Tôi sẽ giữ bí mật bất cứ điều gì tôi nhìn thấy hoặc nghe được… Tôi suốt đời hành nghề trong sự vô tư và thân thiết” • Có tính đồng nghiệp cao “Tôi sẽ coi các thày học của tôi ngang hàng
Trang 1RÈN LUYỆN, NÂNG CAO
Y ĐỨC VÀ TÍNH CHUYÊN NGHIÊP Y HỌC
GSTSKH PHẠM MẠNH HÙNG
PHÓ CHỦ TỊCH CHUYÊN TRÁCH HĐKH
CÁC CƠ QUAN ĐẢNG TRUNG ƯƠNG CHỦ TICH TỔNG HỘI Y HỌC ViỆT NAM
Trang 2Lời thề của Hyppocrate
(460 – 377 trước Công nguyên):
• Lấy BN làm trung tâm “Tôi sẽ tránh không
làm tổn hại đến họ Khi đến bất cứ gia đình nào tôi sẽ đến với mục đích giúp đỡ những kẻ đau ốm Tôi sẽ giữ bí mật bất cứ điều gì tôi nhìn thấy
hoặc nghe được… Tôi suốt đời hành nghề trong sự vô tư và thân thiết”
• Có tính đồng nghiệp cao “Tôi sẽ coi các thày học của tôi ngang hàng với các bậc thân sinh ra tôi Tôi sẽ chia sẻ với họ những gì tôi có và khi cần tôi sẽ đáp ứng nhu cầu của họ Tôi sẽ coi con của thầy tôi như anh em ruột thịt của tôi và nếu như họ muốn học nghề y thì tôi sẽ dạy cho họ mà không lấy tiền công và cũng không giấu nghề”
2
Trang 3Hải Thượng Lãn Ông
1720-1791
• “Suy cho cùng, tôi hiểu rằng thày thuốc
là người bảo vệ tính mạng con người, sống chết trong một tay mình nắm,
phúc họa trong một tay mình giữ, thế thì đâu có thể kiến thức không đầy đủ, đạo đức không trọn vẹn, tâm hồn không
rộng lớn, hành vi không thận trọng mà dám học đòi làm cái nghề cao quý đó
chăng”
Trang 4Y HUẤN CÁCH NGÔN
• Người học thuốc phải hiểu thấu lý luận đạo nho,
luôn nghiên cứu sách thuốc xưa nay, phát huy biến hóa, thâu nhập vào tim, mới tránh phạm sai lầm.
• Đi thăm bệnh, nên tùy bệnh cần kíp hay không
mà thăm trước, thăm sau Chớ vì giầu sang hay nghèo hền mà đến trước đến sau hay bốc thuốc lại phân biệt hơn kém.
• Khi xem bệnh cho đàn bà con gá, bà góa, ni cô
phải có người nhà của họ ở bên cạnh thì mới
được bước vào phòng thăm bệnh, tránh mọi sự nghi ngờ.
Trang 5Y HUẤN CÁCH NGÔN
• Không tự ý cầu vui, vắng mặt ở nhà, có bệnh
cấp cứu phải chờ, hại đến tính mạng.
• Gặp chứng bệnh nguy cấp, phải hết sức cứu
chữa, song phải nói rõ cho gia đình biết trước rồi mới cho thuốc, lại có khi cần cho không cả
thuốc.
• Cần bào chế thuốc và cất giữ thuốc men cho
cẩn thận, có thêm thuốc hoàn, tán để ứng dụng kịp thời khi có bệnh, khỏi phải bó tay.
• Gặp bạn đồng nghiệp thì khiêm tốn, hòa nhã,
học hỏi giúp đơc lẫn nhawu.
Trang 6Y HUẤN CÁCH NGÔN
• Khi đến xem bệnh ở những nhà nghèo, mồ côi,
góa bụa, hiếm hoi càng phải chăm sóc đặc biệt
Vì người giầu không lo không có người chữa, còn người nghèo không đủ sức đón được thầy giỏi Còn những người con thảo, vợ hiền nghèo
mà mắc bệnh, ngoài việc cho thuốc, lại tùy sức mình mà chu cấp cho họ, vì có thuốc mà không
có ăn thì vẫn đi đến chỗ chết.
Trang 7Y HUẤN CÁCH NGÔN
• Chữa khỏi bệnh, chớ có mưu cầu quà cáp vì
nhận của người khác cho thì dễ sinh nể nang,
huông chi đối với kẻ giầu sang, tính khí thất
thường, mà mình cầu cạnh thương bị khinh rẻ Nghề làm thuốc là nghề thanh cao, ta càng phải giữ khí tiết cho trong sạch Đạo làm thuốc là một nhân thuật, phải lo cái lo của người và vui cái vui của người, chỉ lấy việc cứu sống mạng người
làm nhiệm vụ của mình, không nên cầu lợi, kể công.
Trang 8HẢI THƯỢNG LÃN ÔNG
8 tội mà thầy thuốc dễ mắc
• tội lười,
• tội bủn xỉn,
• tội tham lam,
• tội lừa dối,
• tội bất nhân,
• tội hẹp hòi,
• tội thất đức,
• tội dốt nát : Lại như xét bệnh còn lơ mơ, sức học
còn non đã cho thuốc chữa bệnh, đó là
tội dốt nát
Trang 9• Cán bộ y tế là nh ng chiến sỹ đánh
giặc ốm, bảo vệ sự khang kiện của
giống nòi. Hồ Chí Minh
Bỏc Hồ thăm Bệnh viện Bạch Mai
Trang 10HỒ CHÍ MINH
• Người ta có câu:” Lương y kiêm từ mẫu”, nghĩa
là người thầy thuốc đồng thời phải là một người
mẹ hiền.” Hồ chí Minh toàn tập, tập 5, tr 395.
• “Cán bộ y tế phải thương yêu, săn sóc người
bệnh như anh em ruột thịt của mình , coi họ đău đớn cũng như mình đău đớn.”Lương y phải như
từ mẫu” câu nói ấy rất đúng.” ( Hồ Chí Minh toàn tập, tập 7, tr 476)
• :“Người bệnh phó thác tính mệnh của họ nơi
các cô , các chú Chính phủ phó thác cho các
cô, các chú việc chữa bệnh tật và giữ sức khoẻ cho đồng bào’
Trang 11HỒ CHÍ MINH:
ĐỨC VÀ TÀI LUễN ĐI VỚI NHĂU
• Ngườiưthàyưthuốcưchẳngưnhưngưcóưnhiệmưvụưcứuưchưaư
bệnhưtậtưmàưcònưphảiưnângưđỡưtinhưthầnưnhưngưngườiưốmư yếu (ThưưgủiưHNưQYư3/1948)” )
• “Nay những thứ thuốc ta quen dựng ngày càng
hiếm Vậy anh em nờn thi đua tỡm ra cỏc thứ
thuốc mà nước ta sẵn nguyờn liệu Cũng như
những thứ thuốc ta cú, anh em nờn thi đua tỡm
ra cỏch chữa bệnh chúng khỏi mà tốn ớt thuốc Những bệnh phổ thụng nhất nước ta là đău mắt, ghẻ, kiết lị, tả, sốt cơn Anh em nờn thi đua nhau tỡm ra những thứ thuốc dễ sắm và hiệu nghiệm nhất”
Trang 12đâu đều liên quan đến tính
mạng con người và hạnh
phúc của mỗi gia đình ”
(Phạm Văn Đồng)
Trang 13Lênin nói về ngành nghề y
tế
• “Sau tiền tuyến chiến đấu, không có một công
tác nào khác mà lại hy sinh như các đồng chí y tế” Lênin toàn tập ( tập 40 trang 188)
• Khi đang bên giường bệnh nhân nguy kịch thì
thày thuốc không có quyền rời đi, kể cả đi bàu cử” Lênin to à n tập ( tập 32 trang 54)
Trang 14KALININ 1924
• “Không thể đem so sánh người cán bộ y tế với
những người làm công tác khác được Những đức tính mà các nghề khác cần đến thì lại chưa
đủ với người làm công tác y tế Còn những đức tính vừa đủ cho những người lao động khác để
có thể đạt được những kết quả tốt thì lại còn rất
ít ỏi đối với người cán bộ y tế”
Trang 15PHẦN 1:
VÌ SAO NGHỀ Y LẠI PHẢI
ĐỀ CAO Y ĐỨC VÀ
Trang 161.ĐĂC ĐIỂM CỦA CSSK
• CSSK liên quan đến việc bảo vệ tính mạng con người
trước bệnh tật.
• Bệnh tật là một trong nguyên nhân phổ biếc nhất dẫn
đến nghèo đói.
• Bệnh tật là một sự rủi ro xảy ra bất cứ với ai, bất kỳ nơi
nào và bất khi khi nào CSSK liên quan mật thiết đến
an sinh xã hội và chính sách xã hội)
• Tính nhạy cảm cao nhất trong các ngành văn hóa xã hội
CSSK – một yếu tố không thể thiếu trong an ninh ( bài học của Trung Quốc)
• Những nhà hoạch định chính sách ít am hiểu tường tận
và rất dễ coi nhẹ.
• Chưa có mô hình y tế nào phù hợp với mọi giai tầng xã
hội
Trang 172.XUẤT SỨ CỦA NGHỀ Y
• Những người hành nghề y đầu tiên là người
truyền đạo: đồng thời làm hai nghề cùng một lúc.
Trang 18• Biêt nhiều bí mật về cuộc sống người bệnh.
• Dễ gây ra bệnh cho người khác
• Kỹ năng hành nghề không dễ kiểm soát.
• Không có mẫu hình tốt duy nhất của y đức, đôi lúc khó
diễn tả và dễ nguỵ biện.
• Chỉ có lương tâm và người cùng hành nghề mới có thể
kiểm soát được y đức.
• Có nhiều áp lực, lao động vất vả môi trường nguy hiểm.
Trang 19• Không hiểu biết về cách chữa bệnh.
• “Có bệnh thì vái tứ phương”Nghe thày thuốc một
cách tuyệt đối
• Lo sợ nhất của người sắp chết là nỗi cô đơn.
Trang 216 ĐANG XÂY DỰNG Y TẾ TRONG CƠ CHẾ KTTT-ĐHXHCN
• Chưa có tiền lệ
• Xây dựng kinh tế thị trường định hướng XHCN
trường ( , tiền, thị trường, hàng hóa, trao đổi, cạnh
tranh….)
bằng.
Trang 22CSSK TRONG KTTT KHÁC GÌ VỚI
THỜI KỲ BAO CẤP
• Bao cấp:
– Không có cách biệt giầu
nghèo, y tế thuần túy là phục
vụ vô điều kiện
– Kỹ thuật cao phát triển chậm
– Chỉ giải quyết theo nhu cầu
• KTTT:
– Cách biệt giầu nghèo rõ nét, y
tế mang tính dịch vụ có điều kiện.
– Tạo nguồn, tự chủ và hạch toán.
– Nhiều thành phần: thầy thuốc bệnh nhân, doanh nghiệp, nhà quản lý, môi giới
– Lợi ích đa dạng, đa chiều và phức tập ( xung đột)
– Bệnh tật dẫn đến nghèo đói
do 2 lý do – Kỹ thuật cao phát triển nhanh – Giải quyết theo nhu cầu,
nhưng cũng phải theo yêu cầu
Trang 23CẦN PHÂN BiỆT NHU CẦU VÀ YÊU
– Đáp ứng với nhu cầu
ưu tiên cho người
ngèo, vùng nghèo
• công bằng xã hội,
• nền y tế không năng động, ỷ lại, trì trệ
• YÊU CẦU (DEMAND)
– Khả năng chi trả – Chi trả gắn với giầu – Vùng giầu yêu cầu CSSK bao giờ cũng cao
– Đáp ứng với yếu cầu
ưu tiên cho người giầu và vùng giầu.
• Dễ mất công bằng xã hội
• Kỹ thuật cao phst triển,
và y tế năng động
Trang 24Xung đột về lợi ích trong y tế hiện nay
• Bệnh nhân với thầy thuốc.
• Thầy thuốc với thầy thuốc.
• Bênh nhân với bệnh nhân
• Các nhà sản xuất thuốc với bệnh nhân
• Các nhà SX thuốc với các nhà SX thuốc.
• Bệnh nhân và các nhà quản lý
• Thầy thuốc và các nhà quản lý.
• Bệnh nhân và môi giới, thầy thuốc và môi giới ,
nhà quản lý và môi giới
Trang 25Thầy thuốc
Trang 26HÀI HÒA LỢI ÍCH TRONG Y TẾ MỘT BÀI TOÁN CẦN CÓ LỜI GiẢI
• Lợi ích của người hưởng dịch vụ : bệnh nhân
• Lợi ích của người cung cấp dịch vụ:
• làm giàu hợp pháp đi đôi với xóa đói giảm nghèo, tăng cường đồng thuận xã hội thực hiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ công bằng, văn minh “Ăn trông nồi, ngồi
trông hướng”
• Đặt lợi ích người bệnh lên trên lợi ích thầy thuốc.
Trang 27CẢNH BÁO
• Nếu không nói tới lợi ích và điều hòa lợi ích:
• Người thiệt thòi trước hết lại là người bệnh
• Lục cản lớn nhất đối với thực thi các chính sách y tế lại là cán bộ y
tế
• Nguyên cớ đổ vỡ nền y tế.
Trang 28PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ CAO
mẹ hiền” “người xa lạ”
Trang 30HiỆN NAY XU THẾ CHUNG:
THẦY THUỐC XA CÁCH NGƯỜI BÊNH
• Lý do:
vào công nghệ thay cho chẩn đoán dựa trên kinh nghiệm lâm
sàng.
trong một trường hợp bệnh Ai là chính??
• Cường độ lao động tăng.
• Khoa học tiến bộ nhanh
• Mưu sinh.
• Không được học tâm lý học
• Coi nhẹ những đông tác truyền thống: bắt mạch, dùng ống nghe
Trang 31Y TẾ TRONG KTTTĐHXHCN
• Giải quyết ba mối quan hệ:
1.Công bằng – hiệu quả và phát triển.
2.Đáp ứng theo nhu cầu và đáp ứng theo yêu cầu.
3 Hài hòa lợi ích.
Trang 323 ĐỘNG LỰC CỦA CÁN BỘ Y TẾ
HIỆN NAY
• Động lực tinh thần ( động lực chính trị):
• Động lực khoa học:
• Đông lực lợi ích: hiện nay ,tự mưu sinh là chính (
lương không đủ)
sự tiến bộ xã hội
Trang 337 BỐN THÁCH THỨC LỚN TRONG
CSSK HIỆN NAY
• mặt trái của cơ chế KTTT tạo gánh nặng cho y
tế; sự đối chọi giữa tính nhân đạo và lợi nhuận;
sự can dự của trực tiếp của đồng tiền vào các khâu trong CSSK
• giữa nhu cầu ngày càng cao và yêu cầu ngày
càng cao với thực trạng hiện có;
• giá thành đều có xu hướng cao trong khi đời
sống còn nghèo;
• hội nhập quốc tế: khó khăn về kiểm soát dịch
bệnh và sản xuất thuốc trong nước Chưa có
mô hình y tế nào đáp ứng được với tất cả các giai tầng trong xã hội
Trang 34HAI CỰC CỦA MÔ HÌNH Y TẾ
– Đáp ứng theo yêu cầu
– Hiệu quả đầu tư và
KCB
• Thị trường xã hội: đề
cao
– Nhà nước – cộng đồng, CSSKBĐ – Ngân sách công ( Nhà nước + BHYT)
– Đáp ứng theo nhu cầu – Tính công bằng, nhân văn
Trang 35HAI CỰC CỦA MÔ HÌNH Y TẾ
– Các giải pháp dự phòng được quan tâm – Quản lý dễ trì trệ,
Thiếu động lực lợi ích, Hiệu quả đầu tư
:không cao
Trang 36PHẦN 2:
NHŨNG KHÍA CẠNH Y ĐỨC VÀ
Y NGHIỆP
Trang 37TÍNH CHUYÊN NGHIỆP TRONG Y HỌC -Y NGHIÊP
• Nghề: occupation ( mang tinh thường quy, đơn
giản; ít đòi hỏi kỹ năng và trách nhiệm)
• Nghề nghiệp: profession ( đồi hỏi kỹ năng và
trách nhiệm cao, tầm ảnh hưởng lớn, tác động vơi nhiều người)
• Chuyên nghiệp: professional
• Tính chuyên nghiệp: professionalism
• Tính chuyên nghiệp y học hay y nghiệp Med
ical professionalism.
Trang 38DIFERENCE BETWEEN OCCUPATION
AND PROFESSION
• Occupation: job –
– can be simple or high level
-like can be a secretary or
– Has a requirement for you
to improve continually and
to act in an ethical way
Trang 39Tính chuyên nghiệp y học (Y nghiệp)
thể hiện qua 4 nguyên lý
• Có lòng vị tha: Đặt lợi ích của người bệnh lên trên hết (TÂM – ĐỨC)
• Duy trì năng lực chuyên môn: Thường xuyên cập nhật kiến thức và kỹ năng (TÀI)
• Tự điều chỉnh: Tự kiểm soát bản thân và kiểm soát đồng
nghiệp để tránh sai sót
• Có trách nhiệm với xã hội: Cam kết tham gia các hoạt động
xã hội vì lợi ích chung
Trang 40
Y NGHIỆP Ở ViỆT NAM
• Lòng nhân ái, vị tha
Trang 41TÔN THẤT TÙNG
• Phải trung thành với đạo lý và tính trung thực
trong thực hành y nghiệp Tôi sẽ chăm sóc miễn phí cho những bệnh nhân nghèo và không bao giờ đòi hỏi tiền lương vượt quá sức lao động của mình” ( La vasculasition veineuse du foie – Tôn Thất Tùng 1939)
Trang 42Y NGHIỆP Ở ViỆT NAM
• Nâng cao năng lực chuyên môn
– Hiểu biết sâu rộng:
– từng trải và kinh nghiệp nghề nghiệp:Không chữa
bệnh mà chữa con bệnh.
sức học còn non đã cho thuốc chữa bệnh, đó là tội dốt nát”
Trang 43Y NGHIỆP Ở ViỆT NAM
• Tự kiểm soát:
• Chia se kinh nghiệm với đồng nghiệp ( không thầy đó mày làm nền, học thầy không tày học bạn),
• kiểm soát hành nghề của đồng nghiệp
• làm gương cho bệnh nhân và học trò.
• Cam kết trách nhiệm với xã hội:
của Đảng đến với dân
nhân đạo, BHYT….Tham gia phong trào trong y tế
Trang 44Ý NGHĨA CỦA TỪ Y NGHIÊP
RỘNG HƠN TỪ Y ĐỨC
• Bao gồm cả tiêu chí đức lẫn tài.
• Mang tính dài lâu, suốt cuộc đời, gắn với vận
mệnh.
• Thể hiện sự chắt lọc và tích lũy
• Kết hợp giữa truyền thống với Chính quy và
hiện đại
• Vừa quyết đoán vừa dấn thân, vừa tự nguyện
vừa hiến dâng (hysinh)
Trang 45KẾT LUẬN
• Y nghiệp là một khái niệm mới bao hàm cả nội
dung y đức và chuyên môn.
• Xây dựng tính chuyên nghiệp y học ( y nghiệp)