Nguồn hình thành ban đầuNguồn vốn bổ sung trong quá trình hoạt động Các quỹ Nguồn vay nợ có thể chuyển đổi thành cổ phần Tiền gửi giao dịch Tiền gửi phi giao dịch Vay NHTW Vay các TCTD k
Trang 1Company LOGO
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Giảng viên: Phùng Thanh Quang
Email:pt_quang84@yahoo.com
Web: www.phungthanhquang.tk
Phone: 0904657189
1
Trang 4Company LOGO
Câu hỏi thảo luận
Trình bày tổng quan về hệ thống các
NHTM Việt Nam giai đoạn 1990- nay
Trình bày nguồn vốn của một NHTM
Trình bày về hoạt động cho vay của một NHTM
Trình bày về hoạt động phát hành và
thanh toán thẻ của một NHTM
4
Trang 6 Việc cất trữ tiền hộ nhiều người - thanh toán hộ - tạo điều kiện để phát triển
thanh toán ko dùng tiền mặt… thu hút các thương gia gửi tiền nhiều hơn
Nghiệp vụ cho vay: dựa trên vốn tự có/
tiền gửi
6
Trang 8Company LOGO
Chức năng 7
Trung gian tài chính
Tạo phương tiện thanh toán
Trung gian thanh toán:
8
Trang 9 4 Bảo quản tài sản hộ
5 Cung cấp các tài khoản giao dịch và
thực hiện thanh toán
6 Quản lý ngân quỹ
7 Tài trợ các hoạt động của chính phủ
9
Trang 10Company LOGO
Các dịch vụ ngân hàng (tiếp)
8 Bảo lãnh
9 Cho thuê tài chính trung và dài hạn
10 Cung cấp các dịch vụ ủy thác và tư
Trang 11Company LOGO
Các dịch vụ Ngân hàng
11
Trang 13 1975- 1989: PHát triển các quỹ tín dụng nhân dân 1988-1989: Đổ vỡ hàng loạt
các quỹ tín dụng nhân dân(1989: 7700
quỹ) Một số quỹ trụ được thành các
NHTMCP nông thôn
13
Trang 14Company LOGO
5/1990: Gov thông qua 2 pháp
lệnh -– Pháp lệnh NHNN
– Pháp lệnh NH, HTX tín dụng và công ty tài chính
Trang 15Company LOGO
15
Trang 16Company LOGO
16
Trang 17Company LOGO
17
Trang 18Company LOGO
18
Trang 19Company LOGO
19
Trang 20Company LOGO
20
Trang 21Company LOGO
21
Trang 22Company
LOGO
Edit your slogan here
For Outdoor Advertising
Chương 2
NGUỒN VỐN QUẢN LÝ NGUỒN VỐN
Gi ảng viên : Ths Ph ùng Thanh Quang
Mail: pt_quang@neu.edu.vn Web: www.phungthanhquang.tk
FBF
Faculty of Banking and Finance
Trang 23Company LOGO
Nội dung chính của chương
1. Các khoản mục nguồn vốn của NHTM
Trang 24Nguồn hình thành ban đầu
Nguồn vốn bổ sung trong quá trình hoạt động
Các quỹ Nguồn vay nợ có thể chuyển đổi thành cổ phần
Tiền gửi giao dịch Tiền gửi phi giao dịch
Vay NHTW Vay các TCTD khác Vay trên TT vốn Nguồn uỷ thác
Nguồn trong thanh toán
Nguồn khác
NGUỒN VỐN CỦA NGÂN HÀNG
Trang 26Company LOGO
Vốn chủ sở hữu
Bao gồm các khoản mục:
26
– Vốn góp ban đầu: NS, liên doanh, cổ đông…
– Nguồn bổ sung trong quá trình hoạt động : Lợi nhuận
để lại, nguồn phát hành thêm cổ phần, góp thêm, cấp thêm…
– Các quỹ: Quỹ dự phòng tổn thất, quỹ bảo toàn vốn, quỹ khen thưởng, phúc lợi, quỹ dự trữ, bổ sung vốn điều lệ, quỹ đào tạo, quỹ nghiên cứu và phát triển sp mới… Ví dụ.
– Nguồn vay nợ có thể chuyển đổi thành cổ phần(Trp chuyển đổi):Các khoản vay trung và dài hạn của NH
có thể coi là vốn csh do có thể sử dụng lâu dài và có thể không phải hoàn trả khi đến hạn VCB HAG.
Trang 27Company LOGO
Vốn chủ sở hữu
Vai trò
– Bảo vệ người gửi tiền: DIV.
– Tạo lập tư cách pháp nhân và duy trì hoạt động.
– Điều chỉnh các hoạt động của NH: chi nhánh?
– Chống đỡ rủi ro?
27
Trang 28Company LOGO
28
Vốn chủ sở hữu
Trang 29Company LOGO
29
Vốn chủ sở hữu
Trang 30Company LOGO
30
Vốn chủ sở hữu
Trang 32 Là mục tiêu tăng trưởng của các NH NH là
tổ chức “đi vay để cho vay”, nên việc huy động được nguồn tiền gửi ổn định là mục tiêu hàng đầu của các NH
Trang 33– Theo đối tượng: Cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp…
– Theo đồng tiền: Nội tệ hay ngoại tệ: DTBB
– Các hình thức khác…
Trang 34Company LOGO
Các sản phẩm tiền gửi ACB
Vbard: ví dụ
34
Trang 36– Vay NHNN nhằm đáp ứng nhu cầu cấp bách trong chi trả: Thiếu hụt thanh khoản: Thiếu dự trữ bắt buộc, thiếu dự trữ thanh toán.
– Hình thức vay chủ yếu: Tái chiết khấu, tái cấp vốn.
Trang 38Company LOGO
Tiền vay
38
Vay trên thị trường vốn:
– Phát hành các giấy nợ: kỳ phiếu, trái phiếu, tín phiếu để huy động vốn trung và dài hạn.
– Thường ko đc rút trước hạn.
– Đảm bảo bằng uy tín
– Ngân hàng có uy tín, hoặc trả lãi suất cao hơn,
sẽ huy động được vốn nhiều hơn.
– Khả năng vay mượn phụ thuộc vào sự phát triển của thị trường tài chính
– Tương đối phức tạp, các NH cần tính toán kỹ: Quy mô, lãi suất, mệnh giá, kỳ hạn… Ví dụ
Trang 39Company LOGO
Tiền vay
39
Lý do phát hành giấy tờ có giá
• Đáp ứng nhu cầu vốn của NH hiện tại
• Chuẩn bị cho nhu cầu vốn của NH trong tương lai
• Vay hộ khách hàng: BIDV /HAG
Trang 42Company LOGO
Nguồn khác
42
Nguồn trong thanh toán:
Các hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt có thể hình thành nguồn trong thanh toán:
– Séc trong quá trình chi trả
– Tiền ký quỹ mở LC
– Tiền ký quỹ bảo lãnh…
Trang 45Company LOGO
Vốn chủ sở hữu:
– Chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn Marx
– Chi phí huy động cao
– Thanh khoản thấp
Các nhân tố ảnh hưởng? C18
45
2 Đặc điểm và các nhân tố Ah
Trang 46Company LOGO
Tiền gửi:
– Phải thanh toán khi Kh yêu cầu.
– Quy mô tiền gửi rất lớn so với nguồn khác, thường chiếm >50% tổng nguồn và là mục tiêu tăng trưởng quan trọng của các NH.
– Phải dự trữ bắt buộc nên chi phí cho tiền gửi thường lớn hơn lãi phải trả cho tiền gửi.
– Phải mua bảo hiểm tiền gửi.
– Tiền gửi, đặc biệt là tiền gửi ngắn hạn, nhạy cảm với các thay đổi về ls, e, thu nhập, chu kỳ chi tiêu…
– Các nhân tố ảnh hưởng tiền gửi?
46
2 Đặc điểm và các nhân tố Ah
Trang 47Company LOGO
47
Tiền vay:
– Tỷ trọng trong tổng nguồn thường thấp.
– Thời hạn và quy mô xác định trước, tạo thành nguồn ổn định
– Ngân hàng chỉ vay lúc cần thiết: Hoàn toàn chủ động quyết định khối lượng và thời hạn phù hợp với yêu cầu
– Lãi suất thường lớn hơn ls tiền gửi cùng kỳ hạn, cùng đối tượng vay Thực tế
– Hình thức vay kém phong phú hơn tiền gửi.
2 Đặc điểm và các nhân tố Ah
Trang 48Company LOGO
Tiền vay
– Vay NHNN: lãi suất thấp xong kỳ hạn ngắn, nhằm đảm bảo thanh toán tức thời, phụ thuộc vào chính sách tiền tệ trong từng thời kỳ.
– Vay Nh khác: Có thể gặp khó khăn khi các NH cùng thiếu phương tiện thanh toán
48
2 Đặc điểm và các nhân tố Ah
Trang 49Company LOGO
49
Tiền vay:
– Vay thông qua phát hành giấy tờ có giá:
Phụ thuộc vào thu nhập của dân cư, ổn định
vĩ mô, uy tín của NH.
Phụ thuộc vào sự phát triển của thị trường tài chính: nhằm tạo thanh khoản cho các giấy nợ và thuận tiện với người cho vay.
2 Đặc điểm và các nhân tố Ah
Trang 502 Đặc điểm và các nhân tố Ah
Trang 52Company LOGO
Quản lý vốn nợ
Nội dung quản lý
– Quản lý quy mô và cơ cấu
– Quản lý kỳ hạn
– Quản lý lãi suất
Mục tiêu của quản lý vốn nợ
– Tìm kiếm các nguồn nhằm đáp ứng nhu cầu cho vay và đầu tư.
– Đa dạng hóa các nguồn nhằm tìm kiếm cơ cấu nguồn có chi phí thấp, phù hợp với nhu cầu sử dụng
– Duy trì sự ổn định của nguồn tiền.
52
Trang 53Company LOGO
53
Trang 54Company LOGO
Quản lý quy mô và cơ cấu
Nội dung quản lý:
– Thống kê đầy đủ, kịp thời thay đổi về các loại nguồn, phân tích kỹ lưỡng các nhân tố gắn liền với thay đổi đó 2009: VCB.
– Lập kế hoạch nguồn cho từng giai đoạn phù hợp với nhu cầu sử dụng: bao gồm kế hoạch gia tăng quy mô, khả năng thay đổi cơ cấu nguồn và tìm kiếm nguồn mới.
– Kế hoạch nguồn được đặt trong kế hoạch sử dụng và lợi nhuận kỳ vọng bao gồm kế hoạch
về lãi suất, mở chi nhánh, loại nguồn huy động, cách thức tiếp thị…
54
Trang 55Company LOGO
Quản lý kỳ hạn
Quản lý kỳ hạn là xác định kỳ hạn của
nguồn phù hợp với kỳ hạn của sử dụng,
đồng thời tạo sự ổn định của nguồn vốn
Nội dung quản lý:
– Xác định kỳ hạn danh nghĩa và các nhân tố ảnh hưởng.
– Xác định kỳ hạn thực và các nhân tố ảnh hưởng.
– Xem xét khả năng hoán chuyển kỳ hạn của nguồn.
55
Trang 56– Lãi suất chi trả càng cao:
Chi phí cao
Quy mô huy động lớn, tăng quy mô cho vay
và đầu tư
56
Trang 57Company LOGO
Quản lý lãi suất
Nội dung quản lý:
– Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng tới lãi suất huy động C24
– Đa dạng hóa lãi suất
– Đa dạng hóa cách thức trả lãi
– Tăng khả năng cạnh tranh bằng lãi suất
Trả lãi nhiều lần trong kỳ
Trả lãi trước.
57
Trang 58Company LOGO
Quản lý lãi suất
Khi so sánh chi phí của các phương án huy động vốn, thường quy về lãi suất tương
đương trả sau NEC
Khi trả lãi nhiều lần trong kỳ, lãi suất
tương đương trả sau sẽ lớn hơn lãi suất
danh nghĩa mà NH cam kết trả
NEC= (1+i/n)^n-1Trong đó:
i: lãi suất danh nghĩa trong kỳ
n: Số lần trả lãi trong kỳ
58
Trang 59Company LOGO
Khi trả lãi trước, lãi suất tương đương trả sau cũng lớn hơn lãi suất danh nghĩa trả trước
Trang 60Company LOGO
Quản lý lãi suất
Các bước khi so sánh chi phí huy động của các nguồn khác nhau:
1 Tính lãi suất 1 kỳ trả lãi
2 Tính lãi suất tương đương trả sau
3 NEC ko dtbb
4 NEC dtbb
5 Lstđ trả hàng kỳ ( thường là 1 năm or 1 tháng)
60
Trang 61Company LOGO
Câu hỏi thảo luận
So sánh giữa tiền gửi và tiền vay:
– Điều kiện hoàn trả
– Tính ổn định
– Dự trữ bắt buộc
– Bảo hiểm
– Tính đa dạng của sản phẩm huy động
– Tỷ trọng trong tổng nguồn của NH
– Chi phí trả lãi.
61
Trang 62Company LOGO
Bài tập 1
Một ngân hàng đang huy động
Tiết kiệm 18th, LS=0,72%/th, trả lãi
Tính lãi suất tương đương trả hàng năm.
62
Trang 63Company LOGO
Bài tập 2
Một ngân hàng đang tiến hành huy động
- Tiết kiệm 9 tháng, 0,65%/tháng, trả lãi
3 tháng/lần.
- Kỳ phiếu ngân hàng 12 tháng, lãi suất
8%/năm, trả lãi trước.
- Tiết kiệm 12 tháng, lãi suất 8,5%/năm, trả lãi 6 tháng/lần.
Biết tỷ lệ dự trữ bắt buộc 10% Hãy so
sánh chi phí của các cách huy động
63
Trang 64Company LOGO
Bài tập 3
Một ngân hàng đang tiến hành huy động
Tiền gửi tiết kiệm, kỳ hạn 12 thỏng, lói suất
0,72%/thỏng, lói trả hàng thỏng, gốc trả cuối kỳ Lói khụng được rỳt ra hàng thỏng sẽ được đưa
vào tài khoản tiền gửi thanh toỏn của khỏch hàng với lói suất 0,25%/thỏng.
Trỏi phiếu NH 2 năm, lói suất 8,5%/năm, lói trả đầu hàng năm, gốc trả cuối kỳ.
Biết tỷ lệ dự tr bắt buộc với ữ nguồn tiền cú kỳ hạn từ 12 thỏng trở xuống là 10%, nguồn tiền cú kỳ hạn trờn 12 thỏng là 5% Hãy so sánh chi phí huy động của ngân hàng giữa cỏc
nguồn trờn.
64
Trang 65Company LOGO
Bài tập 4
Một ngân hàng đang tiến hành huy động
– Kỳ phiếu ngân hàng 24 tháng, lãi suất 14,6%/năm, trả lãi trước hàng năm.
– Tiết kiệm 12 tháng, lãi suất 16,5%/năm, trả lãi
6 tháng/lần.
Hãy tính lãi suất tương đương trả hàng
tháng và so sánh ưu thế của mỗi cách huy động trong từng trường hợp đối với cả
ngân hàng và khách hàng Biết tỷ lệ dự
trữ bắt buộc với kỳ phiếu 24th là 5%, tiền gửi 12 th là 10%
65
Trang 66Company LOGO
Tài liệu tham khảo
- Nghị định 89 – Bảo hiểm tiền gửi
- Quyết định 1160 – Quy chế tiền gửi tiết
kiệm
- QĐ 07/2008/QĐ-NHNN ngày 24/3/2008 về Quy chế phát hành giấy tờ có giá trong nước của tổ chức tín
dụng
- TT 16/2009/QĐ-NHNN ngày 11/8/2009 sửa đổi, bổ sung một số điều của QĐ 07
66
Trang 67Company
LOGO
Edit your slogan here
For Outdoor Advertising
Trang 68Các NVTD:
-Cho vay.
-Chiết khấu -Cho thuê -Bảo lãnh -Bao thanh toán
Tài liệu tham khảo:
-Luật các TCTD -TT13,TT19
-QĐ 1627 -QĐ 493
NỘI DUNG CHÍNH CỦA CHƯƠNG
content
Trang 70Company LOGO
70
Khái niệm
Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ
chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền
hoặc cam kết cho phép sử dụng một
khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả
bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác
content
Trang 71Company LOGO
71
Khái niệm
Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó
bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho
Trang 72Company LOGO
72
Khái niệm
Bao thanh toán là hình thức cấp tín dụng
cho bên bán hàng hoặc bên mua hàng
thông qua việc mua lại có bảo lưu quyền truy đòi các khoản phải thu hoặc các
khoản phải trả phát sinh từ việc mua, bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ theo hợp đồng mua, bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ
content
Trang 73thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ
nghĩa vụ đã cam kết; khách hàng phải
nhận nợ và hoàn trả cho tổ chức tín dụng theo thỏa thuận
content
Trang 74Company LOGO
74
Khái niệm
Chiết khấu là việc mua có kỳ hạn hoặc
mua có bảo lưu quyền truy đòi các công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác của
người thụ hưởng trước khi đến hạn thanh toán
content
Trang 75Company LOGO
75
Khái niệm
Cho thuê tài chính là một hoạt động tín
dụng trung và dài hạn thông qua việc cho thuê máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển và các động sản khác trên cơ sở
hợp đồng giữa bên thuê và bên cho thuê
Trang 78? Ls cho vay phụ thuộc vào
? LS đi vay phụ thuộc vào
? Tỷ lệ nợ xấu chiếm tỷ trọng lớn
content
Trang 79 Cho vay theo hạn mức tín dụng: VCB TW.
Cho vay theo dự án đầu tư
Cho vay hợp vốn
Cho vay trả góp
Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng
Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử
dụng thẻ tín dụng.
Cho vay theo hạn mức thấu chi.
Các phương thức cho vay khác mà pháp luật
không cấm?
content
Trang 80 Thời hạn cho vay
? Cho vay gián tiếp, cho vay ủy thác:
? Cho vay luân chuyển (P23/73)
content
Trang 81 Khách hàng vay không thường xuyên
Chưa được Ngân hàng tín nhiệm
Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đang không thuận lợi nhưng có phương án kinh doanh hiêu quả
content
Trang 82Company LOGO
82
Xác định số tiền cho vay
Thông thường được xác định theo từng
phương án kinh doanh:
Số tiền cho vay = Vốn cần cho phương án – Vốn chủ sở hữu tham gia – Các nguồn vốn khác tham gia
content
Trang 83Company LOGO
83
Bài tập
Ngân hàng B đang theo dõi hợp đồng tín dụng sau:
Cho vay 170 triệu, lãi suất 12%/năm, thời hạn 12 tháng, trả gốc và lãi cuối kỳ Hết 12 tháng, khách hàng đã mang
90 triệu đến trả và xin gia hạn nợ 6 tháng Ngân hàng có cách thu gốc và lãi nào? Biết lý do không trả được nợ là
khách quan, NH đã đồng ý cho gia hạn Qua 6 tháng gia
hạn, khách hàng vẫn không trả được nợ Sau 12 tháng tiếp theo, biết không thể thu được khoản nợ này, NH đã bán tài
sản thế chấp và thu được 150 triệu (sau khi trừ chi phí
bán) Mức lãi suất áp dụng trong thời gian quá hạn là 150% lãi suất trên hợp đồng tín dụng Tiền thu được từ tài sản
thế chấp có đủ bù đắp lãi và gốc không?
? Nhận xét j:
Gia hạn nợ, nợ quá hạn:
Trang 84phần còn lại NH chuyển nợ quá hạn Sau 12
tháng tiếp theo, biết không thể thu được khoản
nợ này, NH đã bán tài sản thế chấp và thu được
65 triệu (sau khi trừ chi phí bán) NH có cách thu gốc và lãi nào? Giả thiết khách hàng đã trả đủ lãi
6 tháng đầu năm Mức lãi suất áp dụng trong thời gian quá hạn là 140% lãi suất trên hợp đồng tín dụng Tiền thu được từ tài sản thế chấp có đủ bù đắp lãi và gốc không?
content
Trang 85Company LOGO
85
Cho vay theo hạn mức
Đối tượng:
– Khách hàng vay thường xuyên
– Được Ngân hàng tín nhiệm
Ưu điểm
Chỉ làm hồ sơ một lần
Thời gian rút vốn (giải ngân) linh hoạt
Khách hàng có thể chủ động rút vốn
– Đây là hình thức cho vay ngắn hạn phổ biến
Cho vay theo hạn mức
content
Trang 86 Mỗi lần giải ngân theo hạn mức Khách
hàng sẽ ký một khế ước nhận nợ
Trang 87content
Trang 88Company LOGO
88
Cho vay theo hạn mức 14
Một khách hàng gửi chứng từ lên vay ngân hàng 20 tỷ đồng vào ngày 15/5/X Khách hàng này đã ký hợp đồng tín dụng từ đầu năm với mức hạn tín dụng là 40 tỷ, thời
hạn 1 năm Vào ngày 15/5/X, dư nợ của khách hàng này tại ngân hàng là 16 tỷ,
đồng thời cán bộ tín dụng cũng biết được rằng dư nợ của khách hàng này tại các
ngân hàng khác là 10 tỷ Ngân hàng có
những cách xử lý như thế nào?
content
Trang 89Company LOGO
Cho vay
89
Trang 90Company LOGO
Thời hạn tín dụng trung bình
90
Trang 91Company LOGO
Để thực hiện kế hoạch kinh doanh quý III năm 2007, doanh nghiệp Minh Trang đã gửi hồ sơ vay vốn lưu động đến NH NN&PTNT M kèm kế hoạch kinh doanh Trong giấy đề nghị vay vốn của doanh nghiệp, mức vay là 500 triệu đồng Qua thẩm định hồ sơ vay vốn, ngân hàng xác định được các số liệu sau
Giá trị vật tư hàng hoá cần mua vào trong quý là 800 triệu đồng
Chi phí trả lương nhân viên: 560 triệu
Chi phí quản lý kinh doanh chung: 120 triệu
Chi phí khấu hao nhà xưởng và thiết bị: 240 triệu
Tổng số vốn lưu động tự có của khách hàng là 720 triệu
Giá trị tài sản thế chấp: 700 triệu
Theo anh/chị, ngân hàng có thể duyệt mức cho vay theo như doanh nghiệp đề nghị không? Tại sao?
Giả định ngân hàng có đủ nguồn vốn để thực hiện cho vay doanh nghiệp, doanh nghiệp chỉ vay NH M để thực hiện dự
án này NH chỉ cho vay tối đa 70% giá trị của TSTC.
91
Cho vay theo hạn mức 15