Ví dụ 1 - Ngẩng > < cúi Trái ngược nhau về hoạt động - Trẻ > < già Trái ngược nhau về tính chất “tuổi tác” - Đi > < trở lại Trái ngược nhau về hoạt động “di chuyển” CẢM NGHĨ TRONG ĐÊM T
Trang 1GIÁO ÁN NGỮ VĂN 7
TIẾT 39
GIÁO VIÊN : NGUYỄN THỊ THU AN
TRƯỜNG THCS NGHI LIÊN
Trang 2Giáo viên: Nguyễn Thị Thu An Đơn vị: Trường THCS Nghi Liên
Trang 3* Câu 1: Thế nào là từ đồng nghĩa? Có mấy loại từ đồng nghĩa?
* Câu 2: Sử dụng từ đồng nghĩa cần lưu ý điều gì?
* Câu 3: Nối cập A với B để tạo thành các cặp từ đồng nghĩa?
A B Quả Gan dạ Trẻ em Trái Dũng cảm Giữ gìn
Bảo vệ Đen Trắng Nhi đồng
Kiểm tra bài cũ
Trang 4TIẾNG VIỆT
Tiết 39
Trang 51 Ví dụ
a Ví dụ 1
- Ngẩng > < cúi
(Trái ngược nhau về hoạt động)
- Trẻ > < già
(Trái ngược nhau về tính chất
“tuổi tác”)
- Đi > < trở lại
(Trái ngược nhau về hoạt động
“di chuyển”)
CẢM NGHĨ TRONG ĐÊM THANH TĨNH
Đầu giường ánh trăng rọi, Ngỡ mặt đất phủ sương.
Ngẩng đầu nhìn trăng sáng, Cúi đầu nhớ cố hương.
(Tương Như dịch) dịch)
NGẪU NHIÊN VIẾT NHÂN BUỔI MỚI VỀ QUÊ
Trẻ đi, già trở lại nhà, Giọng quê không đổi, sương pha mái đầu.
Gặp nhau mà chẳng biết nhau, Trẻ cười hỏi: “Khách từ đâu đến làng?”
(Trần Trọng San dịch) dịch)
I Thế nào là từ trái nghĩa?
⇒ Từ trái nghĩa là từ có nghĩa
trái ngược nhau.
⇒ Lưu ý: Sự trái ngược về
nghĩa là dựa trên một cơ sở,
một tiêu chí nhất định.
* Vậy, thế nào
là từ trái nghĩa?
CẢM NGHĨ TRONG ĐÊM THANH TĨNH
Đầu giường ánh trăng rọi, Ngỡ mặt đất phủ sương.
Ngẩng đầu nhìn trăng sáng,
Cúi đầu nhớ cố hương.
(Tương Như dịch) dịch)
NGẪU NHIÊN VIẾT NHÂN BUỔI MỚI VỀ QUÊ Trẻ đi , già , già trở trở lại lại nhà,
Giọng quê không đổi, sương pha mái đầu.
Gặp nhau mà chẳng biết nhau, Trẻ cười hỏi: “Khách từ đâu đến làng?”
(Trần Trọng San dịch) dịch)
Trang 6* * Bài tập 1: Tìm những từ trái nghĩa trong các câu ca dao, tục ngữ sau: (thảo luận nhúm 2 )
- Chị em như chuối nhiều tàu, - Chị em như chuối nhiều tàu,
Tấm lành che t ấm rách, đừng nói nhau nhiều lời.
- Số cô chẳng giàu thì nghèo,
Ngày ba mươi Tết thịt treo trong nhà.
- Ba năm được một chuyến sai
áo ngắn đi mượn quần dài đi thuê.
- Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng
Ngày tháng mười chưa cười đã tối.
Đờm> < ngày Sáng > < tối
Lành > < rách
Giàu > < nghèo
Ngắn > < dài
Trang 7
- Già > < non
- Rau giµ > < rau non
- Cau giµ> < cau non
Tìm từ trái nghĩa với từ
Tìm từ trái nghĩa với từ già” già”
trong trường hợp
trong trường hợp “rau già, cau già” “rau già, cau già” ?
b Ví dụ 2
⇒ Một từ có nhiều nghĩa
có thể thuộc nhiều cặp
từ trái nghĩa khác nhau.
- Gi “
- Gi “ à” là từ nhiều nghĩa
* Từ những điều đã phân tích trên, em rút ra được mấy nội dung cần nắm trong
phần I này?
2 Kết luận ( Ghi nhớ 1- SGK trang 128)
- Từ trái nghĩa là từ có nghĩa trái ngược nhau.
- Một từ có nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều cặp từ trái
nghĩa khác nhau.
Trang 8* Bài tập 2: Tỡm từ trỏi nghĩa với cỏc từ in đậm (gạch chõn) Tỡm từ trỏi nghĩa với cỏc từ in đậm (gạch chõn)
trong cỏc cụm từ sau đõy:
Hoa tươi >
< cỏ ươn
< hoa héo
* Tươi
Cá tươi >
Ăn yếu>
Học lực yếu>
*Yếu
* Xấu
< ăn khoẻ < học lực khỏ (giỏi)
Chữ xấu > < chữ đẹp đẹp .
< đất tốt tốt
Đất xấu >
Trang 9⇒Tạo ra phộp đối, tạo hỡnh tượng tương phản mạnh
(khỏi quỏt quóng đời xa quờ, làm cho cõu thơ nhịp nhàng, cõn xứng)
=> Tạo ra phộp đối, tạo hỡnh tượng tương phản mạnh (làm nổi bật tỡnh cảm
yờu quờ hương tha thiết của nhà thơ)
Đầu giường ánh trăng rọi,
Ngỡ mặt đất phủ sương
Ngẩng đầu nhìn trăng sáng,
Cúi đầu nhớ cố hương
1/ Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh
2/ Ngẫu nhiờn viết nhõn buổi mới về quờ
=> Gõy ấn tượng mạnh, làm cho lời núi thờm sinh động.
3/ Thành ngữ: - Chân cứng - Chân cứng đá mềm đá mềm
- Ba - Ba chìm chìm bảy nổi bảy nổi
- - Sớm nắng chiều mưa
Trẻ đi , già trở lại nhà, Giọng quê không đổi, sương pha mái đầu
Gặp nhau mà chẳng biết nhau,
Trẻ cười hỏi : “Khách từ đâu đến làng ?”
Trong hai bài thơ, việc sử dụng từ trỏi nghĩa cú tỏc
dụng gỡ?
Sử dụng thành ngữ
cú từ trỏi nghĩa cú tỏc dụng gỡ?
Tỡm vài thành ngữ
cú từ trỏi nghĩa?
II./ Sử dụng từ trỏi nghĩa:
Trang 10
* Ghi nhớ 2 (SGK trang 128)
Từ trái nghĩa được sử dụng trong thể đối, tạo các hình tượng tương phản, gây ấn tượng mạnh, làm cho lời nói thêm sinh động.
* Vậy việc sử dụng từ trỏi nghĩa cú tỏc dụng
như thế nào?
Trang 11* Bài tập 3: Điền cỏc từ trỏi nghĩa thớch hợp vào cỏc thành
1 Chân cứng đá ……
2 Có đi có………
3 Gần nhà ………ngừ
4 Mắt nhắm mắt ……
5 Chạy sấp chạy ………
6 Vô thưởng vô ………
7 Bên … …… bên khinh
8 Buổi ……… buổi cái
9 Bước thấp bước ………
10 Chân ướt chân ………
Trang 12Bài tập bổ sung
Tìm các cặp từ trái nghĩa trong các ví dụ sau :
a Thiếu tất cả, ta rất giàu dũng khí
Sống chẳng cúi đầu; chết vẫn ung dung
Giặc muốn ta nô lệ, ta lại hóa anh hùng
Sức nhân nghĩa mạnh hơn cường bạo
b Con kiến mà leo cành đa,
Leo phải cành cụt, leo ra leo vào.
Con kiến mà leo cành đào,
Leo phải cành cụt, leo vào leo ra.”
c.Những người yếu đuối vẫn hay hiền lành Muốn ác phải là kẻ mạnh.
d Thế gian còn dại chưa khôn
Sống mặc áo rách chết chôn áo lành
Thiếu >< giàu Sống >< chết
Nhân nghĩa >< cường bạo
=> Yếu đuối >< mạnh ; hiền lành >< ác
Ra >< vào
⇒ Dại >< khôn ; sống >< chết ; Rách >< lành
Nô lệ >< anh hùng
Trang 13* Hai nội dung:
1./ Thế nào là từ trỏi nghĩa?
- Từ trỏi nghĩa là từ cú nghĩa trỏi ngược nhau.
- Một từ cú nhiều nghĩa cú thể thuộc nhiều cặp từ trỏi nghĩa khỏc nhau.
2./ Sử dụng từ trỏi nghĩa.
Từ trái nghĩa được sử dụng trong thể đối, tạo các hình tượng tương phản, gây ấn tượng mạnh, làm cho lời nói thêm sinh
động.
Tiết học hụm nay cỏc em cần nắm mấy nội dung lớn của bài?
1 Học kĩ nội dung ghi nhớ.
2 Làm bài tập cũn lại (chỳ ý bài tập 4 “viết đoạn văn cú
sử dụng từ trỏi nghĩa”)
3 Chuẩn bị tiết luyện núi (lập dàn ý chi tiết đề 2 “Cảm nghĩ về tỡnh bạn”, tập núi trước ở nhà)
Về nhà
Trang 14Từ trái nghĩa
Khái niệm
- Là những từ có nghĩa trái
ngược nhau.
- Một từ nhiều nghĩa thuộc
nhiều cặp từ trái nghĩa
khác nhau.
Lưu ý :
- Sự trái ngược về nghĩa phải dựa trên một cơ sở, một tiêu chí
nhất định.
Cách sử dụng : Được sử dụng trong thể đối, tạo các hình tượng tương phản, gây ấn tượng mạnh, làm cho lời nói thêm
sinh động.
CñNG Cè
Trang 15Đ
1 2
4 5 6 7 8
10 9
11
ễ chữ thứ 3 gồm
4 chữ cỏi đú là
một từ trỏi nghĩa
với từ “hộo”.
R
T
I
Á
3
V
G N
I
Đ
N
N
ẩ
H
ễ chữ thứ 9 gồm
3 chữ cỏi, đú là
một từ trỏi nghĩa
với từ
“sang ”.
ễ chữ thứ 2 gồm
4 chữ cỏi là một
từ trỏi nghĩa với
từ “tủi”.
ễ chữ thứ 7 gồm
6 chữ cỏi, đú là
một từ trỏi nghĩa
với từ
“ phạt ”.
ễ chữ thứ 5 gồm
4 chữ cỏi đú là
một từ đồng
nghĩa với từ
“quả”.
ễ chữ thứ 11 gồm
5 chữ cỏi, đú là
một từ trỏi nghĩa
với từ
“chậm ”.
ễ chữ thứ 6 gồm
2 chữ cỏi, đú là
một từ trỏi nghĩa
với từ
“đứng ”.
ễ chữ thứ 8 gồm
5 chữ cỏi, đúlà
một từ đồng
nghĩa với từ “
dũng cảm”.
ễ chữ thứ 10 gồm
7 chữ cỏi, đúlà
một từ đồng
nghĩa với từ
“nhiệm vụ”.
ễ chữ thứ 4 gồm
4 chữ cỏi, đú là
một từ trỏi nghĩa
với từ
“dưới ”.
ễ chữ thứ nhất
gồm 6 chữ cỏi đú
là một từ đồng
nghĩa với từ “thi
nhõn”
I
T T
G
Ừ
R Á
Ĩ
I N H A