Bắt đầu từ các lý thuyết khoa học đã có, còn gọi là lý thuyết nền để xây dựng suy diễn các giả thuyết trả lời cho câu hỏi nghiên cứu và dùng quan sát thu thập dữ liệu để kiểm định các gi
Trang 1PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
TRONG QUẢN TRỊ KINH DOANH
TS NGUYỄN VĂN TOÀN
Trang 2• Học lý thuyết
• Chia nhóm thảo luận, trình bày
• Tiểu luận cá nhân
Research Introduction
Phương pháp học
Trang 3• Điểm thảo luận nhóm
• Điểm tiểu luận cá nhân
Research Introduction
Phương pháp đánh giá
Trang 4Research Introduction
Chương 1 NGHIÊN CỨU
VÀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Trang 5• Nghiên cứu khoa học là cách thức con người tìm hiểu
các hiện tượng khoa học một cách có hệ thống.
• Nghiên cứu là tìm ra câu trả lời cho một câu hỏi hoặc
một vấn đề thông qua việc sử dụng các phương pháp khoa học.
Research Introduction
Nghiên cứu là gì?
Trang 6Thực hiện nghiên cứu thế nào?
• Quy nạp vs Suy diễn
• Suy diễn (Deduction) : từ chung -> Riêng
Bắt đầu từ các lý thuyết khoa học đã có, còn gọi là lý thuyết nền để xây dựng (suy diễn) các giả thuyết trả lời cho câu hỏi nghiên cứu và dùng quan sát (thu thập dữ liệu) để kiểm định các giả thuyết này.
• Quy nạp (Induction ): từ riêng -> Chung
Đi theo hướng ngược lại Qui trình này bắt đầu bằng cách quan sát các hiện tượng khoa học để xây dựng mô hình giải thích các hiện tượng khoa học đó
Trang 7Các loại nghiên cứu
1) Hàn lâm vs Ứng dụng
Nghiên cứu hàn lâm Là việc thực hiện lý thuyết và thực nghiệm để tìm ra những kiến thức mới mà không tìm kiếm lợi ích thiết thực lâu dài Nó giúp
mở rộng kho tàng kiến thức của ngành.
Nghiên cứu ứng dụng là nghiên cứu nhằm ứng
Research Introduction
Trang 82) Định tính vs Định lượng
phân biệt dựa trên hình thức của dữ liệu (bản chất của dữ liệu).
• Định tính dữ liệu ở hình thức “chữ” Nghiên cứu định tính
thường đi đôi với việc tìm ra các lý thuyết khoa học, dựa vào quy trình quy nạp (Nghiên cứu trước, lý thuyết sau)
• Định lượng dữ liệu ở hình thức “số” Nghiên cứu này
thường gắn liền với việc kiểm định chúng, dựa vào quy
Research Introduction
Các loại nghiên cứu
Trang 9Vấn đề Nghiên cứu
• Qui trình nghiên cứu bắt đầu với một “Vấn đề”
Vấn đề là “bất cứ tình huống nào nơi tồn tại sự khác biệt giữa thực tế và những mong ước lý tưởng”
• Nhà nghiên cứu bắt đầu suy nghĩ thế nào về vấn đề?
1) Những hạn chế của kiến thức đang có
2) Kết quả mâu thuẫn từ các nghiên cứu khác nhau
3) Kết nối với các vấn đề cụ thể.
• Bạn có thể xác định các vấn đề nghiên cứu dựa vào các
Research Introduction
Trang 10Tìm đề tài nghiên cứu như thế nào?
• Kinh nghiệm sống cá nhân
• Bất kỳ câu hỏi rắc rối nào bạn gặp phải
• Hãy hỏi đồng nghiệp về những câu hỏi tương tự
• Tham dự các buổi họp mặt, hội thảo
Trang 11Đánh giá vấn đề nghiên cứu
1) Mục tiêu nghiên cứu
… Tại sao vấn đề đáng được nghiên cứu?
2) Khả năng giải quyết được các vấn đề nghiên cứu
a Đặc điểm kỹ thuật của vấn đề nghiên cứu
b Khả năng kiểm định các vấn đề nghiên cứu
Research Introduction
Trang 12Xây dựng câu hỏi nghiên cứu thế nào?
Hoặc, Bạn nêu ra vấn đề nghiên cứu thế nào?
• Chọn lĩnh vực nghiên cứu quá rộng khó xây dựng câu hỏi nghiên cứu.
• Xây dựng một số câu hỏi có thể, và cân nhắc các ưu, nhược điểm.
Trang 13• Xác định rõ Mục đích của nghiên cứu
• Khám phá – Xác định các ý tưởng chưa được tìm ra.
• Mô tả – Đưa ra các bằng chứng làm rõ vấn đề
• Giải thích – Kiểm định một ý tưởng cụ thể
Trang 14• Trình bày Chủ đề dưới dạng Hệ thống Câu hỏi
• Bạn nghĩ vấn đề nào cần giải quyết nhất?
• Có câu hỏi thứ hai nào mà nghiên cứu cần đặt ra không?
• Có thể kết hợp hai câu hỏi để tăng mức độ tập trung của nghiên cứu không?
• Thiết lập giả thuyết dựa trên câu trả lời
• Mỗi giả thuyết trình bày một câu trả lời cho câu hỏi nghiên cứu đã được nêu ra.
Các bước thực hiện
Trang 15Giá trị của Nghiên cứu
• Giá trị thực tiễn trong việc giải quyết vấn đề
• Giá trị để phát triển chính sách.
• Đóng góp vào lý thuyết
• Đóng góp vào cấu trúc kiến thức trong lĩnh
vực nghiên cứu
Trang 16 Cụ thể hóa những giới hạn của nghiên cứu, những gì cần nghiên cứu và những gì không cần nghiên cứu, Ví dụ:
Định nghĩa các vấn đề
Thời gian
Địa lý
Và các giới hạn phù hợp với lĩnh vực nghiên cứu
Thiết lập giới hạn của Vấn đề Nghiên cứu
Trang 17QUI TRÌNH NGHIÊN CỨU
• Các giai đoạn nghiên cứu kinh doanh
• Xác định vấn đề nghiên cứu
• Xây dựng lý thuyết
• Thiết kế nghiên cứu
• Xây dựng thang đo
• Chọn mẫu nghiên cứu
• Thu thập số liệu
• Xử lý và phân tích số liệu
Trang 18Xác định
Vấn đề
Nghiên cứu
Xây dựng khung lý thuyết/
Thiết lập giảthuyết
Thiết kếNghiên cứu
BẢY BƯỚC CƠ BẢN
Trang 19CHƯƠNG 2: XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ VÀ CÁCH LẬP ĐỀ NGHỊ NGHIÊN CỨU
• Tầm quan trọng của việc xác định đúng vấn đề
• Quá trình xác định vấn đề nghiên cứu:
• Nắm chắc mục tiêu của người ra quyết định
• Hiểu bối cảnh của vấn đề
• Hiểu rõ bản chất vấn đề chứ không phải những biểu hiện của nó
• Quyết định đơn vị nghiên cứu
Trang 20CHƯƠNG 2: XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ VÀ CÁCH LẬP ĐỀ NGHỊ NGHIÊN CỨU
• Quá trình xác định vấn đề nghiên cứu:
• Quyết định các biến có liên quan
• Biến phân loại
Trang 21CHƯƠNG 2: XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ VÀ CÁCH LẬP ĐỀ NGHỊ NGHIÊN CỨU
• Những câu hỏi gợi ý khi lập đề nghị nghiên cứu
• Xác định vấn đề:
• Mục tiêu nghiên cứu là gì?
• Bạn đã hiểu vấn đề nghiên cứu đến mức nào?
• Cần những thông tin nào nữa về bối cảnh nghiên cứu
• Làm thế nào để đo lường vấn đề?
• Số liệu có sẵn đủ chưa?
• Có nên tiến hành nghiên cứu không?
• Có thể hình thành giả thuyết không?
Trang 22CHƯƠNG 2: XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ VÀ CÁCH LẬP ĐỀ NGHỊ NGHIÊN CỨU
• Lưạ chọn thiết kế nghiên cứu cơ bản:
• Những loại câu hỏi nào cần trả lời
• Có những khám phá mô tả hay nguyên nhân nào không?
• Nguồn số liệu có thể khai thác
• Bạn có thể thu nhận được những câu trả lời đã định bằng cách hỏi người khác không?
• Những thông tin cần thiết có thể thu thập nhanh chóng đến mức nào?
• Những câu hỏi điều tra nên phát biểu như thế nào?
Trang 23CHƯƠNG 2: XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ VÀ CÁCH LẬP ĐỀ NGHỊ NGHIÊN CỨU
• Lưạ chọn mẫu nghiên cứu:
• Ai hoặc thứ gì là nguồn số liệu nghiên cứu?
• Đối tượng mục tiêu nghiên cứu có thể xác định được không?
• Có cần chọn mẫu nghiên cứu không?
• Chọn mẫu phải chính xác đến mức độ nào?
• Có cần chọn mẫu theo xác suất không?
• Có cần chọn mẫu toàn quốc không?
• Có cần chọn mẫu với quy mô lớn không?
• Cách chọn mẫu như thế nào?
Trang 24CHƯƠNG 2: XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ VÀ CÁCH LẬP ĐỀ NGHỊ NGHIÊN CỨU
• Thu thập số liệu:
• Ai sẽ thu thập số liệu?
• Thời gian thu thập số liệu mất bao lâu?
• Sự giám sát việc thu thập số liệu cần đến mức nào?
• Những quy trình thu thập số liệu nào phải tuân theo?
• Phân tích đánh giá số liệu:
• Có ứng dụng quy trình biên tập và mã hoá số liệu theo tiêu chuẩn không?
• Số liệu được phân loại như thế nào?
• Bạn sẽ lập các bảng số liệu bằng vi tính hay bằng tay
Trang 25CHƯƠNG 2: XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ VÀ CÁCH LẬP ĐỀ NGHỊ NGHIÊN CỨU
• Phân tích đánh giá số liệu (tiếp theo):
• Những câu hỏi nào cần được trả lời?
• Có bao nhiêu biến được điều tra đồng thời?
• Dựa theo những tiêu chuẩn nào để đánh giá hoạt động?
• Loại báo cáo:
• Ai sẽ đọc báo cáo nghiên cứu?
• Có cần những kiến nghị gì về quản lý không?
• Báo cáo yêu cầu trình bày bao nhiêu lần?
• Hình thức của văn bản báo cáo như thế nào?
Trang 26CHƯƠNG 2: XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ VÀ CÁCH LẬP ĐỀ NGHỊ NGHIÊN CỨU
• Đánh giá chung:
• Chi phí thực hiện nghiên cứu là bao nhiêu?
• Khung thời gian cho phép phù hợp không?
• Bạn có cần sự giúp đỡ bên ngoài nào không?
• Thiết kế nghiên cứu có thực hiện được mục tiêu nghiên cứu hay không?
• Dự kiến bao giờ bắt đầu nghiên cứu?
Trang 27 Mỗi nhóm tìm ra một đề tài nghiên cứu trong lĩnh vực kinh doanh, thảo luận tìm ra các vấn đề dưới đây:
Mục tiêu của nghiên cứu
Câu hỏi nghiên cứu
Mô hình nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu
Giới hạn của nghiên cứu
Giá trị của nghiên cứu
THẢO LUẬN 1
Trang 28CHƯƠNG 3: NGHIÊN CỨU ĐỊNH TÍNH
• Nghiên cứu định tính là gì?
• Là nghiên cứu khám phá.
• Dùng để xây dựng lý thuyết khoa học dựa vào qui nạp.
• Phân tích và diễn giải dữ liệu dạng định tính.
• Khám phá qui luật của hiện tượng khoa học cần nghiên cứu
Trang 29CHƯƠNG 3: NGHIÊN CỨU ĐỊNH TÍNH
• Các loại nghiên cứu định tính
• Phương pháp GT (Grounded Theory): Xây dựng lý thuyết dựa vào quá trình thu thập và phân tích dữ liệu.
• Phương pháp tình huống: xây dựng lý thuyết dựa vào dữ liệu dạng tình huống
Trang 30Qui trình lũy tiến
Chọn tình
Phát hiện
lý thuyết
Trang 31CHƯƠNG 3: NGHIÊN CỨU ĐỊNH TÍNH
• Qui trình xây dựng lý thuyết
1 Xác định câu hỏi nghiên cứu
2 Chọn tình huống
3 Chọn phương pháp thu thập dữ liệu
4 Tiến hành thu thập dữ liệu
5 Phân tích dữ liệu
6 Xây dựng giả thuyết
7 So sánh với lý thuyết đã có (tương đồng hay đối kháng?)
8 Kết luận: viết báo cáo
Trang 32• Dữ liệu và thu thập dữ liệu
• Trong n/c định lượng nhà n/c thường bị động, n/c định tính nhà n/c chủ động thảo luận và điều khiển chương trình.
• Bản chất của dữ liệu trong n/c định tính: n/c định lượng dùng dữ liệu bên ngoài, n/c định tính dùng dữ liệu bên trong.
• Chọn mẫu trong n/c định tính: không chọn theo xác suất mà chọn theo mục đích
xây dựng lý thuyết (H.34, Tr.104)
CHƯƠNG 3: NGHIÊN CỨU ĐỊNH TÍNH
Trang 33• Công cụ thu thập dữ liệu định tính
• Sử dụng dàn bài thảo luận (không có cấu trúc chặt chẻ), sử dụng câu hỏi mở.
• Dàn bài thảo luận có hai phần, (1) phần giới thiệu và gạn lọc và (2) phần thảo
luận.
• Các công cụ: (1) quan sát, (2) thảo luận tay đôi, (3) thảo luận nhóm.
CHƯƠNG 3: NGHIÊN CỨU ĐỊNH TÍNH
Trang 34• Phân tích dữ liệu định tính
• N/c định lượng: thu thập và phân tích tách rời.
• N/c định tính: thu thập và phân tích không tách rời.
• Phân tích dữ liệu định tính bao gồm ba quá trình: (1) Mô tả hiện tượng, (2)
Phân loại hiện tượng, và (3) Kết nối các khái niệm lại với nhau.
CHƯƠNG 3: NGHIÊN CỨU ĐỊNH TÍNH
Trang 35• Đề cương nghiên cứu (Research Proposal)
• Là một Kế hoạch nghiên cứu nhằm hiểu biết hiện tượng khoa học cần tìm hiểu (Lý thuyết khoa học).
• Đề cương n/c cần minh chứng ba điểm: (1) Giá trị n/c, (2) Khả năng n/c, và (3) Kế hoạch n/c.
• Một đề cương n/c bao gồm: (1) Giới thiệu, (2) Tổng kết lý thuyết, và (3) Phương
pháp n/c.
CHƯƠNG 3: NGHIÊN CỨU ĐỊNH TÍNH
Trang 36• Đề cương nghiên cứu:
• Tổng kết lý thuyết: Ngoài nước, trong nước.
• Phương pháp nghiên cứu
CHƯƠNG 3: NGHIÊN CỨU ĐỊNH TÍNH
Trang 37CHƯƠNG 4: NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG
• Nghiên cứu định lượng nhằm mục đích thu thập
dữ liệu để kiểm định các lý thuyết khoa học được suy diễn từ lý thuyết đã có.
• Các dạng biến trong nghiên cứu định lượng: Biến
phụ thuộc, biến độc lập, biến quan sát, biến trung gian, biến điều tiết và biến kiểm soát (biến phân
loại).
Trang 38• Phương pháp n/c định lượng: quan sát và thử
nghiệm.
• Công cụ: phỏng vấn trực tiếp, qua điện thoại, qua
internet.
• Dữ liệu:
• Có sẵn: do các công ty cung cấp, nhược điểm là khó phù hợp với n/c.
• Chưa có sẵn: phải tự điều tra Đây là công việc phức tạp, cần xây dựng thang đo,
kiểm định thang đo, phân tích nhân tố,…
CHƯƠNG 4: NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG
Trang 39• Lý thuyết trong n/c định lượng:
• Vấn đề n/c định lượng xuất phát từ lý thuyết, từ thị trường hai cả hai.
• Khác với n/c định tính, n/c định lượng cần xác định rõ vấn đề, mục tiêu, câu hỏi và giả
thuyết n/c.
• Khi xác định mục tiêu hay câu hỏi n/c cần xác định biến nào có quan hệ với biến nào hay
giải thích cho biến nào.
• Nếu biến X là độc lập, Y là phụ thuộc thì X giải thích cho Y, và ngược lại Y được giải thích bởi X
CHƯƠNG 4: NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG
Trang 40• Tổng kết lý thuyết trong n/c định lượng:
Lý thuyết đóng vai trò:
•Xác định vấn đề, câu hỏi n/c và trả lời chúng.
•Lý thuyết cũng làm nền tảng để xây dựng thang đo cho các khái niệm (Trình bày trong
Trang 41• Điểm khác biệt:
• N/c định tính: Giả thuyết (lý thuyết) được xây dựng từ dữ liệu (kết quả n/c)
• N/c định lượng: Giả thuyết được suy diễn từ lý thuyết và chưa phải là kết quả n/c Kết
quả n/c là kết quả kiểm định lý thuyết bằng dữ liệu.
CHƯƠNG 4: NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG
Trang 42• Chọn mẫu trong n/c định lượng:
• Chọn mẫu số lượng lớn.
• Chọn mẫu theo xác suất (ngẫu nhiên), nếu chọn theo cách phi xác suất thì sẽ không mang
tính đại diện.
• Kích thước mẫu: dựa vào đám đông n/c.
CHƯƠNG 4: NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG
Trang 43• Khảo sát:
• Dạng thiết kế để thu thập dữ liệu phổ biến trong n/c định lượng.
• Dữ liệu thu thập dùng để kiểm định các giả thuyết biểu diễn mối quan hệ nhân quả giữa
các khái niệm.
• Thử nghiệm:
• Là n/c nhân quả nhằm khám phá mối quan hệ nhân quả giữa các biến trên thị trường
• VD: Hiệu ứng của POP vào doanh thu.
CHƯƠNG 4: NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG
Trang 44• Đề cương n/c định lượng: gồm 3 phần
• Giới thiệu
• Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu
• Thiết kế và phương pháp nghiên cứu.
CHƯƠNG 4: NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG
Trang 45CHƯƠNG 5: PHƯƠNG PHÁP HỖN HỢP
• Phương pháp hỗn hợp là sử dụng phối hợp cả n/c
định tính và định lượng => Cho ra kết quả tốt hơn n/c riêng lẻ.
• Khắc phục được nhược điểm của n/c định tính (mẫu
nhỏ, không đại diện đám đông) và n/c định lượng (chỉ n/c bên ngoài, không thu được dữ liệu bên trong).
Trang 46CHƯƠNG 5: PHƯƠNG PHÁP HỖN HỢP
• Thiết kế kết hợp trong n/c hỗn hợp: 5 dạng
• Thu thập dữ liệu định lượng (Bảng câu hỏi cấu trúc), và dữ liệu định tính (Thảo luận
nhóm) về cùng một vấn đề để so sánh kết quả.
• N/c định tính để thiết kế thử nghiệm đối tượng tham gia => N/c định lượng.
• Sử dụng phương pháp định lượng (bảng câu hỏi cấu trúc), sau đó tiến hành phỏng vấn sâu
đối tượng trả lời câu hỏi => Tìm hiểu sâu hơn.
• N/c định tính => Thiết kế thang đo => N/c định lượng.
• Kết hợp song song suốt quá trình n/c.
Trang 49• Khi xác định vấn đề n/c cần chú ý đến việc chọn mẫu.
• Mục đích của n/c là tìm đặc tính của đám đông,
nhưng điều tra hết sẽ tốn chi phí lớn, do đó:
• Chọn mẫu để tiết kiệm chi phí.
• Chọn mẫu để tiết kiệm thời gian.
• Chọn mẫu có thể cho kết quả chính xác hơn.
• Chọn mẫu và sai số:
CHƯƠNG 6: CHỌN MẪU TRONG
NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG
Trang 50• Các khái niệm:
• Đám đông (Population): là tất cả các đối tượng cần n/c (số liệu thứ cấp)
• Đám đông n/c: là đám đông thực tế bên ngoài.
• Mẫu (Sample): là tổng số đơn vị được chọn
CHƯƠNG 6: CHỌN MẪU TRONG
NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG
Trang 51CHƯƠNG 6: CHỌN MẪU TRONG
NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG
2
N n
+
=
Trang 52CHƯƠNG 6: CHỌN MẪU TRONG
NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG
Trang 53CHƯƠNG 7: ĐO LƯỜNG VÀ THU
THẬP DỮ LIỆU ĐỊNH LƯỢNG
• Đo lường cái gì?
• Các loại thước đo
• Sự phân loại thước đo ứng dụng 3 tính chất:
• Các con số được xếp theo thứ tự
• Khoảng cách chênh lệch giữa các con số được xếp theo thứ tự
• Cả dãy số có chung một điểm gốc là con số 0.
Trang 54• Các loại thang đo
• Thang đo định danh
Trang 55Dữ liệu CÁC LOẠI THANG ĐO
Dữ liệu định tính
Dữ liệu định lượng
Thang đo Thang đo Thang đo Thang đo
Trang 56Thang đo đ nh danh ị (Norminal scale)
- Là loại thang đo trong đó số đo dùng để xếp loại
- Dùng cho dữ liệu định tính.
- Có thể gán các ký tự, trị số …để mã hóa dữ liệu.
- Các con số không có ý nghĩa về lượng
VD : Hãy cho biết những kênh đầu tư nào mà Anh/Chị hiện nay đang đầu tư
Trang 57CÁC DẠNG THƯỜNG GẶP CỦA THANG ĐO ĐỊNH DANH
Câu hỏi nhiều lựa chọn (Multiple answers)
VD : Trong năm vừa qua, gia đình của bạn đã đi du lịch
ở những địa điểm nào.
1 Nha Trang
2 Đà Lạt
3 Vũng Tàu
4 Sapa
Trang 58Thang đo th b c ứ ậ (Ordinal scale)
- Là loại thang đo trong đó số đo dùng để so sánh thứ tự.
- Dùng cho dữ liệu định tính.
- Không đo lường được chênh lệch thứ bậc hơn kém
- Không có ý nghĩa về lượng
- Có thể gán các ký tự, trị số …để mã hóa dữ liệu.
- Các mã số không mang ý nghĩa
VD : Hãy cho biết mức độ quan trọng khi đầu tư vào
nhữngkênh : (1)đầu tư nhiều nhất, (2) đầu tư nhiều thứ
Trang 59Thang đo kho ng cách ả (Interval scale)
Là thang đo thứ bậc mà khoảng cách giữa các thứ
bậc được thiết kế bằng nhau để có thể so được lượng chênh lệch hơn kém giữa các thứ bậc nhưng không thể so sánh tỉ lệ giữa các thứ bậc này.
Dùng cho dữ liệu định lượng
Gốc 0 không có nghĩa VD : thang đo nhiệt độ
• Thang đo Likert
VD : Xin vui lòng cho biết mức độ đồng ý của bạn trong phát biểu :
“Việt Nam (VN) có phong cảnh đẹp”