1. Trang chủ
  2. » Tất cả

LTVC Tu trai nghia

14 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 2,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tìm những từ trái nghĩa với nhau trong câu tục ngữ sau: Chết vinh hơn sống nhục.. Cách dùng các từ trái nghĩa trong câu tục ngữ trên có tác dụng như thế nào trong việc thể hiện quan ni

Trang 1

Giáo viên: Phạm Thị Quỳnh

Trang 2

Thø hai ngµy 17 th¸ng 9 n¨m 2013

Luyện từ và câu

KiÓm tra bµi cò:

Trang 3

So sánh nghĩa của các từ in đậm trong đoạn văn dưới đây:

Phrăng Đơ Bô-en là một người lính Bỉ trong quân đội Pháp xâm

lược Việt Nam Nhận rõ tính chất phi nghĩa của cuộc chiến tranh xâm lược, năm 1949,ông chạy sang hàng ngũ quân đội ta, lấy tên Việt Nam

là Phan Lăng Năm 1986, Phan Lăng cùng con trai đi thăm Việt Nam,về lại nơi ông đã từng chiến đấu vì chính nghĩa

I Nhận xét

- chính nghĩa :

Trái với đạo lý Đúng với đạo lý

Phi nghĩachính nghĩa là hai từ có nghĩa trái ngược nhau

Bài 1:

- phi nghĩa :

* Kết luận: Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau.

Trang 4

* Kết luận: Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau.

Từ trái nghĩa

I Nhận xét

Bài 1:

Bài 2 Tìm những từ trái nghĩa với nhau trong câu tục ngữ sau:

Chết vinh hơn sống nhục.

- Các từ trái nghĩa: sống /chết;

vinh / nhục

+ vinh: được kính trọng, đánh giá cao

+ nhục: xấu hổ vì bị khinh bỉ. Cách dùng các từ trái nghĩa trong câu tục ngữ trên có tác dụng như

thế nào trong việc thể hiện quan niệm sống của người Việt Nam ta ?

Bài 3.

* Cách dùng từ trái nghĩa trong câu tục ngữ trên tạo ra sự tương phản

Từ trái nghĩa có tác dụng làm nổi bật quan niệm sống rất cao đẹp của

người Việt Nam ta: thà chết mà được kính trọng, đánh giá cao còn hơn sống mà bị người đời khinh bỉ

*Kết luận: Việc đặt các từ trái nghĩa bên cạnh nhau có tác dụng làm nổi bật các sự vật, sự việc, hoạt động, trạng thái, đối lập nhau

Thø hai ngµy 17 th¸ng 9 n¨m 2013

Luyện từ và câu

Trang 5

I Nhận xét

1 Thế nào là từ trái nghĩa ?

2 Việc đặt các từ trái nghĩa bên cạnh nhau có tác dụng gì ?

II Ghi nhớ

1 Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau.

2 Việc đặt các từ trái nghĩa bên cạnh nhau có tác dụng làm nổi bật các

sự vật, sự việc, hoạt động, trạng thái, đối lập nhau.

cao - thấp ; phải - trái; ngày - đêm; ….

M:

Trang 6

Từ trái nghĩa

I Nhận xét

II Ghi nhớ

III Luyện tập

Bài 1: Tìm những cặp từ trái nghĩa trong các thành ngữ, tục ngữ dưới

đây:

b) Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng

c) Anh em như thể chân tay

a) Gạn đục khơi trong

Rách lành đùm bọc, dở hay đỡ đần

Bài 2: Điền vào mỗi ô trống một từ trái nghĩa với từ in đậm để hoàn chỉnh các thành ngữ, tục ngữ sau:

a) Hẹp nhà bụng.

b) Xấu người nết.

c) Trên kính nhường.

đẹp rộng dưới

Thø hai ngµy 17 th¸ng 9 n¨m 2013

Luyện từ và câu

Trang 7

I Nhận xét

II Ghi nhớ

III Luyện tập

Bài 3: Tìm từ trái nghĩa với mỗi từ sau:

b) Thương yêu

d) Giữ gìn

(căm ghét, căm thù, căm giận, căm hừn, ghét bỏ, thù ghét ) a) Hòa bình

(chia rẽ, bè phái, xung khắc ) (phá hoại, phá phách, hủy hoại, tàn phá, ) c) Đoàn kết

(chiến tranh ; xung đột )

Bài 4: Đặt hai câu để phân biệt một cặp từ trái nghĩa vừa tìm được ở bài tập 3

Ví dụ: Những người tốt trên thế giới yêu hòa bình.

Những kẻ ác thích chiến tranh

Trang 9

§Çu - ®u«i

Trang 10

Khãc - C êi

KÎ khãc ng êi c êi

Trang 11

Ng¾n - dµi

Trang 12

Nh¾m - më

M¾t nh m ắ m¾t mở

Trang 13

II Ghi nhớ I Nhận xét

1 Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau.

M: cao – thấp; phải – trái; ngày – đêm; ….

2 Việc đặt các từ trái nghĩa bên cạnh nhau có tác dụng làm nổi bật các sự vật, sự việc, hoạt động, trạng thái, đối lập nhau

III Luyện tập

Rách lành đùm bọc, dở hay đỡ đần.

b) Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng.

c) Anh em như thể chân tay

Bài 2: Điền vào mỗi ô trống một từ trái nghĩa

với từ in đậm để hoàn chỉnh các thành ngữ, tục

ngữ sau:

a) Hẹp nhà bụng rộng

a) Gạn đục khơi trong.

Bài 1: Tìm những cặp từ trái nghĩa trong

các thành ngữ, tục ngữ dưới đây:

Bài 3: Tìm từ trái nghĩa với mỗi từ sau:

a) Hòa bình b) Thương yêu d) Giữ gìn

(chiến tranh ; xung đột ) (căm ghét, căm thù, ) (chia rẽ, bè phái, xung khắc ) (phá hoại, phá phách, hủy hoại ) c) Đoàn kết

Những người tốt trên thế giới yêu hòa bình Những kẻ ác thích chiến tranh.

Bài 4: Đặt hai câu để phân biệt một cặp từ

trái nghĩa vừa tìm được ở bài tập 3

Trang 14

Chóc c¸c thÇy c« gi¸o

m¹nh khoÎ

ch¨m ngoan

Ngày đăng: 31/05/2017, 09:54