1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Rèn Luyện Nghiệp Vụ Sư Phạm Với Sinh Hoạt Chuyên Đề

15 410 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 251 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chuyên đề trong sinh hoạt sư phạm -Phân hoạch hoặc liên kết nội dung chương trình môn học theo một mạch kiến thức, kỹ năng nào đó để “nghiên cứu” và tìm tòi sáng tạo, nhắm tới hiệu quảđ

Trang 1

PHẦN THỨ NHẤT RÈN LUYỆN NGHIỆP VỤ SƯ PHẠMVỚI SINH HOẠT CHUYÊN ĐỀ

I- CỤ THỂ HÓA CHUYÊN ĐỀ -LỰA CHỌN TẠO NÊN SỰ KHÁC BIỆT

1- Chuyên đề và sinh hoạt sư phạm theo chuyên đề

1.1 Chuyên đề trong sinh hoạt sư phạm

-Phân hoạch hoặc liên kết nội dung chương trình môn học theo một mạch kiến thức,

kỹ năng nào đó để “nghiên cứu” và tìm tòi sáng tạo, nhắm tới hiệu quảđổi mới

phương pháp-kĩ thuật dạy học (PP-KTDH), tổ chức học sinh hoạt động học tập (tích

cực), đảm bảo chất lượng dạy học-giáo dục(DH-GD), ta có các chuyên đề.

- Mỗi chuyên đề được coi như một đề tài khoa học trong phạm vi với nội dung gần

như hoàn chỉnh một bài học, đảm bảo tính vừa sức với khả năng khai thác, hoàn

thành “nghiên cứu” của nhà giáo

- Chuyên đề có sẵn trong nội dung chương trình dạy học, nên chọn sao cho đúng

và trúng, sát với nhu cầu dạy học

1.2 Sinh hoạt sư phạm chuyên đề.

-Các hoạt động SP của nhà giáo diễn ra với mỗi chuyên đề nhằm tăng cường năng

lực/ thực lực nghiệp vụ sư phạm của nhà giáo là sinh hoạt sư phạm chuyên đề (có khi

nói tắt là làm chuyên đề).

-Quy mô làm chuyên đề thường là nhóm giáo viên, tổ chuyên môn, trường học, cụm

trườnghoặc lớn hơn tùy theo yêu cầu, nhiệm vụ, quy mô sản phẩm nghiên cứu

2- Định hướng giá trị tăng cường thực lực sư phạm của chuyên đề.

2.1 Mục tiêu và ý nghĩa.

-Khai thác chuyên đề trong sinh hoạt sư phạm phát huy tối đa hiệu quả lao động sư phạmcủa nhà giáo;là cơ hội để các nhà giáo trải nghiệm sáng tạo, “tích luỹ năng lượng sư phạm”đặc biệt là sự tìm tòi phát hiện liên tục, không ngừng vươn tới sự

khác biệt

-SHSPCĐ đòi hỏi nâng caocác tố chất sư phạm cần thiết: sự chuyên tâm, sự mẫn cảm

sư phạm và tinh thông nghề nghiệp,giúp nhà giáo từng bước hoàn thiện mình cả về

phẩm chất và năng lực

- Quá trình làm chuyên đềdiễn ra đồng thời với hoạt động DH - GD, đồngnghĩa với

việc mỗi nhà giáo lànhà sư phạm của chính mình, với sản phẩm sư phạm là một

nguồn tài nguyên dạy học(thư viện chuyên đề/ cẩm nang sư phạm chuyên đề)được

chia sẻ và vận dụng vì lợi ích nghề nghiệp thiết thân : chất lượng DH - GD

2.2 Các giá trị tạo sự khác biệt.

2.2.1 Là cách nghiên cứu và triển khai các đề tài khoa học ứng dụng gắn với thực tiễn DH-GD qua từng bài học, trong đó:

Trang 2

-Nội dung khoa học của chuyên đề được khai thác sâu sắc, triệt để, giúp nhà giáo mở rộng nhận thức tối đa về kiến thức, kỹ năng, lựa chọn sử dụng PP-KTDH

-Những kỹ năng sư phạm cốt lõi, thiết yếu đặc trưng được thể hiện ở trình độ điêu

luyện

-Mỗi bài học được thiết kế linh hoạt và đa dạng nhằm tổ chức học sinh hoạt động học tập (tích cực) đảm bảo và nâng cao chất lượng dạy học - giáo dục

- Sự cộng tác trách nhiệm nhiệt thành; phối hợp kĩ năng làm việc độc lập với kĩ năng làm việc nhóm của nhà giáo (cơ chế phân công -hợp tác trong SHSP CĐ).

Các giá trị sư phạm cùng với sự quản trị hiệu quả sinh hoạt chuyên đề đảm bảo sự phát triển bền vữngthực lực sư phạm của nhà giáo hướng tới sự chuyên nghiệp.

1.3- Vận dụng và làm mới một chuyên đề

1.3.1 Vận dụng và làm mới một chuyên đề là cách thức sử dụng sản phẩm sư phạm đã có của chuyên đề vào hoạt động dạy học và sinh hoạt sư phạm để kiểm

nghiệm, bổ sung biến thành tài nguyên của bản thân theo cơ chế khai thác, tìm tòi

và phát hiện.

Minh họa sản phẩm chuyên đề.

Sản phẩm lần đầu

Sản phẩm làm mới (M 1 )

Sản phẩm làm mới (M 2 )

Làm mới liên tục

…………

Sản phẩm làm mới (M n )

1.3.2 Đối chiếu các phương thức hoạt động

Công thức 1.2.3.4 tạo sự khác biệt: Một chuyên đề- hai phương thức - babước/ hoạt động(với sản phẩm kép)- bốnviệc.

- Hai phương thức, đó là: một, làm (một) chuyên đề mới; hai là vận dụng/

sử dụng và làm mới (mỗi một) chuyên đề.

- Ba bước triển khai/ hoạt động với sản phẩm tương ứng

-Bốn việckế hoạch hóa và quản trị SHSPCĐ ở trường.

Trang 3

Chuyên đề Vận dụng và làm mới chuyên đề

1 Phân tích sư phạm- Báo cáo khoa học

về chuyên đề

Nghiên cứu bổ sung phân tích sư phạm và báo cáo khoa học về CĐ

2 Thiết kế dạy học thể nghiệm và thảo luận rút kinh nghiệm bài học/ tiết học.

3 Tổng hợp, khái quát các kết luận sư

phạm về chuyên đề

Tổng hợp, bổ sung KLSP về chuyên đề.

Dùng sản phẩm chuyên đề: chia sẻ tài nguyên; phân tích kinh nghiệm, viết thu hoạch qua chuyên đề…

II- NHỮNG VẤN ĐỀ VỀ NGHIỆP VỤ SƯ PHẠM CỦA CHUYÊN ĐỀ

1- Xây dựng báo cáo khoa học về chuyên đề.

1.1.Phân tích sư phạm CĐ là các thao tác tư duy nghiên cứu về CĐ, nhờ đó hàm

lượng trí tuệ/ chuyên sâu của lao động sư phạm được đầu tư ở mức cao, tạo hiệu quả thiết thực, sát sườn với công việc dạy học của nhà giáo

Cơ chế tâm lí trong phân tích sư phạm là tìm tòi và phát hiện

Quy cách phân tích sư phạm Chuyên đề (phỏng theo mẫu)

1) Giới thiệu, phân tích chương trình

- Thống kê theo quy định kèm theo dự kiến tăng thời lượng (FDS).

- Vị trí bài học/ chuyên đề… trong chương trình Tham khảo qua các mẫu cụ thể 2) Kiến thức, kỹ năng &PP-KTDH sát đối tượng học sinh

a Phân tích mối liên hệ/ hệ thống mạch kiến thức kỹ năng (có thể làm rõ bằng “sơ đồ

tư duy”) với những kiến thức đã học (trong cùng lớp, lớp dưới): cùng hoặc khác môn/ phân môn

b Khai thác trọng tâm kiến thức - kĩ năng thuộc CĐ- mẫu tham khảo.

- Khai thác đầy đủ sâu sắc, yêu cầu mọi người đều phải hiểu rõ hiểu sâu sắc hơn.

- Dự kiến các PPKTDH hình thức tổ chức DH thích hợp, như làm việc cá nhân, phiếu

học tập, hợp tác nhóm, thảo luận, DH ngoài lớp học, học ở thư viện, câu lạc bộ; trò chơi…

3) Dự kiến khó khăn, sai lầm của HS, GV và cách khắc phục

4) Liên hệ thực tế, hoặc khai thác các thông điệp giáo dục có thể từ bài học

5) Chuẩn bị thiết bị dạy học, tài liệu tham khảo và các vấn đề khác

6) Phát hiện/ đề xuất trong dạy học (hoặc kinh nghiệm sư phạm bước đầu).

Thao tác tư duy cần thiết ở khâu này làtổng hợp – khái quát hóa:

- Vận dụng kết quả phân tích vào các lớp/ loại bài học, các tiết thể nghiệm: Hình

thành kiến thức, các tiết đầu CĐ với các loại đối tượng để đối chiếu so sánh đi tới kết luận sư phạm… theo hướng đa dạng hóa cách thức dạy học phù hợp với các đối tượng

- Giải quyết các tình huống sư phạm (khó khăn, sai lầm đã được lường trước hoặc đột

xuất)

Trang 4

Đối với bài họcvẫn vận dụng các tiêu chí phân tích sư phạm nêu trên.

Phân tích sư phạm chuyên đề là cái cốt vật chất của CĐ đồng thời là nội dung chính

của bản Báo cáo khoa học và là cơ sở xây dựng kế hoạch triển khai CĐ

1.2- Xây dựng kế hoạch - Ba bước triển khai chuyên đề.

- Bốn bước triển khai chuyên đề/ làm mới chuyên đề.

Bước 1 Phân tích sư phạm và báo cáo khoa học về chuyên đề

Bước 2 Soạn bài, dạy thể nghiệm, dự giờ - thảo luận từng tiết.

Bước 3 Hoàn chỉnh Chuyên đề

Kế hoạch triển khai chuyên đề theo lịch các bước, chú ý Sản phẩm mỗi việc làm.

Tên chuyên đề

Người thực hiện

Người phụ trách chỉ đạo

Thời gian: tuần … từ … đến tuần … từ …

Lịch triển khai

(Ghi rõ các bước theo quy trình và sản phẩm kèm theo)

Hoạt động chính Thời gian Công việc Người thực hiện Sản phẩm

1 Phân tích sư

phạm và báo cáo

khoa học về

chuyên đề.

1.1 Nhóm/ cá nhân nghiên cứu, Phân tích sư phạm (1)

- Ban đầu là cốt cán chuyên môn.

- Về sau mỗi giáo viên đều phải làm được

Văn bản báo

cáo , mục

I-IV theo mẫu

đề cương.

1.2 xây dựng kế hoạch triển khai CĐ

1.3 Họp thông qua báo cáo khoa học về CĐ.

2 Soạn bài, dạy

thể nghiệm, dự

giờ - thảo luận

từng tiết.

thể nghiệm ý tưởng PTSP, tối

thiểu 2-3 tiết/CĐ

Bản Thiết kế các bài dạy;

phiếu dự giờ.

Tiết 2 … Tiết … Tiết … (cuối)

3 Thảo luận

chung KLSP

vàhoàn chỉnh

Chuyên đề

3.1 Họp thảo luận dự thảo:

- Tổng hợp các tiết dạy.

- Kết luận SP (mở)

Người chủ trì và mọi giáo viên tham gia.

(Biên bản thảo luận).

3.2 Viết Tổng kết CĐ Cốt cán chuyên

môn hoặc giáo viên được giao. Báo cáo khoa học về CĐ

3.3 Báo cáo tổng kết CĐ, phân tích SKKN, thảo luận góp ý bổ sung (2)

3.4 Hoàn chỉnh lần cuối BC khoa học về CĐ (3)

3.5 Viết SKKN, bài báo KH Người chủ trì. Các KNSP

1.3 Viết báo cáo khoa học về chuyên đề.

Trang 5

Báo cáo khoa học về chuyên đề viết sau khi dự thảo kế hoạch triển khai, trình bày theo đề cương sau:

Tên Chuyên đề …

Đơn vị/ cá nhân thực hiện …

Giai đoạn 1 I - Mở đầu

Thay vì “lí do” chọn CĐ)

- Hiệu quả dạy học.

cầu.

Giai đoạn 2 V- Kết quả các tiết/ bài dạy

- Thiết kế linh hoạt

- Hiệu quả bài dạy VI- Kết luận/ kinh nghiệm

- Khái quát KNSP

- Phân tích các KN

- Hướng tiếp tục

* Các phụ lục, biểu mẫu khác đính kèm.

* Họ tên những người thực hiện Chuyên đề.

2- Dạy thể nghiệm/ minh họa chuyên đề.

- Tiêu chí lựa chọn tiết dạy thể nghiệm: Minh họa chuyên đề làm nổi bật những điều

lưu ý đã nêu ở phần phân tích sư phạm

- Phân tích kĩ và thiết kế tiết dạy minh họa theo hướng đa dạng (các lớp trong

trường, học sinh các dân tộc trong vùng; các trường trong huyện, trong tỉnh).

- Tiến hành dạy thể nghiệm với nhiều lớp học khác nhau để đối chứng so sánh.

- Theo dõi tình hình dạy học tất cả các tiết trong CĐ; chú ý dạy thật tốt và rút kinh nghiệm từng tiết đầu CĐ (xem phần thiết kế dạy học hiệu quả - phần thứ II).

* Thảo luận chung về bài dạy và dự thảo các kết luận sư phạm.

- Những thành công hạn chế của các bài dạy đối chiếu với thiết kế linh hoạt …

- Phát hiện mối liên hệ giữa phân tích sư phạm với thành công, hạn chế qua các tiết dạy, các kết luận sơ bộ nói ở 6) 1.1 trên đây và điểm mới trong quá trình trải nghiệm

làm mới CĐ.Đây là khâu trung gian tiến tới hoàn chỉnh CĐ.

3- Kết luận sư phạm và hoàn chỉnh sản phẩm CĐ.

- Khái quát thành ý chính qua nghiên cứu, thực hiện CĐ có tác dụng nâng cao trí

lực (nhận thức kiến thức kĩ năng) và tay nghề GV (thiết kế linh hoạt dạy học hiệu quả) thành các kinh nghiệm sư phạm CĐ

- Phân tích “tinh chế” kinh nghiệm sư phạm CĐ thành các loại nói ở mục 4, phần thứ

hai

Trang 6

4- Kế hoạch hoá và quản trịSHSPCĐ hàng năm-bốn việc.

Một- Kế hoạch SHSPCĐ năm học của nhà trường.

- Tổ chuyên môn đăng kí xây dựng CĐ (của tổ hoặc GV).

Tổ chuyên môn hoặc GV chọn CĐ, đăng kí làm chuyên đề trong năm học/ học kì (theo mẫu dưới đây), gửi lãnh đạo trường trước khi xây dựng/ bổ sung kế hoạch năm học

- Tổng hợp, thống nhất kế hoạch/ danh sách SHSPCĐ của trường

Hiệu trưởng tập hợp, thống nhất và quyết định kế hoạch/ danh sách SH SPCĐ của

nhà trường,thông báo trước Hội đồng trường trong kế hoạch năm học, phân công người phụ trách chỉ đạo, theo dõi việc thực hiện từng CĐ

Hai-Triển khai từng CĐ - chỉ đạo, giám sát các đơn vị, cá nhân làm CĐ.

Tổ chuyên môn/ GV triển khai mỗi CĐ theo 4 bước (mẫu mục 1.2 phần trên) Lãnh đạo trường phân công chỉ đạo từng bước, từng khâu theo đúng tiến độ kế hoạch mỗi CĐ

Ba- Sơ kết, tổng kết SHSP CĐ, rút kinh nghiệm học kì/ năm học.

-Đánh giá thành công, hạn chế các chuyên đề, thực hiện kế hoạch triển khai; kết luận

SP mỗi chuyên đề, phân tích kinh nghiệm dạy học qua CĐ

- Rút kinh nghiệm hàng kì, cuối năm để có kế hoạch cho năm học mới.

Bốn- Đánh giá, xét và tôn vinh SKKN của tổ chuyên môn và GV qua CĐ, khắc phục

kiểu thi đua SKKN truyền thống

Mẫu kề hoạch quản lý sinh hoạt chuyên đề năm học của hiệu trưởng

Tổ/ GV:

Từ tuần … đến tuần …

Tuần … Tuần … Tuần … Tuần … Tuần … Tuần …

- Tăng cường rèn luyện GV kỹ năng tự nghiên cứu theo chuyên đề để đến lượt, mỗi cá

nhân phải chủ động kế hoạch nghiên cứu triển khai CĐ của mình

-Các cấp quản lí GD coi triển khai kế hoạch SHSPCĐ là biểu hiện của sự quản trị sư phạm chuyên nghiệp

PHẦN THỨ HAI

Ba sản phẩm chủ yếu của chuyên đề/ Tài nguyên chuyên đề

1-Báo cáo khoa học về chuyên đề.

2-Thiết kế hệ thống bài học/ tiết học theo hướng linh hoạt, đa dạng để lựa

chọn

3-Kinh nghiệm sư phạm chuyên đề được khái quát từ kết luận sư phạm chuyên

đề đồng thời phân tích các kinh nghiệm được chia sẻ thành hai dạng.

Trang 7

SINH HOẠT SƯ PHẠM CHUYÊN ĐỀ - THỰC TIỄN VÀ KINH NGHIỆM

TỪ CHƯƠNG TRÌNH ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC TRƯỜNG HỌC

I - THIẾT KẾ DẠY HỌC HIỆU QUẢ

THEO HƯỚNG LINH HOẠT VÀ ĐA DẠNG TRONG SINH HOẠT SƯ PHẠM

1- Công đoạn kiểm định hiệu quả đổi mới PP - KTDH qua chuyên đề

Thiết kế dạy học hiệu quả theo hướng linh hoạt và đa dạng là một (mãng) hoạt động

quan trọng trong sinh hoạt chuyên đề Hoạt động này đảm bảo và nâng cao tính cạnh tranh về năng suất/ hiệu suất lao động sư phạm giúphiện thực hóađến cùngđổi mới

phương pháp kĩ thuật dạy học thông qua Thiết kế và tổ chức học sinh hoạt đông học tập (tích cức) - kĩ năng cốt lõi thiết yếu của giáo viên, theo các định hướng sau:

- Các kết luận sư phạm ban đầu để triển khai chuyên đề (sau phân tích sư phạm chuyên đề - phần II mục 6 1.1- tài liệu tập huấn), và các kết luận hoặc kinh nghiệm

sư phạm (khi làm mới chuyên đề)

- Đảm bảo chương trình quy định cho mỗi bài học/ tiết học (Quyết định 16) kết hợp

với số tiết tăng cường theo môn học/ lớp trong tuần do SEQAP quy định tương ứng với các phương án dạy học T30, T35 của mỗi lớp

- Giải phóng tư duy và việc làm ngay tại trường học đối với giáo viên và cán bộ quản

lí trường học vốn còn trì trệ, cứng nhắc, chịu nhiều áp lực hành chính… để vượt lên

chính mình

- Huy động tổng hợp các kĩ năng sư phạm cốt lõi, thiết yếu; kĩ năng lựa chọn, sử dụng các phương pháp - kĩ thuật dạy học hiệu quả và do đó, tỉ trọng năng lượng sư phạm

được tích lũy và huy động phần lớn vào hoạt động này

-Thiết kế dạy học lấy bài học làm cơ sở tổ chức bằng hệ thống việc làm/ (hoạt động/ nhiệm vụ) với tinh thần mở sau đó phân việc thành các tiết học phù hợp với đối

tượng học sinh.Mỗi bài học thiết kế từ 2 đến 3 phương án để lựa chọn.

- Ngoài ra, căn cứ cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, thư viện trường học, cảnh quan,

môi trường tự nhiên xung quanh trường, danh lam thắng cảnh…để tổ chức hình thức dạy học như tổ chức lớp học ngoài trời, trong thư viện, tại một danh thắng

- Năng lực quản trị hiệu quả sinh hoạt sư phạm theo chuyên để của hiệu trưởng và

cán bộ quản lí giáo dục các cấp được chia sẻ, đầu tư trực tiếp vào đây

2- Giới thiệu vài thiết kế thể nghiệm để thảo luận và phản biện.

2.1 BàiCấu tạo bài văn tả cảnh-Luyện tập (chuyên đề tập làm văn tả cảnh lớp 5).

Tuần 1 (TLV tả cảnh lớp 5) có 2 tiết: Cấu tạo bài văn tả cảnh và luyện tập ghép thành một “bài” với ngữ liệu gồm 3 bài Hoàng hôn trên sông hương; Nắng

Trang 8

trưavàluyện tập với bài Nắng sớm trên cánh đồng, có mục tiêu (trọng tâm) gồm 4 yêu

cầu sau:

1) Nhận ra cấu tạo bài văn tả cảnh có ba phần từ các bài văn đã có

2) Phân tích kĩ phần thân bài: Thứ tự/ (giác quan) quan sát, miêu tả cảnh vật (nhìn thấy, cảm nhận thấy trên sông, ven sông, quanh sông haytrên cánh đồng…); các chi tiết, từ ngữ gợi tả, chi tiết miêu tả mà em yêu thích

3)Lập dàn ý một bài văn tả cảnh thích hợp (tự chọn)

Theo phân phối chương trình và dự kiến tăng thời lượng, bài gồm 2 tiết này được dạy thành 4 tiết (tăng 2 tiết là đúng tinh thần SEQAP) Trong 3 yêu cầu trọng tâm trên đây, thì 2 yêu cầu sau là quan trọng nhất; yêu cầu 1 là điều kiện để luyện ở yêu cầu 2 và cả hai yêu cầu 1& 2 là điều kiện “nền” cho yêu cầu 3

Sau đây là các phương án dạy học 4 tiết, cần tham khảo, thảo luận và phản biện để

dạy học tốt bài trên

Phương án 1

Tiết 1 - ba việc

Việc 1 Thực hiện yêu cầu 1.

- Nhắc lại cấu tạo của một bài văn miêu tả đã học ở lớp 4 (tả cây cối, đồ vật,…).

- Xem bài Hoàng hôn trên sông Hương là một bài tập đọc về văn miêu tả; phát hiện

ra cấu tạo 3 phần của bài

Việc 2 Thực hiện yêu cầu 2 với bài Hoàng hôn trên sông Hương và bài Quang cảnh

làng mạc ngày mùa.

+ Thứ tự miêu tả ở bài quang cảnh làng mạc ngày mùa: Thời gian vào buổi sáng; tập trung tả màu vàng của lúa chín, quả xoan, bồ đề, lá mít, …, có điểm xuyết màu đỏ của áo, của quả ớt làm đượm thêm màu vàng trù phú

+ Bài Hoàng hôn trên sông Hương tả cảnh vào lúc hoàng hôn, từ lúc bắt đầu cuối chiều đến lúc phố lên đèn; tả cảnh của mặt nước, màu mây, con đường ven sông, khói chiều xóm ven sông, …

- Nhận xét: Bài quang cảnh làng mạc ngày mùa tuy không tách rõ ba đoạn nhưng vẫn

cấu trúc ba phần rõ rệt tương tự bài Hoàng hôn trên sông Hương Em hãy chỉ rõ ba phần của bài?

Chú ý, việcso sánh có thể lập bảng (3 cột)

Quang cảnh làng mạc ngày mùa Hoàng hôn trên sông Hương Thứ tự (thời gian)

Sự vật được tả

Nhận xét về bố cục

Trang 9

Việc 3 Củng cố cấu tạo bài văn tả cảnh (phần ghi nhớ SGK).Trong cấu tạo 3 phần thì

thân bài là phần chính của bài văn.

Tiết 2 - hai việc.

Việc 1 Luyện tập cấu tạo 3 phần bài Nắng trưa, bước đầuđi sâu vào phần thân bài.

- Bố cục ba phần.

- Phần thân bài tả những sự vật gì? Từ ngữ tả tác động của nắng trưa đến các sự vật

đó?

+ Sợi không khí - nhỏ bé, nhẹ tênh, vòng vèo lượn …

+ Tiếng võng kẽo kẹt, buồn buồn, …; Tiếng ru em buồn ngủ, ngắt đoạn

+ Con gà, cây chuối, đường làng, trưa vắng tiếng chim …

Việc 2 Luyện tập với bài Buổi sớm trên cánh đồng.

- Đọc bài và tìm ra bố cục của bài (đây chỉ là đoạn miêu tả, không có mở bài, kết bài).

- Tìm ý và tả lời câu a, b, c mục 1.

- Muốn hoàn chỉnh bài văn em làm thế nào? (viết câu mở bài, câu kết bài cho thành

bài văn miêu tả cánh đồng buổi sáng - tùy theo đối tượng học sinh, có thể viết một hoặc hai câu, không viết dài)

Tiết 3&4-bốn việc.

Việc 1 Chọn đề bài.

- Đọc yêu cầu bài ra ở mục 2 SGK, nêu tóm tắt yêu cầu của sách?

- Căn cứ yêu cầu của sách, hãy chọn một đề thích hợp (gần gũi với học sinh)?

- Tổ chức lớp học ở sân trường để quan sát, tìm ý, …

Việc 2 Tìm ý cho phần thân bài (gần với bài buổi sớm trên cánh đồng)

- Trình tự tả sân trường: từ ngoài vào sân trường (hay từ trong sân trường ra ngoài)

- Em quan sát thấy những sự vật gì theo trình tự trên (nhìn thấy, ngửi thấy)?

- Mỗi sự vật đó em dùng từ ngữ gợi tả như thế nào?

Việc 3 Hoàn chỉnh dàn ý bài văn.

- Phần mở bài? Ý, câu hoặc đoạn mở bài

- Phần thân bài: +

+

+

- Phần kết bài: Ý, câu hoặc đoạn kết bài

Việc 4 Luyện tập viết bài văn.

- Em viết bài tả khoảng 10 đến 12 dòng (đủ 3 phần của bài)

- Đọc lên trước lớp vài bài rồi nhận xét, sửa lỗi diễn đạt (nếu có)

Chú ý: các phương án thiết kế đa dạng không thay đổi chuẩn kiến thức kĩ năng bài học

* Hai tiết 3&4 nên dạy trong một buổi do giáo viên chủ động sắp xếp

* Bài gồm 4 tiết trên đây có thể soạn chung mục tiêu với 4 yêu cầu trọng tâm; khi thiết kế giáo viên cụ thể hóa từng tiết vào các việc (theo hướng thiết kế Tiếng Việt 1

Trang 10

Công nghệ giáo dục) cho dễ tổ chức học sinh hoạt động, không phải soạn thành 4 tiết

mỗi tiết có một mục tiêu riêng, gò bó mà vẫn đảm bảo chuẩn kiến thức kĩ năng.

* Mỗi việc, giáo viên thiết kế chi tiết các thao tác (không trình bày ở đây)

* Mỗi tiết, theo thời gian mà kết thúc bài để có thể nghỉ sớm, không kéo dài

* Tuần 3, tuần 8 mỗi tuần có 2 tiết luyện tập tả cảnh, tùy theo mục tiêu của bài cụ

thể, cũng nên thiết kế hợp lí theo hướng trên

* Giáo viên tìm thêm các phương án khác trên cơ sở phương án 1 trên đây.

Phương án 2 Thực hiện tuần tự theo phân phối chương trình (1+1) - tóm tắt.

Tiết 1&2 Cấu tạo bài văn tả cảnh - bốn việc.

Việc 1 Đọc và tìm các phần …của bài Hoàng hôn trên sông Hương.

Việc 2 So sánh thứ tự miêu tả …bài trên với bài Quang cảnh làng mạc ngày mùa Việc 3 Củng cố cấu tạo bài văn tả cảnh

Việc 4 Luyện tập bài Nắng trưa.

- Nhận xét cấu tạo bài văn tả cảnh.

- Nói rõ phần thân bài tả như thế nào (những sự vật nào, đặc tính của sự vật).

Tiết 3&4 Luyện tập tả cảnh bài Buổi sớm trên cánh đồng - Bốn việc.

Thực hiện tương tự phương án 1

Ngoài ra, giáo viên có thể tìm thêm các phương án khác.

-2 -2 BàiChia số có ba chữ số cho số có một chữ số- Luyện tập (Toán 3) - chuyên đề

“Rèn luyện kĩ năng thực hiện phép chia số tự nhiên lớp 3 & 4” -3 tiết (2 + 1).

Các phương án sau thực hiện theo sách giáo khoa Toán 3, trang 72, 73

Phương án 1.

Tiết 1- Hai việc (theo sách giáo khoa trang 72)

Việc 1 Hình thành khái niệm hai phép chia: 648 : 3 (chia hết); 236 : 5 (chia có dư) Việc 2 Luyện tập (hai bài)

+ bài 1 Làm một số phép chia hết (câu a), chia có dư (câu b) trừ phép chia 390 : 6

và 230 : 6

+ bài 2 Giải bài toán đơn

Tiết 2 & 3 Hai việc.

Việc 1 Hình thành khái niệm: hai phép chia (một chia hết, một có dư) nhưng đều có

số 0 ở cuối thương Cho học sinh phân biệt:

+ một phép chia có số bị chia tận cùng bằng 0; khi chia, phép chia cuối cùng có số

bị chia là 0 (0:8),ghi thương bằng chữ số 0 (cuối thương

+ mộtphép chia, khi chia, phép chia thành phần sau cùng không chia được do số

bị chia không chia được (2 : 7) ghi thương bằng chữ số 0

Việc 2 Luyện tập (bài tập cả hai tiết học)

+ bài 1 (trang 73): một số phép chia hết và hai phép chia có dư 361 : 3; 725 : 6.

Ngày đăng: 24/02/2017, 22:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w