Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần phải: - Mô tả được cấu tạo của ống tiêu hoá ở thú ăn thịt và thú ăn thực vật.. - So sánh được cấu tạo và chức năng của ống tiêu hoá ở thú
Trang 1A - CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG Ở ĐỘNG VẬT
Bài 16 TIÊU HOÁ Ở ĐỘNG VẬT (tiếp theo)
o0o
-I Mục tiêu:
Sau khi học xong bài này học sinh cần phải:
- Mô tả được cấu tạo của ống tiêu hoá ở thú ăn thịt và thú ăn thực vật
- So sánh được cấu tạo và chức năng của ống tiêu hoá ở thú ăn thịt và thú ăn thực vật, từ đó rút ra được các đặc điểm thích nghi
Nội dung trọng tâm: cấu tạo và chức năng của ống tiêu hoá của thú thích nghi với thức ăn có
nguồn gốc thực vật và động vật
II Chuẩn bị
- Phương pháp:
o Phương pháp chính: giảng giải và thảo luận
o Phương pháp xen kẽ: hỏi - đáp
- Phương tiện dạy học:
o Hình 16.1/trang 67, hình 16.2/trang 68, bảng 16/trang 69 - SGK
o Phiếu học tập
III Nội dung và tiến trình lên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ: <6 phút>
Ổn định lớp: kiểm tra sĩ số, vệ sinh
Hỏi: Nêu quá trình tiêu hoá thức ăn ở động vật chưa có cơ quan tiêu hoá, tiêu hoá thức ăn
trong túi tiêu hoá và trong ống tiêu hoá
2 Vào bài mới:
a Mở bài: <1 phút>
Ở động vật ăn chuyên các loại thức ăn có nguồn gốc động vật hoặc thực vật, ống tiêu hoá có những đặc điểm thích nghi với các loại thức ăn đó Nội dung bài 16 này chỉ đề cập đến đặc điểm tiêu hoá thức ăn ở thú ăn thịt và thú ăn thực vật Động vật ăn thịt và động vật ăn thực vật đều có cơ quan tiêu hoá là ống tiêu hoá Vậy cấu tạo của ống tiêu hoá ở hai nhóm động vật này có điểm nào giống và khác nhau?
b Tiến trình dạy học: <35 phút>
* Hoạt động 1:
Giáo viên cho học sinh quan sát hình 16.1, đọc
thông tin ở mục I
? Cấu tạo của miệng, dạ dày và ruột phù hợp với
chức năng tiêu hoá nh thế nào?
Học sinh trả lời bằng cách điền các thông
tin thích hợp vào phiếu học tập số 1 như sau:
Phiếu số học tập số 1
CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG ỐNG
TIÊU HOÁ Ở THÚ ĂN THỊT
Bộ phận Cấu tạo Chức năng
Răng
Dạ dày
Ruột non
Manh tràng
Học sinh làm trong 5 phút
I ĐẶC ĐIỂM TIÊU HOÁ VÀ HẤP THỤ THỨC ĂN TRONG ỐNG TIÊU HOÁ CỦA THÚ ĂN THỊT
1 Miệng
- Động vật ăn thịt có răng nanh, răng hàm và răng cạnh hàm phát triển để giữ mồi, cắt nhỏ thịt
2 Dạ dày và ruột
- Dạ dày to chứa nhiều thức ăn và tiêu hoá cơ học và hoá học
- Ruột ngắn do thức ăn dễ tiêu hoá và hấp thụ
Trang 2Sau đó Giáo viên gọi một học sinh trình bày, các
học sinh khác bổ sung
Giáo viên bổ sung và hoàn chỉnh phiếu số 1
* Hoạt động 2:
Giáo viên cho học sinh quan sát hình 16.2, đọc
thông tin ở mục II
? Cấu tạo của miệng, dạ dày và ruột phù hợp với
chức năng tiêu hoá thức ăn thực vật như thế nào?
Học sinh trả lời bằng cách điền các thông
tin thích hợp vào phiếu học tập số 2 như sau:
Phiếu học tập số 2
CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG ỐNG
TIÊU HOÁ Ở THÚ ĂN THỰC VẬT
Bộ phận Cấu tạo Chức năng
Răng
Dạ dày
Ruột non
Manh tràng
Học sinh làm trong 5 phút
Sau đó Giáo viên gọi một học sinh trình bày, các
em khác bổ sung hoàn chỉnh
? Em có nhận xét gì về mối quan hệ giữa cấu tạo
của ống tiêu hoá với các loại thức ăn?
HS: Thức ăn khác nhau, cấu tạo ống tiêu hoá
cũng khác nhau
II ĐẶC ĐIỂM TIÊU HOÁ VÀ HẤP THỤ THỨC ĂN TRONG ỐNG TIÊU HOÁ CỦA THÚ ĂN THỰC VẬT
- Động vật ăn thực vật có răng cạnh hàm, răng hàm phát triển để nghiền nát thức ăn thực vật cứng
- Dạ dày một ngăn hoặc bốn ngăn có hệ vi sinh vật phát triển
- Ruột dài do thức ăn cứng khó tiêu hoá
- Thức ăn qua ruột non trải qua quá trình tiêu hoá thành các chất đơn giản và hấp thụ
- Manh tràng phát triển có vi sinh vật phát triển
- Động vật ăn các loại thức ăn khác nhau nên ống tiêu hoá cũng biến đổi để thích nghi với thức ăn
Nội dung bài học chính là kết quả của 2 phiếu học tập trên, cụ thể như sau:
Răng
- Răng cửa lấy thịt ra khỏi xương
- Răng nanh nhọn và dài cắm vào
con mồi và giữ mồi cho chặt
- Răng trước hàm và răng ăn thịt lớn,
cắt thịt thành các mảnh nhỏ để dễ
nuốt
- Răng hàm có kích thước nhỏ, ít
được sử dụng
- Răng nanh giống răng cửa Khi ăn cỏ, các răng này tì lên tấm sừng ở hàm trên để giữ chặt
cỏ (trâu)
- Răng trước hàm và răng hàm phát triển có tác dụng nghiền nát cỏ khi nhai
Dạ dày
- Dạ dày là một cái túi lớn nên gọi là
dạ dày đơn
- Thịt được tiêu hoá cơ học và hoá
học giống như trong dạ dày người
(dạ dày co bóp làm nhuyễn thức ăn
và làm thức ăn trộn đều với dịch vị
Enzim pepsin thuỷ phân prôtêin
thành các peptit)
- Dạ dày thỏ, ngựa là dạ dày đơn (1 túi)
- Dạ dày trâu, bò có 4 túi Ba túi đầu tiên là dạ
cỏ, dạ tổ ong, dạ lá sách Túi thứ tư là dạ múi khế Dạ cỏ là nơi lưu trữ, làm mềm thức ăn khô và lên men Trong dạ cỏ có rất nhiều VSV tiêu hoá xenlulôzơ và các chất dinh dưỡng khác Dạ tổ ong góp phần đưa thưc ăn lên miệng để nhai lại Dạ lá sách giúp hấp thụ lại nước Dạ múi khế tiết ra pepsin và HCl tiêu hoá prôtêin có trong cỏ và VSV từ dạ cỏ xuống Bản thân VSV cũng là nguồn cung cấp prôtêin quan trọng cho thú ăn Thực vật
Ruột
non
- Ruột non ngắn hơn nhiều so với
ruột non của thú ăn thực vật
- Các chất dinh dưỡng được tiêu hoá
hoá học và hấp thụ trong ruột non
giống như ở người
- Ruột non dài vài chục mét và dài hơn rất nhiều so với ruột non của thú ăn thịt
- Các chất dinh dưỡng được tiêu hoá hoá học
và hấp thụ trong ruột non giống như ở người
Trang 3tràng
- Ruột tịt (manh tràng-ruột thừa)
không phát triển và không có chức
năng tiêu hoá thức ăn
- Manh tràng rất phát triển và có nhiều VSV cộng sinh tiếp tục tiêu hoá xenlulôzơ và các chất dinh dưỡng có trong TB thực vật Các chất dinh dưỡng đơn giản được hấp thụ qua thành manh tràng
Dựa vào kết quả trên, GV đặt câu hỏi để mở rộng kiến thức cho HS (nếu cần):
? Tại sao ruột non của thú ăn thực vật lại dài hơn rất nhiều so với ruột non của thú ăn thịt?
HS: Do thức ăn khó tiêu hoá và nghèo chất DD nên ruột non dài giúp có đủ thời gian để tiêu hoá
và hấp thụ
? Tại sao ruột tịt ở thú ăn thịt không phát triển trong khi ruột tịt ở thú ăn thực vật rất phát triển? HS: Ruột tịt là nơi VSV cộng sinh giúp tiêu hoá thức ăn thực vật có vách xenlulôzơ
? VSV có vai trò gì đối với động vật nhai lại?
HS: - VSV giúp tiêu hoá thức ăn có vách xenlulôzơ nhờ enzim xenlulaza, mặt khác nó là nguồn cung cấp chất DD giàu prôtêin cho thú ăn thực vật
3 Củng cố và dặn dò: <3 phút>
- Đặt hệ thống câu hỏi để củng cố kiến thức vừa học hoặc mở rộng thêm thông tin như trên
- Dặn dò HS về nhà trả lời các câu hỏi trong SGK và ghi nhớ nội dung tóm tắt phần in nghiêng trong khung ở cuối bài
4 Rút kinh nghiệm