hội: Được nảy sinh trong quá trình con người cải tạo tự nhiên và trong quá trình con người giao tiếp với nhau

Trang 35

Tính ổn định:

Yêu nhau tâm trí hao mòn

Yêu nhau đến thác vẫn còn yêu nhau (ca dao)

Là thuộc tính tâm lí nên

– tình cảm là những thái độ ổn định của con người với con người, hiện thực xung quanh, bản thân

– khó hình thành và khó mất đi

Trang 36

Tính chân thực:

Con gái nói ghét là yêu , con gái nói yêu là ghét đấy, con gái nói giận là thương, con gái nói thươnglà giận nhiều…nhưng anh hãy nhìn vào đôi mắt em đây, anh sẽ hiểu được trái tim này” (con gái – Ngọc Lễ)

Tình cảm phản ánh chính xác nội tâm thực của con người, cho

dù người đó có cố tình che dấu bằng những động tác giả bề ngoài thậm chí là trái ngược

Trang 37

Tính đối cực:

Yêu – ghét, vui – buồn, can đảm – sợ hãi …

Càng yêu nước bao nhiêu, càng căm thù giặc bấy nhiêu Yêu nhau lắm, cắn nhau đau

Tình cảm gắn liền nhu cầu của cá nhân.

– Đan xen thỏa mãn/ không thỏa mãn

– Tích cực/ Tiêu cực

– Dương tính/ âm tính

Trang 38

1 Quy luật “lây lan”

2 Quy luật “thích ứng”

3 Quy luật “tương phản”

4 Quy luật “di chuyển”

5 Quy luật “pha trộn”

Trang 39

4.1 Quy luật “lây lan”

“Con nhớ anh nhiều nên không ngủ

Nó khóc làm em cũng khóc theo

Anh nhớ gửi về manh áo cũ Đắp cho con đỡ nhớ anh nhiều”

Trang 40

4.1 Quy luật “lây lan”

 Xúc cảm, tình cảm có thể “lây truyền” từ người sang

người khác (hiện tượng “vui lây”, “thông cảm”, “đồng cảm”, sự “hoảng loạn” trong đám đông )

 Tình cảm có tính xã hội

 Lây lan không phải con đường chủ yếu để hình thành tình

cảm

Ứng dụng: + Công tác tuyên truyền, vận động ( )

+ Nêu gương “người tốt, việc tốt” ( ) + Tránh sự “lây lan” những tình cảm tiêu cực( ) + Giáo dục trong tập thể, qua tập thể

Trang 41

• Theo các bạn sự nhàm chán trong tình yêu có nguyên nhân

từ đâu?

Trang 42

4 Các quy luật của đời sống tình cảm

- Tránh hiện tượng “chai dạn” ( )

→ Phải luôn luôn đổi mới ( )

Trang 43

Mai sau anh có gặp người

Đẹp hơn người cũ anh thời quên tôi Mai anh có gặp người người

Không bằng người cũ anh thời nhớ tôi”

Trang 44

4 Các quy luật của đời sống tình cảm

4.3 Quy luật “tương phản”

 Trong quá trình hình thành và biểu hiện tình cảm, sự xuất

hiện hoặc suy yếu đi của một tình cảm → làm tăng hoặc giảm một tình cảm khác xảy ra đồng thời hoặc nối tiếp

Trang 45

4 Các quy luật của đời sống tình cảm

4.4 Quy luật “di chuyển”

 Xúc cảm, tình cảm có thể chuyển từ đối tượng này sang đối

tượng khác

Nhắc nhở:

– “Yêu nhau yêu cả đường đi Ghét nhau ghét cả tông chi ho hàng”

- Tránh hiện tượng: “giận cá chém thớt” ( )

- Tránh hiện tượng: “vơ đũa cả nắm” ( )

– “Tình cảm quá linh động: “giận cá

chém thớt” ( )

→ Phải thường xuyên kiểm soát, làm chủ thái độ, hành vi, cử chỉ của mình

Trang 46

4 Các quy luật của đời sống tình cảm

4.5 Quy luật “pha trộn”

 Trong cùng một lúc, một con người có thể xuất hiện hai hay

nhiều cảm xúc khác nhau, thậm chí trái ngược nhau nhưng chúng không loại trừ lẫn nhau mà hỗ trợ, bổ xung cho nhau

Vận dụng:

Vận dụng quy luật này để giải thích sự phức tạp trong tình cảm

của con người

- Cô gái lên xe hoa

Vui sướng, hạnh phúc

Lo sợ (khóc)

Trang 47

4 Các quy luật của đời sống tình cảm

Tổng hợp hóa, Động hình hóa

Khái quát hóa

Tình cảm tương ứng

Muốn hình thành tình cảm:

Hình thành xúc cảm  Trải nghiệm  Người thực, việc thực

Trang 48

Động hình hóa: Khả năng làm sống lại một phản xạ hoặc một chuỗi phản xạ đã được hình thành từ trước

VD: “tiếng bước đi” → vui sướng, hớn hở

Trang 49

1 Quy luật “lây lan”

2 Quy luật “thích ứng”

3 Quy luật “tương phản”

4 Quy luật “di chuyển”

5 Quy luật “pha trộn”

Trang 50

• Xanh da trời: nhẹ nhõm

• Đỏ: rạo rực, nhức nhối

Trang 51

Màu sắc xúc cảm

• Mức độ thấp nhất

• Là sắc thái cảm xúc đi kèm theo quá trình cảm giác

• Màu sắc xúc cảm của cảm giác mang tính rất cụ thể, gắn liền với cảm giác nhất định

• Không được chủ thể ý thức một cách rõ ràng, đầy đủ.

• Không được chủ thể nhận thức như hiện tượng tâm

lý độc lập

• Được chủ thể nhận thức như một thuộc tính của quá trình tâm lý

Trang 52

Xúc cảm

Là những thái độ phản ánh ý nghĩa, sự thể nghiệm trực tiếp của một loại tình cảm nào đó đối với sự vật hiện tượng có liên quan đến nhu cầu và động cơ của họ

– Xảy ra nhanh chóng

– Trong hoàn cảnh nhất định

– Mạnh mẽ, được chủ thể ý thức rõ rệt

– Có tính khái quát cao hơn màu sắc xúc cảm

– Xúc cảm do sự vật, hiện tượng trọn vẹn tạo ra

Trang 53

Xúc động Tâm trạng

được bản thân Không ý thức được nguyên nhân

hậu quả Ảnh hưởng đến toàn bộ hoạt động, hành

vi của chủ thể

Trang 54

– Hình thành trên cơ sở của xúc cảm

– Là thái độ ổn định của con người với

Trang 55

Niềm say mê

Trang 58

Liên quan đến việc thỏa mãn nhu

Liên quan đến việc thỏa mãn/

không thảo mãn nhu cầu nhận thức

Ví dụ: Say mê nghiên cứu khoa học.

Là tình cảm có liên quan tới nhu

Ví dụ: Yêu thiên nhiên, đất nước.

Là tình cảm liên quan sự thỏa mãn hay không nhu cầu hoạt động nào đó

• Tâm lý là sản phẩm của hoạt động

• Hoạt động bao giờ cũng có đối tượng

• Con người bao giờ cũng có thái độ với đối tượng khi hoạt động

Trang 59

Tình cảm mang tính chất thế giới quan

– là mức độ cao nhất của đời sống tình cảm con người

– Ở mức độ này, tình cảm rất ổn định và bền vững, có tính chất khái quát cao, tính tự giác và tính ý thức cao, trở thành một nguyên tắc trong thái độ và hành vi

– Ví dụ: Yêu chuộng hoà bình trên thế giới

Trang 60

Các phẩm chất của ý chí

Tính mục đích

• Là kỹ năng con người biết

– đề ra cho hoạt động và cuộc sống của mình

Trang 61

Tính độc lập

• Là năng lực quyết định và thực hiện hành động đã dự định

mà không chịu ảnh hưởng của người khác

• Khác với tính bướng bỉnh, bảo thủ

• Giúp con người hình thành niềm tin vào sức mạnh của chính mình

Trang 64

Tính tự chủ

• Là khả năng và thói quen kiểm soát hành vi, làm chủ bản thân, kìm hạm hành vi không cần thiết trong tình huống cụ thể

Ngày đăng: 22/05/2017, 09:47

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w