Là một khẳng định được suy ra từ những khẳng định được coi là đúng Ví dụ Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau... Phát biểu ba định lí về quan hệ giữa vuông góc với song song 1/ Hai đường thẳng
Trang 1KIỂM TRA BÀI CŨ
- HS1 :
Phát biểu các tính chất về quan hệ giữa tính vuông góc với tính song song ?
- HS2 :
a) Nêu tính chất của 2 góc đối đỉnh ?
b) Vẽ hình và ghi bằng kí hiệu ?
Trang 3Created by Minhhue
1 Định lí là gì ?
Là một khẳng định được suy ra từ những khẳng định được coi là đúng
Ví dụ Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau.
Trang 4Phát biểu ba định lí về quan hệ giữa vuông góc với song song
1/ Hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với một đường thẳng thứ ba thì chúng song song với
nhau.
2/ Một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng song song thì nó cũng vuông góc với đường
thẳng kia.
3/ Hai đường thẳng phân biệt cùng song song với một đường thẳng thứ ba thì chúng song song với nhau.
Trang 5Tiết 12 ĐỊNH LÍ
1 Định lí là gì ?
Là mệnh đề được suy ra từ những mệnh đề được coi là đúng
Ví dụ Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau.
2 Định lí có mấy phần ?
Trang 6Các định lí sau giống
nhau ở chỗ nào ?
1/ Hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với một đường thẳng thứ ba thì chúng song song với
nhau.
2/ Một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng song song thì nó cũng vuông góc với đường
thẳng kia.
3/ Hai đường thẳng phân biệt cùng song song với một đường thẳng thứ ba thì chúng song song với nhau.
Trang 7Tiết 12 ĐỊNH LÍ
1 Định lí là gì ?
Là mệnh đề được suy ra từ những mệnh đề được coi là đúng
Ví dụ Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau
2 Định lí có mấy phần ?
Định lí gồm hai phần:
Giả thiết (GT): Là điều đã cho, thường ở trước
từ “thì”
Kết luận (KL): Là điều phải suy ra, thường ở
sau từ “thì”
Trang 8Ví dụ : Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau
O
1 2 GT O1 ; O2 : đối đỉnh
KL
ễ1 = ễ2
Giả thiết (GT) Kết luận (KL)
Trang 9Câu hỏi 2
Hai đường thẳng phân biệt cùng song song với một đường thẳng thứ ba thì chúng song song với nhau
GT
KL
a
b c
a // c
b // c
a // b
Trang 103 Chứng minh định lí
• Chứng minh định lí là dùng lập luận để từ giả thiết suy ra kết luận
Trang 11• Ví dụ 1
Chứng minh: Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau
GT
KL
Chứng minh
⇒ Ô1 = Ô2 (đpcm)
Ô1 + Ô3 = 1800 (1) (Hai góc kề bù)
Từ (1) và ( 2) ⇒ Ô1 + Ô3 = Ô2 + Ô3 (Bằng1800 )
Ta có:
Ô2 + Ô3 = 1800 (2) (Hai góc kề bù)
Ô1 và Ô2 đối đỉnh
2
1 3 x
x’ y
y’ 4
Trang 12
Góc tạo bởi hai tia phân giác của hai góc kề
bù là một góc vuông
• Ví dụ 2 Chứng minh định lí:
xÔz và zÔy kề bù
Om là tia phân giác của xÔz
On là tia phân giác của zÔy
GT
m
n z
O Hoạt động nhóm, điền vào chỗ trống
để hoàn thành bài chứng minh
Trang 13Created by Minhhue
Mà xÔz + zÔy = 180 0 (Vì………)
Chứng minh
zÔn = zÔy (1) (Vì……… )
2 1
mÔz = …………(2) (Vì Om là tia phân giác của xÔz)
Từ (1) và (2) suy ra: mÔz + …… = (xÔz + zÔy)
2 1
Ta có:
On là tia phân giác của zÔy
2
1 xÔz
zÔn Hai góc kề bù
1800
⇒ mÔn = ……
2
1
⇒ mÔn = …… (đpcm)900
m
n z
O
Trang 14Bài 49
Hóy chỉ ra giả thiết và kết luận của cỏc định lớ
sau:
a) Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng
sao cho cú một cặp gúc so le trong bằng nhau thỡ hai đường thẳng đú song song
Giải
GT:
KL: Hai đường thẳng đó song song
Một đường thẳng cắt hai đường thẳng sao cho cú một cặp gúc so le trong bằng nhau
Trang 15b) Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song thì hai góc so le trong bằng nhau
Giải
GT :
KL:
Một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song
Hai góc so le trong bằng nhau
Trang 16Bài 50 a) Hãy viết kết luận của định lí sau
bằng cách điền vào chỗ (…)
Giải:
a) Nếu hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với đường thẳng thứ ba thì………
b) Vẽ hình minh họa định lí đó và viết giả thiết, kết luận bằng kí hiệu
chóng song song víi nhau.
GT
KL
a
b
c
b)
a ⊥ c
b ⊥ c
a // b
Trang 17Created by Minhhue
2 Qua một điểm ở ngoài một đường thẳng thì chỉ
có một đường thẳng song song với đường
thẳng đó
5 Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau
1 Nếu buông tay thì mũi tên sẽ bay đi
3 Một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng song song thì cũng vuông góc
với đường thẳng kia
4 Chăm ngoan thì mọi người sẽ yêu mến
Đây là những câu
khảng định
hay còn gọi là
những
mệnh đề
Trang 18Là mệnh đề được công nhận là đúng
Mệnh đề
Mệnh đề toán học MĐ khác
Tiên đề
Là mệnh đề được suy ra
từ những mệnh đề được
coi là đúng
Định lí
Trang 19Hướng dẫn về nhà
1. Học thuộc khái niệm định lí, ghi giả thiết và
kết luận của các định lí đã học, chứng minh các định lí đó
2. Bài tập nhà: bài 51, 52, 53/101, 102 ( SGK)