4.Thực hành xây dựng kế hoạch sinh hoạt chuyên đề: Đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả học học tập của học sinh theo định hướng phát triển năng lực.. 4.Thực hành xây dựng kế hoạch sinh
Trang 1SINH HOẠT CHUYÊN ĐỀ CỦA
TỔ CHUYÊN MÔN
TẬP HUẤN
TỔ TRƯỞNG CHUYÊN MÔN
TRƯỜNG TRUNG HỌC
Trang 2NỘI DUNG CHÍNH
NỘI DUNG CHÍNH
1.Thực trạng sinh hoạt chuyên đề của tổ
chuyên môn trường THCS
2.Xây dựng các chuyên đề sinh hoạt ở tổ
chuyên môn
3 Quy trình triển khai sinh hoạt chuyên đề tại
tổ nhóm chuyên môn.
4.Thực hành xây dựng kế hoạch sinh hoạt
chuyên đề: Đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả học học tập của học sinh theo định
hướng phát triển năng lực.
1.Thực trạng sinh hoạt chuyên đề của tổ
chuyên môn trường THCS
2.Xây dựng các chuyên đề sinh hoạt ở tổ
chuyên môn
3 Quy trình triển khai sinh hoạt chuyên đề tại
tổ nhóm chuyên môn.
4.Thực hành xây dựng kế hoạch sinh hoạt
chuyên đề: Đổi mới kiểm tra, đánh giá kết
quả học học tập của học sinh theo định
hướng phát triển năng lực.
Trang 3I THỰC TRẠNG SINH HOẠT CHUYÊN
ĐỀ CỦA TỔ CHUYÊN MÔN TRƯỜNG
THCS
* Hoạt động 1: Trao đổi thảo luận.
-Thực trạng sinh hoạt chuyên đề chuyên
môn của tổ chuyên môn nơi đồng chí công tác năm 2014 – 2015 về nội dung, quy trình và kết quả đạt được?
Trang 4Hoạt động 2: Nhận xét, chia xẻ, đánh giá
1 Thực trạng sinh hoạt chuyên đề của TCM ở trường
THCS
1.1 Những kết quả đạt được
- Sinh hoạt chuyên đề tại TCM về cơ bản đã đạt
được các mục tiêu đề ra, từ đó góp phần không nhỏ vào việc
nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường.
- Ở một số trường THCS đã tổ chức thực hiện, duy
trì thường xuyên và đạt được một số kết quả
- Kế hoạch sinh hoạt chuyên đề đã được xây dựng
khoa học.
- Nội dung chuyên đề được lựa chọn đa dạng và
xuất phát từ các vấn đề trong thực tế giảng dạy.
- Quy mô sinh hoạt chuyên đề đa dạng
Trang 51 Thực trạng sinh hoạt chuyên đề của TCM ở trường THCS
1.2 Hạn chế
- Các hoạt động sinh hoạt chuyên đề ở TCM phần nhiều tập trung vào việc triển khai học tập các văn bản chỉ đạo về chuyên môn của cấp trên, phổ biến các kế hoạch, kiểm điểm thi đua,… Nội dung sinh hoạt chuyên đề chiếm tỉ lệ thấp trong nội dung sinh hoạt TCM
- Việc xác định các nội dung sinh hoạt chuyên đề chưa thật sát với những vấn đề GV còn khó khăn, trong thực tế giảng dạy hiện nay
- Hình thức sinh hoạt chuyên đề còn đơn điệu
- Chất lượng các buổi sinh hoạt chuyên đề chưa thật sự có hiệu quả tác động đến việc nâng cao chất lượng dạy học
Trang 61 Thực trạng sinh hoạt chuyên đề của TCM ở trường
THCS
1.3 Nguyên nhân
- Công tác quản lý chỉ đạo, tạo điều kiện về thời gian,
cơ sở vật chất còn chưa thỏa đáng
- Vai trò của tổ trưởng/ nhóm trưởng chưa được phát huy hết, chưa lôi kéo được các thành viên Phần lớn sinh hoạt mang tính giao khoán nhiều hơn
- Xây dựng kế hoạch nghiên cứu chuyên đề chưa thật
Trang 72 Xây dựng các chuyên đề sinh hoạt ở tổ chuyên môn
Hoạt động 3: Trao đổi, thảo luận
- Là người tổ trưởng chuyên môn đồng chí đã xây dựng
các chuyên đề sinh hoạt ở tổ chuyên môn như thế nào?
- Nguyên tắc lựa chọn nội dung chuyên đề sinh hoạt ở tổ chuyên môn của đồng chí
- Thầy cô hãy chia sẻ kinh nghiệm làm thế nào để sinh hoạt chuyên đề ở tổ chuyên môn có tính khả thi?
Trang 8+ Mang tính phổ biến và khả thi.
+ Đảm bảo nguồn lực và các điều kiện cơ sở vật chất
Trang 92 Xây dựng các chuyên đề sinh hoạt ở tổ chuyên môn:
* Bước 2: Quy trình sinh hoạt chuyên đề ở tổ/nhóm
chuyên môn.
- Việc 1: Công tác chuẩn bị
+ Các buổi sinh hoạt chuyên đề cần có công tác chuẩn bị
và phân công rõ ràng công việc cho các thành viên trong tổ/nhóm bộ môn:
Dự kiến được nội dung công việc, hình dung được tiến trình hoạt động
Dự kiến những phương tiện gì cần cho hoạt động
Dự kiến sẽ giao những nhiệm vụ gì cho đối tượng nào, thời gian phải hoàn thành là bao lâu
+ Bản thân tổ trưởng, nhóm trưởng chuyên môn sẽ làm những gì để thể hiện sự tương tác tích cực các thành
Trang 10- Việc 2: Điều hành buổi sinh hoạt chuyên đề
+ Lựa chọn thời gian và tiến hành đúng theo thời gian đã chọn
+ Tổ trưởng/nhóm trưởng bộ môn điều hành buổi sinh hoạt chuyên đề: Xác định rõ mục tiêu của buổi sinh hoạt, công bố chương trình, cách triển khai, định hướng thảo luận rõ ràng; nếu rõ nguyên tắc làm việc; biết khêu gợi các ý kiến phát biểu của đồng nghiệp: mời GV cũ phát biểu trước, GV mới phát biểu sau; Biết chẻ nhỏ vấn đề thảo luận bằng những câu hỏi dẫn dắt hợp lý; lắng nghe, tôn trọng các ý kiến phát biểu
+ Các thành viên được phân công viết các chuyên đề báo cáo nội dung
Trang 11- Việc 3: Kết thúc buổi sinh hoạt chuyên đề:
+ Kết thúc buổi sinh hoạt chuyên đề phải đưa ra được các kết luận cần thiết, phương hướng triển khai vận dụng kết quả của chuyên đề trong thực
tế giảng dạy, trường hợp chưa thống nhất cần đến buổi sinh hoạt khác cũng nêu rõ và bố trí buổi sinh hoạt kế tiếp để thực hiện.
+ Đối với các trường quy mô nhỏ, GV mỗi bộ môn
ít, nên đẩy mạnh hoạt động sinh hoạt chuyên môn theo cụm trường để trao đổi học thuật, nâng cao năng lực chuyên môn theo yêu cầu.
Trang 124 Thực hành xây dựng kế hoạch sinh hoạt
chuyên đề.
“Đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả học học tập
của học sinh theo định hướng phát triển năng lực”
a Bước 1: Lựa chọn nội dung
b Bước 2: Xác lập mục tiêu kiểm tra, đánh giá
trong quá trình dạy học.
- Đánh giá vì sự tiến bộ của người học, đánh giá như
là quá trình học tập, đánh giá về kết quả học tập
- Đánh giá phục vụ những mục đích khác như:
+ Phân loại học sinh
+ Lên KH và điều chỉnh hoạt động giảng dạy
+ Phản hồi và khích lệ
+ Chẩn đoán các vấn đề của hs
+ Phán đoán giá trị, xếp loại học tập và phân định
mức độ tiến bộ…
Trang 13c Bước 3: Xây dựng đề cương (tìm hiểu những
định hướng về đổi mới kiểm tra đánh giá)
I Thế nào là định hướng đổi mới kiểm tra, đánh giá
kết quả học tập của học sinh theo định hướng phát triển năng lực
1 Khái niệm năng lực
- Năng lực là các khả năng và kỹ năng nhận
thức vốn có ở cá nhân hay có thể học được… để giải quyết các vấn đề đặt ra trong cuộc sống Năng lực cũng hàm chứa trong nó tính sẵn sàng hành động, động cơ, ý chí và trách nhiệm
xã hội để có thể sử dụng một cách thành công
và có trách nhiệm các giải pháp… trong những tình huống thay đổi (Weinert, 2001)
Trang 14- Năng lực của học sinh là khả năng làm chủ những hệ thống kiến thức, kỹ năng, thái
độ phù hợp với lứa tuổi và vận hành (kết nối) chúng một cách hợp lý vào thực hiện thành công nhiệm vụ học tập, giải quyết
hiệu quả những vấn đề đặt ra cho chính
các em trong cuộc sống.
Trang 152 Năng lực cốt lõi của học sinh Việt Nam
Trang 163 Chương tr ình GD phổ thông (sau 2015) hình thành và phát triển cho
HS các năng lực chung và năng lực chuyên biệt.
* Nh óm năng lực về quan hệ xã hội:
- Năng lực giao tiếp
b Các năng lực chuyên biệt môn học/ lĩnh vực học tập: (1) Tiếng Việt;
(2) Tiếng nước ngo ài; (3) Toán; (4) Khoa học tự nhiên, công nghệ; (5) Khoa học xã hội v à nhân văn; (6) Thể chất; (7) Nghệ thuật
Trang 174 Định hướng đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả học tập
của học sinh theo định hướng phát triển năng lực.
- Đánh giá kết quả GD đối với các môn học và hoạt động
GD ở mỗi lớp và sau cấp học là biện pháp chủ yếu nhằm
xác định mức độ thực hiện mục tiêu GD, có vai trò quan trọng trong việc cải thiện kết quả GD HS.
- Đánh giá cần phải dựa theo chuẩn KT, KN (theo định
hướng tiếp cận năng lực) từng môn học, hoạt động GD từng môn, từng lớp; yêu cầu cơ bản cần đạt về KT, KN, thái độ của HS của cấp học
Trang 18- Đánh giá cần phải phối hợp giữa đánh giá thường xuyên
và đánh giá định kì, giữa đánh giá của GV và tự đánh giá
của HS, giữa đánh giá của nhà trường và đánh giá của gia đình, cộng đồng.
- Kết hợp giữa hình thức đánh giá bằng TNKQ và tự luận
nhằm phát huy những ưu điểm của mỗi hình thức đánh giá này
- Cần có công cụ đánh giá thích hợp nhằm đánh giá toàn
diện, công bằng, trung thực, có khả năng phân loại, giúp GV
và HS điều chỉnh kịp thời việc dạy - học
- Đánh giá cần phải phối hợp giữa đánh giá thường xuyên
và đánh giá định kì, giữa đánh giá của GV và tự đánh giá
của HS, giữa đánh giá của nhà trường và đánh giá của gia đình, cộng đồng.
- Kết hợp giữa hình thức đánh giá bằng TNKQ và tự luận
nhằm phát huy những ưu điểm của mỗi hình thức đánh giá này
- Cần có công cụ đánh giá thích hợp nhằm đánh giá toàn
diện, công bằng, trung thực, có khả năng phân loại, giúp GV
và HS điều chỉnh kịp thời việc dạy - học
4 Định hướng đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh theo định hướng phát triển năng lực
4 Định hướng đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả học tập
của học sinh theo định hướng phát triển năng lực
Trang 19- Đánh giá, xếp hạng giữa những
- Đánh giá khả năng HS vận dụng các KT, KN đã học vào giải quyết vấn
đề thực tiễn của cuộc sống
-Vì sự tiến bộ của
- Một số khác biệt cơ bản giữa đánh giá năng lực người
học và đánh giá KT-KN của người học
- Một số khác biệt cơ bản giữa đánh giá năng lực người
học và đánh giá KT-KN của người học
Trang 20Gắn với ngữ cảnh học tập và thực tiễn cuộc sống của học sinh.
Trang 21- Quy chuẩn theo việc người học có đạt được hay không một nội dung đã được học.
- Những KT, KN, thái
độ ở nhiều môn học, nhiều hoạt động giáo dục và những trải nghiệm của bản thân
Trang 23số lượng câu hỏi, nhiệm vụ hay bài tập đã hoàn thành.
-Càng đạt được nhiều đơn vị KT,
KN thì càng được
- Năng lực người học phụ thuộc vào
độ khó của nhiệm
vụ hoặc bài tập đã hoàn thành
- Thực hiện được nhiệm vụ càng khó, càng phức tạp hơn
Trang 245 Một số yêu cầu đối với kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh.
- Phải đánh giá được các năng lực khác nhau của học sinh: năng lực chung, năng lực
chuyên biệt.
- Đảm bảo tính khách quan.
- Đảm bảo sự công bằng
- Đảm bảo tính toàn diện
- Đảm bảo tính công khai
- Đảm bảo tính giáo dục
- Đảm bảo tính phát triển.
Trang 25II Hệ thống hóa các phương pháp, hình
thức và công cụ kiểm tra, đánh giá trong quá trình dạy học.
Trang 272 Bảng phân loại mức độ trong lĩnh vực nhận thức
- Nhớ: nhớ lại, tái hiện
- Hiểu: nắm vững, giải thích, dự đoan
- Áp dụng: sử dụng trong hoàn cảnh mới
- Phân tích: phân chia thành các phần nhỏ để hiểu cấu trúc sự vật (các yếu tố, mối liên hệ qua lại, cấu trúc)
- Tổng hợp: sắp xếp các bộ phận thành tổng thể mới (bài nói, kế hoạch, dự án…)
- Đánh giá : xác định giá trị
Trang 283 Đánh giá các mức độ nhận thức.
- Biết: ghi nhớ các sự kiện, thuật ngữ và các nguyên lý
dưới hình thức mà sinh viên đã được học
- Hiểu: hiểu các tư liệu đã được học, sinh viên phải có
khả năng diễn giải, mô tả tóm tắt thông tin thu nhận được
- Áp dụng: áp dụng được các thông tin, kiến thức vào tình
huống khác với tình huống đã học
- Phân tích: biết tách từ tổng thể thành bộ phận và biết rõ
sự liên hệ giữa các thành phần đó đối với nhau theo cấu trúc của chúng
- Tổng hợp: biết kết hợp các bộ phận thành một tổng thể
mới từ tổng thể ban đầu
- Đánh giá: biết so sánh, phê phán, chọn lọc, quyết định
và đánh giá trên cơ sở các tiêu chí xác định
Trang 29Đánh giá gián tiếp
Các bài tập / bài luận
Được thực hiện với các số liệu
Được thực hiện với các thiết bị cần thiết.
Các đề tài/đề án/dự án có tính chất lâu dài
Hồ sơ các bài làm tốt nhất của học sinh
Thí nghiệm Nghiên cứu trường hợp Thuyết minh/thuyêt trình
Trang 30 Các hình thức trực tiếp – Người học sử dụng kiến thức
và kỹ năng để đã được học vào giải quyết các tình huống trong thực tế trong cuộc sống như: tạo ra một sản phẩm hay áp dụng một quy trình nào đó
Các hình thức gián tiếp– người học trả lời câu hỏi về
“cách thực hiện” nhưng không trực tiếp áp dụng các kiến thức/kỹ năng đã được học để tạo ra một sản phẩm hay áp dụng một quy trình
Trang 31- Ưu điểm của hình thức đánh giá Trực tiếp
Các yêu cầu đánh giá trực tiếp
Tính thực tiễn của Cuộc sống
Kỹ năng/Kiến
thức về môn học
Các kỹ năng nghiên
cứu độc lập
kỹ năng giải quyết vấn đề,
Tư duy phê phán
Sáng tạo,
Các kiến thức/kỹ năng liên ngành giữa các môn học
Kiến thức/Kỹ năng giao tiếp
Kỹ năng/Kiến thức
về thẩm mỹ
Trang 325 Các loại hình phương pháp đánh giá
Ngoài 2 loại TNKQ và TNTL, còn các loại hình đánh giá khác
a Bài viết ( dự án, bài tập lớn) có:
+ Không công bằng ( sinh viên yếu không làm được)
+ sinh viên phân phối thời gian không hợp lý
+ chủ quan
Trang 33+ Sinh viên khó chuẩn bị
+ Khó so sánh các sinh viên với nhau
Trang 34c Thi tổng hợp
- Ưu điểm
+ Tích hợp kế thừa nhiều môn học
+ Có được đánh giá tổng thể về một cấp học+ Đánh giá chung, tổng hợp về học kỳ/cấp học
- Nhược điểm
+ Học sinh lo lắng; Tốn nhiều thời gian
Trang 36g Đánh giá theo hồ sơ học tập
- Tập hợp các công trình, hồ sơ hoạt động có liên quan
Trang 37III Biên soạn câu hỏi, bài tập kiếm tra, đánh giá
theo định hướng phát triển năng lực.
1 Những yêu cầu cơ bản về kĩ thuật biên soạn câu hỏi
kiểm tra.
a Kiểm tra miệng (vấn đáp)
- Quan niệm cũ: Vấn đáp đơn thuần chỉ là kiểm tra bài cũ,
đầu tiết học.
- Quan niệm đánh giá mới: Kiểm tra miệng được áp dụng
rộng rãi trong đánh giá thường xuyên, được sử dụng ở mọi thời điểm của giờ học Ngữ Văn: Từ kiểm tra bài
cũ, tìm hiểu bài mới đến luyện nghe, nói trong giờ học.
- Các câu hỏi ngắn gọn, chính xác, phù hợp với nhận thức
của học sinh, cần đặt câu hỏi “tình huống” để kích thích óc tư duy và phản xạ của học sinh.
- Đánh giá kết quả trả lời không đơn thuần là điểm số mà
còn chú ý đến nhiều phương diện như: kiến thức, cách nói, cách trình bày, phát âm, cách biểu cảm
Trang 38b Kiểm tra viết (Khách quan+ tự luận)
kiểm tra.
+ Bài tập tái hiện
+ Bài tập vận dụng
+ Bài tập giải quyết vấn đề.
+ Bài tập gắn với bối cảnh, tình huống thực tiễn.
3 Xây dựng bộ câu hỏi, bài tập theo đặc thù của từng môn.
IV Kiến nghị, đề xuất. * Bước 3: GV phân công chuẩn bị trình bày
Trang 39Hãy ch n 1 trong 2 v n đ sau: ọ ấ ề
1 Xây d ng k ho ch sinh ho t chuyên đ t i t ự ế ạ ạ ề ạ ổ
chuyên môn.
2 Phác th o 01 đ c ả ề ươ ng sinh ho t chuyên đ ạ ề
cho t chuyên môn đ/c công tác năm 2015 ổ Tên chuyên đ : D y h c theo ch đ tích h p ề ạ ọ ủ ề ợp.
chuyên môn.
Thu hoạch cá nhân
Thu hoạch cá nhân