1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quản lí sinh hoạt chuyên môn của tổ tự nhiên theo nghiên cứu bài học ở các trường THCS thành phố uông bí, tỉnh quảng ninh

111 383 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 1,53 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu: “Quản lí sinh hoạt chuyên môn của tổ tự nhiên theo nghiên cứu bài học ở các trường THCS thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ni

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

PHẠM THU HUYỀN

QUẢN LÝ SINH HOẠT CHUYÊN MÔN CỦA TỔ TỰ NHIÊN THEO NGHIÊN CỨU BÀI HỌC Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC

CƠ SỞ THÀNH PHỐ UÔNG BÍ TỈNH QUẢNG NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2015

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

PHẠM THU HUYỀN

QUẢN LÝ SINH HOẠT CHUYÊN MÔN CỦA TỔ TỰ NHIÊN THEO NGHIÊN CỨU BÀI HỌC Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC

CƠ SỞ THÀNH PHỐ UÔNG BÍ TỈNH QUẢNG NINH

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 60.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: TS PHÍ THỊ HIẾU

THÁI NGUYÊN - 2015

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu là trung thực và chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Thái Nguyên, tháng 11 năm 2015

Tác giả đề tài

Phạm Thu Huyền

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đối với quý thày, cô giáo Trường Đại học sư phạm Thái Nguyên đã tận tình giảng dạy, hướng dẫn và tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu

Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và sự kính trọng tới cô

giáo TS Phí Thị Hiếu đã tận tình cung cấp những kiến thức lý luận, thực tiễn

cùng những kinh nghiệm quí báu và hướng dẫn tôi trong quá trình nghiên cứu

để hoàn thành luận văn

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu và tập thể cán bộ, giáo viên Trường THCS Phương Nam, Uông Bí và các bạn bè đã cung cấp tài liệu,

số liệu, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình hoàn thành luận văn này

Mặc dù đã rất cố gắng trong quá trình nghiên cứu thực hiện đề tài, song không tránh khỏi những sơ xuất, thiếu sót Kính mong nhận được ý kiến đóng góp và chỉ dẫn quí báu của quý thầy, cô và bạn bè đồng nghiệp

Xin trân trọng cảm ơn!

Tháng 11 năm 2015

Tác giả đề tài

Phạm Thu Huyền

Trang 5

MỤC LỤC

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii

Danh mục các chữ viết tắt iv

Danh mục các bảng v

Danh mục biểu đồ vi

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 2

4 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

5 Giả thuyết khoa học 3

6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu của đề tài 3

7 Phương pháp nghiên cứu 3

8 Cấu trúc luận văn 4

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ SINH HOẠT CHUYÊN MÔN CỦA TỔ TỰ NHIÊN THEO NGHIÊN CỨU BÀI HỌC Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ 5

1.1 Sơ lược lịch sử nghiên cứu vấn đề 5

1.1.1 Trên thế giới 5

1.1.2 Ở Việt Nam 5

1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài nghiên cứu 7

1.2.1 Quản lý 7

1.2.2 Quản lý giáo dục 8

1.2.3 Quản lý nhà trường và Quản lý trường THCS 10

1.2.4 Tổ Tự nhiên và hoạt động của tổ Tự nhiên trong trường THCS 14

1.2.5 Sinh hoạt chuyên môn của tổ Tự nhiên theo nghiên cứu bài học 17

1.3 Quản lý sinh hoạt chuyên môn tổ tự nhiên theo nghiên cứu bài học ở trường THCS 20

1.3.1 Vai trò của hiệu trưởng và tổ trưởng tổ tự nhiên ở trường THCS 20

1.3.2 Nội dung quản lý sinh hoạt chuyên môn tổ tự nhiên theo nghiên bài học của Hiệu trưởng trường THCS 25

Trang 6

1.4 Các yếu tố ảnh hưởng tới công tác quản lý sinh hoạt chuyên môn tổ tự

nhiên theo nghiên của bài học ở trường THCS 34

1.4.1 Các văn bản pháp quy của nhà nước về công tác quản lý của Hiệu trưởng 34

1.4.2 Các yếu tố ảnh hưởng trong nhà trường 35

1.4.3 Các yếu tố ảnh hưởng bên ngoài 38

Kết luận chương 1 40

Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ SINH HOẠT CHUYÊN MÔN TỔ TỰ NHIÊN THEO NGHIÊN CỨU BÀI HỌC Ở CÁC TRƯỜNG THCS THÀNH PHỐ UÔNG BÍ TỈNH QUẢNG NINH 41

2.1 Vài nét về khách thể khảo sát 41

2.2 Tổ chức khảo sát thực trạng 44

2.2.1 Mục đích khảo sát 44

2.2.2 Nội dung khảo sát 44

2.2.3 Đối tượng khảo sát 45

2.2.4 Phương pháp khảo sát 45

2.2.5 Các bước khảo sát 46

2.3 Thực trạng sinh hoạt chuyên môn của tổ tự nhiên ở các trường THCS thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh 48

2.3.1 Thực trạng sinh hoạt chuyên môn của tổ tự nhiên theo nghiên cứu bài học ở các trường THCS thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh 48

2.3.2 Thực trạng quản lý sinh hoạt chuyên môn của tổ tự nhiên theo nghiên cứu bài học ở các trường THCS thành phố Uông Bí 53

2.4 Đánh giá chung về quản lý sinh hoạt chuyên môn tổ tự nhiên theo nghiên cứu bài học ở trường THCS thành phố Uông Bí 65

2.4.1 Đánh giá chung về thực trạng 65

2.4.2 Nguyên nhân dẫn đến thực trạng 66

Kết luận chương 2 69

Chương 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ĐỔI MỚI SINH HOẠT CHUYÊN MÔN CỦA TỔ TỰ NHIÊN THEO NGHIÊN CỨU BÀI HỌC Ở CÁC TRƯỜNG THCS THÀNH PHỐ UÔNG BÍ TỈNH QUẢNG NINH 70

3.1 Các nguyên tắc đề xuất biện pháp 70

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính toàn diện và tính đồng bộ 70

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn và phù hợp với lý luận 70

Trang 7

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả 70

3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa và phát triển 70

3.2 Các biện pháp quản lý đổi mới sinh hoạt chuyên môn tổ tự nhiên theo nghiên cứu bài học ở các trường THCS thành phố Uông Bí tỉnh Quảng Ninh 71

3.2.1 Nâng cao nhận thức của cán bộ giáo viên về đổi mới sinh hoạt chuyên môn tổ tự nhiên theo nghiên cứu bài học ở các nhà trường 71

3.2.2 Hoàn thiện quy chế sinh hoạt chuyên môn và tổ chức thực hiện sinh hoạt chuyên môn tổ tự nhiên theo nghiên cứu bài học có hiệu quả 72

3.2.3 Chỉ đạo tổ tự nhiên hướng dẫn giáo viên tổ chức hoạt động ngoại khoá môn học, dự giờ, thăm lớp 77

3.2.4 Khai thác, sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất, phục vụ sinh hoạt chuyên môn tổ tự nhiên theo nghiên cứu bài học 79

3.2.5 Tăng cường kiểm tra, đánh giá việc chấp hành quy chế sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học của giáo viên tổ tự nhiên 82

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp quản lý 85

3.4 Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất 86

3.4.1 Nội dung khảo nghiệm 86

3.4.2 Kết quả khảo nghiệm, tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp dề xuất 87

Kết luận chương 3 90

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 91

1 Kết luận 91

2 Khuyến nghị 92

TÀI LIỆU THAM KHẢO 94 PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Quy mô mạng lưới trường, lớp, HS cấp THCS 41 Bảng 2.2: Kết quả 2 mặt giáo dục 5 năm qua 43 Bảng 2.3: Số lượng, chất lượng tổ khoa học tự nhiên các trường THCS

thành phố Uông Bí tỉnh Quảng Ninh 44 Bảng 2.4: Nhận thức của CBQL, GV về mức độ cần thiết của đổi mới sinh

hoạt chuyên môn tổ tự nhiên theo nghiên cứu bài học ở các trường THCS thành phố Uông Bí 48 Bảng 2.5: Nhận thức của CBQL, GV về mục đích của đổi mới SHCM tổ tự

nhiên theo nghiên cứu bài học 50 Bảng 2.6: Thái độ tham gia đổi mới SHCM tổ tự nhiên theo nghiên cứu bài

học của CBGV các trường THCS thành phố Uông Bí 51 Bảng 2.7: Thực trạng tần suất SHCM tổ tự nhiên theo nghiên cứu bài học ở

các trường THCS thành phố Uông Bí 52 Bảng 2.8: Nhận thức của CBGV về tầm quan trọng của việc lập kế hoạch

quản lý sinh hoạt chuyên môn tổ tự nhiên theo nghiên cứu bài học 53 Bảng 2.9: Chất lượng của kế hoạch quản lý SHCM tổ tự nhiên theo nghiên

cứu bài học 54 Bảng 2.10: Thực trạng tổ chức thực hiện kế hoạch quản lý SHCM tổ tự

nhiên theo nghiên cứu bài học 56 Bảng 2.11: Thực trạng mức độ cần thiết và mức độ thực hiện các biện pháp

chỉ đạo SHCM tổ tự nhiên theo nghiên cứu bài học của Hiệu trưởng các trường THCS thành phố Uông Bí 61 Bảng 2.12: Thực trạng kiểm tra, đánh giá SHCM tổ tự nhiên theo nghiên cứu

bài học ở các trường THCS thành phố Uông Bí tỉnh Quảng Ninh 62 Bảng 3.1: Kết quả đánh giá của CBGV về tính cần thiết và tính khả thi của

các biện pháp quản lý SHCM theo nghiên cứu bài học ở các

trường THCS thành phố Uông Bí 87

Trang 10

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1: Nhận thức của CBQL, GV về mức độ cần thiết của đổi mới

sinh hoạt chuyên môn tổ tự nhiên theo nghiên cứu bài học ở các trường THCS thành phố Uông Bí 49 Biểu đồ 3.1: Sự tương quan giữa mức độ cần thiết và tính khả thi của các

biện pháp đề xuất 88

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Ngày nay, với sự phát triển của khoa học và công nghệ, kinh tế thế giới phát triển theo xu hướng toàn cầu hóa, tất cả các quốc gia đều nhận thức rõ vai trò của GD&ĐT đối với sự phát triển kinh tế xã hội của quốc gia, dân tộc mình

Đó là những thách thức lớn, đồng thời cũng là thời cơ của mỗi quốc gia, có khả năng tụt hậu hoặc vươn lên hội nhập với các nước trong khu vực và trên thế giới Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII Đảng Cộng sản Việt Nam đã

khẳng định: “Cùng với khoa học và công nghệ, giáo dục và đào tạo là quốc

sách hàng đầu nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài

cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước”, “Tập trung nâng cao

chất lượng dạy và học, sáng tạo của HS” [8] Đại hội đã khẳng định chiến lược

phát triển GD&ĐT trong thời kỳ đổi mới của đất nước

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng Cộng sản Việt Nam

khẳng định rõ: “Phát triển giáo dục và đào tạo là một trong những động lực

quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, là điều kiện để phát huy nguồn lực con người - yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững” Đại hội chủ trương: “ tiếp tục nâng cao chất lượng toàn diện, đổi mới nội dung, phương pháp dạy và học, hệ thống QL giáo dục Thực hiện chuẩn hóa, xã hội hóa giáo dục” [9] Đại hội đã đặt ra những

nhiệm vụ cụ thể cho ngành GD&ĐT, trong đó đổi mới công tác QL GD&ĐT được xem là giải pháp quan trọng nhằm nâng cao chất lượng GD&ĐT

Để thực hiện thắng lợi chủ trương của Đảng và Nhà nước nêu trên về giáo dục, Bộ GD&ĐT đã có Chỉ thị số 3004/CT-BGDĐT ngày 15 tháng 8 năm

2013 đã nhấn mạnh: " tiếp tục chỉ đạo điều chỉnh nội dung dạy học theo

hướng tinh giản tăng cường các hoạt động nhằm giúp HS vận dụng tốt kiến thức đã học vào giải quyết các vấn đề thực tế " [6] Chính vì vậy, đổi mới

công tác QL giáo dục trong giai đoạn hiện nay cần thường xuyên nghiên cứu

Trang 12

tìm tòi nâng cao trình độ nghiệp vụ QL, cải tiến công tác QL, vận dụng một cách linh hoạt, sáng tạo vào điều kiện của đơn vị mình

Trong QLNT, QL sinh hoạt tổ chuyên môn là vô cùng quan trọng và luôn luôn được đặt lên hàng đầu bởi vì sinh hoạt tổ chuyên môn tác động trực tiếp tới chất lượng giảng dạy và học tập Tuy nhiên, thực tế cho thấy, SHCM tại các nhà trường hiện nay vẫn nặng về sự vụ, chưa đi sâu vào các vấn đề trọng tâm là chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm; những vấn đề mới và khó ít được đưa ra bàn bạc và thảo luận; mục đích của dự giờ chủ yếu là để đánh giá, xếp loại GV nên tạo ra áp lực rất lớn cho cả người dạy và người dự Do đó, để đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục như hiện nay, công tác QL sinh hoạt tổ chuyên môn của nhà trường phải có những cải tiến nhằm nâng cao chất lượng giáo dục

Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu: “Quản

lí sinh hoạt chuyên môn của tổ tự nhiên theo nghiên cứu bài học ở các trường THCS thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh” với mong muốn đóng

góp một phần nhỏ bé của mình vào việc xác định các biện pháp QL của nhà trường, đặc biệt là biện pháp QL SHCM của tổ tự nhiên theo nghiên cứu bài học của Hiệu trưởng trường THCS hiện nay

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận, phân tích thực trạng công tác QL SHCM của tổ tự nhiên theo nghiên cứu bài học, đề tài đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác QL SHCM của tổ tự nhiên theo nghiên cứu bài học,

từ đó góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy ở các trường THCS thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh

3 Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

QL sinh hoạt tổ chuyên môn trong nhà trường phổ thông

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Biện pháp QL SHCM của tổ tự nhiên theo nghiên cứu bài học của Hiệu trưởng trường THCS thành phố Uông Bí tỉnh Quảng Ninh

Trang 13

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

4.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về QL SHCM của tổ tự nhiên theo nghiên cứu bài học ở trường THCS

4.2 Đánh giá thực trạng QL SHCM của tổ tự nhiên theo nghiên cứu bài học ở trường THCS thành phố Uông Bí tỉnh Quảng Ninh

4.3 Đề xuất biện pháp QL SHCM của tổ tự nhiên theo nghiên cứu bài học ở trường THCS thành phố Uông Bí tỉnh Quảng Ninh

5 Giả thuyết khoa học

SHCM của tổ tự nhiên ở trường THCS thành phố Uông Bí đã có những tiến bộ nhất định nhưng vẫn còn nặng về sự vụ Nếu thực hiện được một số biện pháp QL SHCM tổ tự nhiên theo nghiên cứu bài học phù hợp và có tính khả thi thì chất lượng dạy học của nhà trường sẽ được nâng lên, góp phần thực hiện tốt nhiệm vụ chính trị của nhà trường

6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu của đề tài

Đề tài nghiên cứu các biện pháp QL SHCM của tổ tự nhiên theo nghiên cứu bài học của Hiệu trưởng 05 trường THCS thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận

Chúng tôi tiến hành thu thập, phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa các tài liệu có liên quan đến đề tài nghiên cứu để xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

7.2.1 Phương pháp điều tra giáo dục: Chúng tôi sử dụng bảng hỏi dành cho cán bộ QL và GV của nhà trường để thu thập thông tin cho đề tài nghiên cứu

7.2.2 Phương pháp phỏng vấn: Tiến hành phỏng vấn cán bộ QL giáo dục, GV để làm rõ thêm thực trạng QL SHCM tổ tự nhiên theo nghiên cứu bài học của các nhà trường

7.2.3 Phương pháp chuyên gia: Xin ý kiến chuyên gia về tính cần thiết

và khả thi của các biện pháp đề xuất

Trang 14

7.3 Nhóm phương pháp hỗ trợ: Sử dụng các công thức toán thống kê để xử lý

số liệu thu được

8 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và khuyến nghị, Tài liệu tham khảo và Phụ lục, nội dung luận văn được cấu trúc trong 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý sinh hoạt chuyên môn của tổ tự nhiên theo nghiên cứu bài học ở trường THCS

Chương 2: Thực trạng quản lý sinh hoạt chuyên môn của tổ tự nhiên theo nghiên cứu bài học ở các trường THCS thành phố Uông Bí tỉnh Quảng Ninh

Chương 3: Đề xuất biện pháp quản lý sinh hoạt chuyên môn tổ tự nhiên theo nghiên cứu bài học ở các trường THCS thành phố Uông Bí tỉnh Quảng Ninh

Trang 15

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ SINH HOẠT CHUYÊN MÔN CỦA TỔ TỰ NHIÊN THEO NGHIÊN CỨU BÀI HỌC

Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ 1.1 Sơ lược lịch sử nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Trên thế giới

Giáo dục nói chung và dạy học nói riêng là một hoạt động đặc biệt của

xã hội Từ xưa tới nay vai trò của giáo dục đối với xã hội được thừa nhận là không thể thiếu Sự phát triển của xã hội luôn kéo theo, song hành với phát triển giáo dục Thực tế cho thấy trên thế giới, không một quốc gia nào có thể phát triển được nếu như nền giáo dục nước đó không phát triển

Trong nhà trường, tổ chuyên môn là đơn vị cơ sở gắn bó trực tiếp với người GV giảng dạy Ở đây diễn ra mọi hoạt động có liên quan đến hoạt động nghề nghiệp của người GV, là một bộ phận không thể thiếu trong mỗi nhà trường

và là nơi bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ của GV trong nhà trường Vì thế, công tác QL sinh hoạt tổ chuyên môn đang đặc biệt được quan tâm

Sinh hoạt tổ chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học cho đến nay vẫn phổ biến ở nhiều trường tại Nhật Bản và được xem như hình thức chủ yếu

để phát triển năng lực chuyên môn của GV tại trường Thuật ngữ “Nghiên cứu bài học”có nguồn gốc trong lịch sử giáo dục Nhật Bản, từ thời Meiji (1868 -1912), như một biện pháp để nâng cao năng lực nghề nghiệp của GV thông qua nghiên cứu cải tiến các hoạt động dạy học ở từng bài học cụ thể Hình thức này cũng đã được nhiều nước trên thế giới áp dụng như Mỹ, Đức, Úc, Trung Quốc, Hồng Kong, Hàn Quốc, Singapore, Thái Lan, Indonesia… Và đây cũng là một chủ đề giáo dục được quan tâm trên thế giới

1.1.2 Ở Việt Nam

Ở Việt Nam, với một bề dày hàng ngàn năm lịch sử gắn liền với quá trình đấu tranh và xây dựng đất nước, nhiều quan điểm, triết lý giáo dục đã được nêu lên, đúc kết từ kinh nghiệm thực tiễn.…

Trang 16

Trong hơn một thập kỷ qua, nghiên cứu bài học cũng đã được vận dụng

ở Việt Nam nhưng còn ít và rải rác Bộ GD&ĐT và JICA (Tổ chức phát triển hợp tác quốc tế của Nhật Bản) cũng đã triển khai dự án về “Tăng cường bồi dưỡng GV theo cụm trường và QLNT ở Việt Nam 2006- 2007" Đây là một trong những nghiên cứu vận dụng nghiên cứu bài học

Nhiều trường cũng đã áp dụng hình thức nghiên cứu bài học vào SHCM Năm 2007- 2009, Đại học Cần Thơ và Đại học Bang Michi-gan, Hoa

Kỳ đã tiến hành một nghiên cứu nhằm vận dụng mô hình nghiên cứu bài học vào thực tiễn lớp cấp Tiểu học và THCS ở vùng khó khăn và đã thu được kết quả đáng quan tâm

Nhiều tác giả đã dành sự quan tâm tới việc nghiên cứu các biện pháp QL hoạt động dạy học của hiệu trưởng nhằm nâng cao chất lượng hoạt động dạy học và chất lượng SHCM của GV trong các nhà trường như:

- Phạm Đức Bách (2010), Một số hình thức SHCM ở trường THCS nhằm

góp phần đổi mới phương pháp dạy học, Tạp chí Giáo dục Số 235 tr 58-59 [1]

- Hoàng Tấn Bình Long (2013), Vấn đề đổi mới SHCM dựa trên nghiên

cứu bài học [21]

- Vũ Thị Sơn (2011), Đổi mới SHCM theo hướng xây dựng văn hóa học

tập ở nhà trường thông qua " nghiên cứu bài học ", Tạp chí Giáo dục Số 269 tr

20-23 [30]

Các bài viết, đề tài này đã đề cập đến lý thuyết của nghiên cứu bài học (khái niệm nghiên cứu bài học, các bước triển khai nghiên cứu bài học, những lợi ích của nghiên cứu bài học và một số khó khăn khi tiến hành nghiên cứu bài học) Tuy nhiên, chưa có bài viết nào đánh giá về thực trạng QL SHCM theo nghiên cứu bài học trong các nhà trường hiện nay

Về đề tài nghiên cứu về công tác QL SHCM trong nhà trường phổ thông, có thể kể đến một số đề tài như:

- Vi Quang Trung (2010) " QL đội ngũ tổ trưởng chuyên môn ở các

trường THPT tỉnh Lạng Sơn", Luận văn Thạc sĩ khoa học giáo dục

Trang 17

- Nguyễn Minh Đăng (2012), Biện pháp QL tổ chuyên môn của Hiệu

trưởng trường THPT huyện Tam Dương tỉnh Vĩnh Phúc, Luận văn thạc sĩ khoa

học giáo dục,

Mỗi đề tài lại đi sâu nghiên cứu một phạm vi, nhưng hầu hết các đề tài nghiên cứu nói trên chỉ đề cập đến vấn đề nâng cao hiệu quả QL tổ chuyên môn của Hiệu trưởng và tổ trưởng chuyên môn theo hình thức truyền thống mà chưa

có đề tài nào nghiên cứu SHCM của tổ tự nhiên theo hướng nghiên cứu bài học

Trong đề tài này, tác giả hệ thống hóa lý luận và nghiên cứu thực trạng

để có thể đề xuất các biện pháp QL SHCM của tổ tự nhiên theo hướng nghiên cứu bài học ở các trường THCS thành phố Uông Bí tỉnh Quảng Ninh

1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài nghiên cứu

1.2.1 Quản lý

Khái niệm về thuật ngữ QL được phát biểu theo nhiều cách tiếp cận khác nhau, đối với mỗi tác giả Tuy vậy, mỗi khái niệm hầu hết đều nhắc đến hai thành tố quan trọng, đó là chủ thể QL và đối tượng QL Có thể nêu ra một số khái niệm về QL:

Theo C.Marx: “QL là lao động điều khiển lao động" [dẫn theo 12]

Theo Taylor F.W (1856-1915), người Mỹ cho rằng : ''QL là biết được

chính xác điều bạn muốn người khác làm và sau đó thấy được rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt và rẻ nhất'' [dẫn theo 12]

QL là hoạch định, tổ chức, bố trí nhân sự, lãnh đạo, kiểm soát công việc

và những nỗ lực của con người nhằm đạt được những mục tiêu đặt ra

QL là sự tác động của con người (cơ quan QL) đối với con người và tập thể người nhằm làm cho hệ thống QL hoạt động bình thường có hiệu quả, giải quyết được các nhiệm vụ đề ra, là sự trông coi giữ gìn theo những yêu cầu nhất định, tổ chức và điều hành các hoạt động theo những yêu cầu nhiệm vụ nhất định

QL là sự tác động, chỉ huy điều khiển hướng dẫn hành vi, quá trình xã hội để chúng phát triển hợp quy luật, đạt được mục đích đã đề ra và đúng ý chí của người QL

Trang 18

Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang, "QL là sự tác động có mục đích, có

kế hoạch của chủ thể QL đến tập thể những người lao động nhằm thực hiện những mục tiêu dự kiến" [29]

Theo tác giả Đặng Quốc Bảo: ''Quản lý = Quản + Lý'' Trong đó: Quản

là chăm sóc, giữ gìn sự ổn định; Lý là sửa sang, sắp xếp, đổi mới phát triển Như vậy : Quản lý = ổn định + phát triển Hệ ổn định mà không phát triển thì tất yếu dẫn đến suy thoái Hệ phát triển mà không ổn định thì tất yếu sẽ rối loạn Điều đó có nghĩa là hoạt động nhiều làm cho hệ thống hoạt động theo mục tiêu đặt ra và tiến tới trạng thái có tính chất lượng mới [3]

Theo tác giả Trần Khánh Đức: "Quản lý là hoạt động có ý thức của con

người nhằm định hướng, tổ chức, sử dụng các nguồn lực và phối hợp hành động của một nhóm người hay một cộng đồng người để đạt được các mục tiêu

đề ra một cách hiệu quả nhất" [12, tr.328]

''QL là một tập hợp các hoạt động lập kế hoạch (KH), tổ chức, lãnh đạo

và kiểm tra các quá trình tự nhiên, xã hội, khoa học, kỹ thuật và công nghệ để chúng phát triển hợp quy luật các nguồn lực vật chất và tinh thần, hệ thống tổ chức và các thành viên thuộc hệ thống, các hoạt động để đạt được các mục đích

đã định'' [16] Đó là những quan niệm khác nhau về QL và những cái nhìn chủ quan dưới những góc độ khác nhau và tính mục đích hoạt động khác nhau Hiện nay, thuật ngữ QL đã được nhắc đến nhiều nhưng chưa thật sự thống nhất do tính chất đặc biệt của hoạt động QL Theo phương diện đánh giá QL

là một hoạt động thì có thể định nghĩa: QL là một quá trình tác động có chủ định, có định hướng của chủ thể QL tới đối tượng QL nhằm tạo cho sự vận hành trong tổ chức nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra

1.2.2 Quản lý giáo dục

Giáo dục là một hoạt động xã hội nhằm truyền đạt những kinh nghiệm, những sáng tạo trong đấu tranh thiên nhiên và đấu tranh xã hội của thế hệ trước truyền cho thế hệ sau Nhờ vậy, xã hội loài người được duy trì và phát triển

Trang 19

Như vậy giáo dục là một bộ phận của xã hội, nên QLGD là một loại hình QL

xã hội

QLGD theo nghĩa tổng quát là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển của xã hội hiện nay

Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang, QLGD là khái niệm đa cấp (bao gồm

cả QL hệ giáo dục quốc gia, QL các phân hệ của nó, đặc biệt là QL trường

Theo tác giả Phạm Minh Hạc: “QLGD là tổ chức hoạt động dạy học Có

tổ chức được các hoạt động dạy học, thực hiện được các tính chất của nhà trường phổ thông Việt Nam xã hội chủ nghĩa, mới QL được giáo dục, tức là cụ thể hóa đường lối giáo dục của Đảng và biến đường lối đó thành hiện thực, đáp ứng nhu cầu của nhân dân, đất nước” [14]

QLGD theo P.V Khudominsky: “QL khoa học hệ thống giáo dục có thể

xác định như là tác động có hệ thống, có kế hoạch , có ý nghĩa và định hướng của chủ thể QL ở các cấp khác nhau đến tất cả các mắt xích của hệ thống đó (từ Bộ đến các trường, các cơ sở giáo dục khác ) nhằm mục đích đảm bảo việc giáo dục xã hội chủ nghĩa cho thế hệ trẻ, trên cơ sở nhận thức và vận dụng những quy luật chung của xã hội chủ nghĩa, cũng như các qui luật của quá trình giáo dục, của sự phát triển thể lực, tâm lý trẻ, thiếu niên, thanh niên” [dẫn theo 12, tr.341]

Khái quát lại, nội hàm của khái niệm QLGD chứa đựng những nhân tố đặc trưng bản chất sau: Phải có chủ thể QLGD, có tầm vĩ mô là QL của Hiệu trưởng các nhà trường Phải có hệ thống tác động QL theo một nội dung, chương trình, kế hoạch thống nhất từ trung ương đến địa phương nhằm thực

Trang 20

hiện mục đích giáo dục mỗi giai đoạn cụ thể của xã hội Phải có một lực lượng đông đảo những người làm công tác QLGD cùng với hệ thống cơ sở vật chất tương ứng

Như vậy, QLGD về thực chất là QL quá trình GD&ĐT QL GD&ĐT là

QL hoạt động của người dạy, người học và QL các tổ chức sư phạm ở cơ quan khác nhau trong việc thực hiện các kế hoạch, chương trình giáo dục nhằm đạt được mục tiêu GD&ĐT đặt ra Suy cho cùng QLGD dù ở cấp nào chăng nữa, đối tượng cuối cùng và cơ bản nhất là QL quá trình giáo dục diễn ra trong nhà trường

1.2.3 Quản lý nhà trường và Quản lý trường THCS

1.2.3.1 Quản lý nhà trường

Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “QL nhà trường là QL hoạt động dạy

và học tức là làm sao đưa hoạt động đó từ trạng thái này sang trạng thái khác

để dần dần tiến tới mục tiêu giáo dục” [29]

Theo tác giả Trần Kiểm: “QLNT là thực hiện đường lối giáo dục của

Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục, để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng HS” [20]

Tác giả Phạm Viết Vượng cũng cho rằng: “QL trường học là hoạt động

của các cơ quan QL nhằm tập hợp và tổ chức các hoạt động của GV, HS và các lực lượng giáo dục khác, cũng như huy động tối đa các nguồn lực giáo dục

để nâng cao chất lượng GD&ĐT trong nhà trường” [33]

Có nhiều cấp QL trong nhà trường: cấp cao nhất là Bộ GD&ĐT, nơi QL nhà trường bằng phương pháp vĩ mô Có hai cơ quan ở cấp trung gian QLNT là

Sở GD&ĐT ở tỉnh và Phòng GD&ĐT ở huyện Cấp QL quan trọng trực tiếp của hoạt động giáo dục là cơ quan QL trong các nhà trường

Mục đích của QLNT là đạt tới mục tiêu giáo dục đã đặt ra và đưa nhà trường từ trạng thái đang có tiến lên một trạng thái phát triển về chất Bằng phương thức xây dựng và phát triển mạnh mẽ các nguồn lực giáo dục và hướng các nguồn lực giáo dục vào phục vụ cho việc tăng cường chất lượng giáo dục

Trang 21

Nội dung của QLNT là phải QL toàn diện trên cơ sở những quy luật chung của QL, đồng thời cũng có những nét đặc thù riêng Nó được quy định bởi bản chất hoạt động sư phạm của người GV, bản chất của quá trình dạy học, giáo dục, trong đó mọi thành viên của nhà trường vừa là đối tượng QL vừa là chủ thể QL hoạt động của bản thân Sản phẩm tạo ra của nhà trường là nhân cách của người học được hình thành trong quá trình học tập tu dưỡng, rèn luyện theo yêu cầu của xã hội và được xã hội thừa nhận Đó là nhiệm vụ của nhà trường Thành công hay thất bại trong khi thực hiện nhiệm vụ phụ thuộc rất nhiều vào người QL Vì vậy đòi hỏi khi thực hiện nhiệm vụ, người QL phải chú trọng đổi mới phương pháp QL, hướng hoạt động của nhà trường đi sát với những đòi hỏi, yêu cầu khắt khe của xã hội, xem xã hội đòi hỏi gì để hướng mục tiêu đào tạo cho phù hợp

QLNT bao gồm hai loại QL:

Thứ nhất: Tác động của những chủ thể QL bên trên và bên ngoài nhà trường:

- QLNT là những tác động QL của các cơ quan QLGD cấp trên nhằm hướng dẫn và tạo điều kiện cho hoạt động giảng dạy, học tập, giáo dục của nhà trường

- QLNT cũng gồm những chỉ dẫn, quyết định của các thực thể bên ngoài nhà trường nhưng có liên quan trực tiếp đến nhà trường như cộng đồng được đại diện dưới hình thức Hội giáo dục nhằm định hướng sự phát triển của nhà trường và hỗ trợ, tạo điều kiện cho việc thực hiện phương hướng phát triển đó

Thứ hai: QLNT do chủ thể QL bên trong nhà trường tác động vào đối tượng QL gồm các hoạt động: QL đội ngũ GV, cán bộ, nhân viên; QL HS; QL quá trình dạy học; QL cơ sở vật chất, trang thiết bị, tài chính trường học; QL lớp học là nhiệm vụ của GV; QL mối quan hệ giữa nhà trường và cộng đồng

Hiện nay ngành giáo dục đang tiến hành đổi mới phương pháp QLGD theo hướng: QLGD trên cơ sở QLNT Đây là một phương hướng nhằm tăng cường phân cấp QLNT cho các chủ thể QL bên trong nhà trường với những quyền hạn và trách nhiệm rộng rãi hơn để thực hiện nguyên tắc giải quyết tại chỗ

Trang 22

Các nội dung chủ yếu của QLGD trên cơ sở QLNT bao gồm:

- Nhà trường là thực thể trung tâm của bất kỳ sự biến đổi nào trong hệ thống giáo dục

- Nhà trường tự chủ giải quyết những vấn đề sư phạm-kinh tế-xã hội của mình với sự tham gia tích cực, trách nhiệm của những thực thể hữu quan ngoài nhà trường

-Nâng cao trách nhiệm và tính tự quản của mỗi GV

- Hình thức các cơ cấu cần thiết và thiết thực để các thực thể hữu quan ngoài nhà trường có thể thực sự tham gia vào việc điều phối công việc của nhà trường, đồng thời tăng cường trách nhiệm và quyền hạn của GV tham gia quá trình quyết định QL

- Hình thành các thiết chế hỗ trợ về tài chính và các nguồn lực cần thiết khác để GV thực sự tham gia công việc QLNT Hình thành cơ chế phân cấp QL tài chính, nhân sự, thực hiện thậm chí cải tiến thích hợp nội dung và phương pháp giảng dạy phù hợp với đặc điểm của nhà trường

- Hình thành và hoàn thiện hệ thống thông tin giữa các thực thể trong và ngoài nhà trường tham gia trực tiếp vào các hoạt động QLNT

- Xây dựng môi trường giáo dục trong nhà trường và xây dựng nhà trường thành một hệ thống mở nhằm công khai hóa các hoạt động của nhà trường

- Hình thành thiết chế đánh giá kết quả hoạt động sư phạm của nhà trường dựa trên những thực thể trực tiếp tham gia quá trình sư phạm và quá trình QL NT

Có thể thấy rằng, QLNT thực chất là tác động có định hướng, có KH của chủ thể QL lên tất cả các nguồn lực nhằm đẩy mạnh hoạt động của nhà trường theo nguyên lý giáo dục và tiến tới mục tiêu giáo dục, mà trọng tâm của nó là đưa hoạt động dạy và học tiến lên trạng thái mới về chất

Trang 23

1.2.3.2 Quản lý trường THCS

* Vị trí, vai trò của trường THCS trong hệ thống giáo dục quốc dân

Tại Điều 4, Luật giáo dục 2005 quy định: Các cấp học và trình độ đào tạo của Hệ thống giáo dục quốc dân gồm: Giáo dục mầm non có nhà trẻ và mẫu giáo; Giáo dục phổ thông có tiểu học, THCS, THPT; Giáo dục nghề nghiệp có trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề; Giáo dục đại học và sau đại học đào tạo trình độ cao đẳng, đại học, thạc sĩ, tiến sĩ [22, tr 63]

Vị trí của trường THCS được xác định trong Điều lệ trường trung học như sau: “Trường THCS là cơ sở giáo dục phổ thông của hệ thống giáo dục quốc dân Trường có tư cách pháp nhân, có tài khoản và con dấu riêng” [5, tr.5]

Có thể nói, giáo dục THCS là một bậc học quan trọng trong Hệ thống giáo dục quốc dân Đây là cấp học nối tiếp chương trình giáo dục tiểu học và là bước chuẩn bị để HS có thể tiếp tục học lên trung học phổ thông hoặc học các trường nghề, hay đi vào đời sống lao động

* Mục tiêu, nội dung, phương pháp giáo dục THCS

- Mục tiêu: Điều 27, Luật giáo dục năm 2005 quy định: Giáo dục THCS

nhằm giúp HS củng cố và phát triển những kết quả của giáo dục tiểu học; có học vấn phổ thông ở trình độ cơ sở và những hiểu biết ban đầu về kĩ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học ở THPT, trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc

sống lao động” [22, tr.7]

- Nội dung: Điều 28, Luật giáo dục 2005 quy định: “Giáo dục THCS

phải củng cố, phát triển những nội dung đã học ở tiểu học, bảo đảm cho HS có những hiểu biết phổ thông cơ bản về tiếng Việt, toán, lịch sử dân tộc, kiến thức khác về khoa học tự nhiên, pháp luật, tin học, ngoại ngữ; có những hiểu biết cần thiết tối thiểu vể kĩ thuật và hướng nghiệp” [22, tr.8]

- Phương pháp: Luật giáo dục 2005, Điều 28 quy định: “Phương pháp

giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của HS; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự

Trang 24

học, khả năng làm việc theo nhóm; rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho HS” [22, tr.8]

* Người Hiệu trưởng trường THCS

Ở trường THCS, Hiệu trưởng nhà trường là chủ thể QL Hiệu trưởng là người phụ trách cao nhất, chịu trách nhiệm trước Nhà nước, trước nhân dân và trước cấp trên trực tiếp về mọi hoạt động giáo dục của nhà trường Luật Giáo dục 2005 quy định trách nhiệm của người Hiệu trưởng tại Điều 54 như sau:

“Hiệu trưởng là người chịu trách nhiệm QL các hoạt động của nhà trường, do

cơ quan nhà nước có thẩm quyền bổ nhiệm, công nhận” [22, tr.9]

1.2.4 Tổ Tự nhiên và hoạt động của tổ Tự nhiên trong trường THCS

* Vị trí của Tổ chuyên môn

Tại Điều 16 điều lệ trường trung học quy định “HT, các Phó HT, GV,

viên chức làm công tác thư viện, thiết bị giáo dục, cán bộ làm công tác tư vấn cho HS của trường trung học được tổ chức thành TCM theo môn học, nhóm môn học hoặc nhóm các hoạt động của từng cấp học THCS, THPT Mỗi TCM có tổ trưởng, từ 1 đến 2 tổ phó chịu sự quản lý chỉ đạo của HT, do

HT bổ nhiệm trên cơ sở giới thiệu của TCM và giao nhiệm vụ vào đầu năm học” [5, tr 9]

Từ phân tích trên, có thể hiểu “TCM là một bộ phận của một nhà

trường, gồm môt nhóm GV (từ 3 người trở lên) cùng giảng dạy về một môn học hay một nhóm môn học hay một nhóm viên chức làm công tác thư viện, thiết bị giáo dục, tư vấn học đường… được tổ chức lại để cùng nhau thực hiện các nhiệm vụ” Để đáp ứng yêu cầu quản lý, mỗi TCM thường có tổ

trưởng và từ 1-2 tổ phó bổ nhiệm vào đầu năm học

Trong trường, các tổ, nhóm chuyên môn có mối quan hệ hợp tác với nhau, phối hợp các các bộ phận nghiệp vụ khác và các tổ chức Đảng, đoàn thể trong nhà trường nhằm thực hiện chiến lược phát triển của nhà trường, chương trình giáo dục và các hoạt động giáo dục và các hoạt động khác hướng tới mục tiêu giáo dục

Trang 25

* Đặc thù hoạt động của tổ chuyên môn trong việc chỉ đạo SHCM

a) Xây dựng kế hoạch hoạt động chung của tổ, hướng dẫn xây dựng và quản lý kế hoạch cá nhân của tổ viên theo kế hoạch giáo dục, phân phối chương trình môn học của Bộ Giáo dục và Đào tạo và kế hoạch năm học của nhà trường;

b) Tổ chức bồi dưỡng chuyên môn và nghiệp vụ; tham gia đánh giá, xếp loại các thành viên của tổ theo các quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

c) Đề xuất khen thưởng, kỷ luật đối với giáo viên

Các hoạt động trên của tổ chuyên môn giúp:

- Giúp Hiệu trưởng điều hành các hoạt động nghiệp vụ chuyên môn liên quan đến dạy và học;

- Trực tiếp quản lý giáo viên trong tổ theo nhiệm vụ quy định

- Tổ chuyên môn là đầu mối để Hiệu trưởng quản lý nhiều mặt, nhưng chủ yếu vẫn là hoạt động chuyên môn, tức là hoạt động dạy học trong trường

1.2.4.1 Tổ Tự nhiên

Điều lệ trường trung học quy định GV trường trung học được tổ chức thành

tổ chuyên môn theo môn học hoặc nhóm môn học Mỗi tổ chuyên môn có một tổ trưởng và một hoặc hai tổ phó do Hiệu trưởng chỉ đạo và giao nhiệm vụ

Căn cứ vào tình hình cụ thể của nhà trường mà Hiệu trưởng quyết định thành lập tổ chuyên môn cho phù hợp Trong trường THCS tổ chuyên môn được chia thành hai tổ: Tổ khoa học xã hội và Tổ khoa học tự nhiên Đặc điểm nổi bật của tổ chuyên môn trong các trường THCS là hầu hết các thành viên trong tổ đều được đào tạo ở trình độ chuyên môn có bằng cấp đạt chuẩn theo quy định, tuy tay nghề và thâm niên công tác có thể khác nhau Song tất cả các thành viên trong tổ chuyên môn đều có thể hoạt động chuyên môn trên cùng đối tượng, nội dung chương trình như nhau

Như vậy, trong thực tế hiện nay ở trường THCS việc biên chế tổ chuyên môn theo hai tổ chính sau đây:

Trang 26

- Tổ Khoa học xã hội là tổ chuyên môn bao gồm các môn học : Ngữ văn, Lịch Sử, Địa lý, Ngoại ngữ, Âm nhạc, Mỹ thuật

- Tổ Khoa học tự nhiên là tổ chuyên môn bao gồm các môn học: Toán, Vật lý, Hóa học, Sinh học, Thể dục, Công nghệ

Với giới hạn của đề tài cho phép tác giả chỉ đề cập đến chức năng nhiệm

vụ của Tổ tự nhiên trong trường THCS

Tổ Tự nhiên trong trường THCS có nhiệm vụ sau đây:

- Xây dựng kế hoạch hoạt động chung của tổ, hướng dẫn xây dựng kế hoạch cá nhân của tổ viên theo kế hoạch dạy học, phân phối chương trình và các quy định của Bộ GD&ĐT Chịu trách nhiệm QL giảng dạy một số môn học theo nội dung chương trình đã quy định đồng thời chịu trách nhiệm trước nhà trường về chất lượng đào tạo HS về môn học đó

- Tổ chức bồi dưỡng trao đổi chuyên môn nghiệp vụ, tổ chức kiểm tra đánh giá chất lượng thực hiện nhiệm vụ của GV theo kế hoạch của nhà trường

- Đề xuất khen thưởng, kỷ luật đối với GV

- Tổ Tự nhiên sinh hoạt 2 tuần một lần

1.2.4.2 Hoạt động của tổ Tự nhiên trong nhà trường

Như vậy hoạt động của tổ tự nhiên chủ yếu vẫn liên quan đến lĩnh vực

QL chuyên môn nghiệp vụ Bên cạnh đó còn QL nhân sự về mặt hành chính

Hoạt động chuyên môn là hoạt động quan trọng nhất trong các nhà trường Hoạt động này có vai trò quyết định đến chất lượng giáo dục của nhà trường Hoạt động QL của tổ tự nhiên phải bám sát nội dung chương trình dạy học theo quy định của Bộ, Sở, Phòng và nhà trường

Tổ tự nhiên là nơi thực hiện mọi chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, Nhà nước, của Bộ, địa phương và của nhà trường về thực hiện giáo dục các môn học được quy định trong Tổ

Tổ tự nhiên là đơn vị thực hiện mọi quá trình chỉ đạo đổi mới phương pháp để nâng cao chất lượng dạy và học các môn học được quy định trong Tổ

Trang 27

Ngoài hoạt động của tổ tự nhiên, các thành viên trong tổ tự nhiên còn tham gia các công tác khác như: Công tác đoàn thể, công tác chủ nhiệm lớp, cộng tác chặt chẽ với cha mẹ HS, với tổ chức Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Liên đội để giúp đỡ HS tham gia các hoạt động toàn thể

Như vậy, với chức năng nêu trên cho thấy tổ tự nhiên là đơn vị “tế bào”,

là đơn vị thi công một “hạng mục” nhất định trong quá trình hoạt động giáo dục của nhà trường Tổ tự nhiên vừa có cấu trúc nhân sự và cấu trúc này có tính chỉnh thể, vừa là một đơn vị cơ bản liên quan đến các đơn vị khác trong chỉnh thể “hệ nhà trường”

1.2.4.3 Chất lượng hoạt động tổ tự nhiên

Chất lượng hoạt động tổ tự nhiên là một bộ phận làm nên chất lượng giáo dục Chất lượng hoạt động tổ tự nhiên là kết quả của việc thực hiện tốt các yêu cầu-nguyên tắc dạy học các môn học được quy định trong Tổ (đối với từng cấp học, bậc học) thông qua từng bộ môn làm tốt các nhiệm vụ hoạt động chuyên môn và truyền thụ tri thức khoa học, giáo dục thế giới quan, tư tưởng, tình cảm và giáo dục hướng nghiệp

Khi nói đến chất lượng hoạt động tổ tự nhiên là phải nói tới sản phẩm của nghề dạy học: “Sản phẩm của nghề dạy học là nhân cách trong những con người chuẩn bị đi vào cuộc sống theo những chuẩn mực đã định” Chất lượng hoạt động tổ tự nhiên thể hiện ở việc hoạt động giảng dạy của các thành viên trong tổ

tự nhiên đảm bảo theo chương trình, theo chuẩn kiến thức kỹ năng đã được quy định như: khả năng bồi dưỡng HS giỏi, HS yếu kém, đổi mới phương pháp giảng dạy, tự học, tự bồi dưỡng, tham gia các hoạt động khác trong nhà trường để đạt mục tiêu dạy học môn học, phục vụ tốt các mục tiêu kinh tế, chính trị, văn hóa-

xã hội

1.2.5 Sinh hoạt chuyên môn của tổ Tự nhiên theo nghiên cứu bài học

1.2.5.1 Nghiên cứu bài học

Thuật ngữ Nghiên cứu bài học dùng để chỉ một quá trình nghiên cứu, học hỏi từ thực tế của một nhóm hay nhiều GV của một nhà trường nhằm đáp ứng

Trang 28

tốt nhất việc học tập có chất lượng của HS Nghiên cứu bài học có trọng tâm là nghiên cứu việc học của HS thông qua từng chủ đề, bài học, môn học, lớp học

cụ thể Thuật ngữ nghiên cứu bài học dùng để chỉ những hoạt động trọng tâm,

cụ thể của của GV trong quá trình nghiên cứu bài học gồm: thiết kế và tiến hành bài học-quan sát- suy ngẫm và chia sẻ về thực tế việc học của HS trong bài học đó để tìm hiểu HS học như thế nào? GV cần phải làm gì để HS học tập thực sự và có hiệu quả?

Nghiên cứu bài học được xem như một cách tiếp cận hay một mô hình phát triển năng lực nghề nghiệp của GV theo trường, cụm trường thông qua quá trình hợp tác giữa các GV (có thể phối hợp với các chuyên gia giáo dục của các

tổ chức giáo dục hoặc các trường đại học) trong việc tổ chức nghiên cứu thực tiễn dạy của GV và học của HS (nhất là HS yếu) những nội dung cụ thể trong chương trình

Như vậy, nghiên cứu bài học là hoạt động có kế hoạch, thực hiện thường xuyên, thông qua những bài học, môn học tại trường, lớp mình nhằm nâng cao năng lực chuyên môn nghiệp vụ gắn với đảm bảo cơ hội học tập và nâng cao chất lượng, hiệu quả việc học của từng HS

1.2.5.2 Sinh hoạt chuyên môn của tổ Tự nhiên theo nghiên cứu bài học

Thuật ngữ “Nghiên cứu bài học” có nguồn gốc trong lịch sử giáo dục

Nhật Bản, từ thời Meiji (1868- 1912) NCBH như một biện pháp để nâng cao năng lực nghề nghiệp của GV thông qua nghiên cứu, cải tiến các hoạt động dạy học các bài học cụ thể, qua đó nâng cao chất lượng học của HS Cho đến nay NCBH được xem như một mô hình và cách tiếp cần nghề nghiệp của

GV và vẫn được sử dụng rộng rãi tại các trường học của Nhật Bản

Hình thức này đã được áp dụng trên nhiều nước, bước đầu đã được áp dụng ở Việt Nam và đã chứng minh được tính khả thi của nó trong việc bồi dưỡng và phát triển năng lực chuyên môn của GV so với các phương pháp truyền thống khác

Trang 29

Các tài liệu đã công bố nghiên cứu về NCBH cho thấy khái niệm NCBH

được hiểu khá thống nhất “NCBH được xem như một cách tiếp cận hay một mô

hình phát triển năng lực nghề nghiệp của GV theo trường, cụm trường (hay quận/ huyện) thông qua quá trình hợp tác giữa các GV (có thể phối hợp với các chuyên gia giáo dục của các tổ chức giáo dục hoặc các trường đại học) trong việc tổ chức nghiên cứu thực tiễn dạy của GV và học của HS (nhất là HS yếu) những nội dung cụ thể trong chương trình”

SHCM tổ tự nhiên theo nghiên cứu bài học là biện pháp để nâng cao năng lực nghề nghiệp của GV tổ tự nhiên thông qua nghiên cứu, cải tiến các hoạt động dạy học các bài học cụ thể, qua đó nâng cao chất lượng học của

HS Cho đến nay, nghiên cứu bài học được xem như một mô hình và cách tiếp cận nghề nghiệp của GV và vẫn được sử dụng rộng rãi tại các trường học của Nhật Bản

Hình thức này đã được áp dụng trên nhiều nước, bước đầu đã được áp dụng ở Việt Nam và đã chứng minh được tính khả thi của nó trong việc bồi dưỡng và phát triển năng lực chuyên môn của GV so với các phương pháp truyền thống khác

Nhóm GV dạy cùng môn và cùng khối sẽ chọn ra một bài trong chương trình có nhiều khái niệm khó cho HS khi học hoặc cho GV khi dạy để cùng nhau ngồi lại bàn luận và soạn giáo án Sau đó GV thứ nhất dạy, các GV khác

dự giờ và ngồi lại góp ý, điều chỉnh giáo án để GV thứ hai dạy cho các GV khác dự và sau đó cùng nhau ngồi lại để trao đổi và hoàn chỉnh giáo án Công việc mà nhóm GV này thực hiện chính là họ cùng nhau nghiên cứu, thực hành cách dạy một bài học với mục tiêu là tìm cách dạy tốt nhất cho bài học nghiên cứu của họ, làm thế nào để giúp HS hiểu và áp dụng kiến thức của bài học đó một cách hiệu quả nhất [28, tr.25]

Theo tác giả Hoàng Tấn Bình Long thì SHCM theo hướng nghiên cứu bài học là:

Trang 30

- Là hoạt động chuyên môn nhưng ở đó GV tập trung phân tích các vấn

đề liên quan đến người học (HS)

- Không tập trung vào việc đánh giá giờ học, xếp loại GV mà nhằm khuyến khích GV tìm ra nguyên nhân tại sao HS chưa đạt kết quả như mong muốn và có biện pháp để nâng cao chất lượng dạy học, tạo cơ hội cho HS được tham gia vào quá trình học tập; giúp GV có khả năng chủ động điều chỉnh nội dung, phương pháp dạy sao cho phù hợp với từng đối tượng HS [20, tr.4]

Như vậy có thể hiểu: SHCM tổ tự nhiên theo nghiên cứu bài học

là các hoạt động của GV trong tổ tự nhiên cùng nhau trao đổi, thảo luận về một bài học trong các môn học tự nhiên như: Toán, Vật lí, Hoá học, Sinh học , Công nghệ… nghiên cứu để tìm ra cách dạy tốt nhất giúp HS hiểu và áp dụng kiến thức của bài học đó một cách hiệu quả nhất

1.3 Quản lý sinh hoạt chuyên môn tổ tự nhiên theo nghiên cứu bài học ở trường THCS

1.3.1 Vai trò của hiệu trưởng và tổ trưởng tổ tự nhiên ở trường THCS

1.3.1.1 Tổ trưởng tổ tự nhiên

Quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên

- Xây dựng kế hoạch hoạt động chung của tổ theo tuần tháng, học kì và

cả năm học nhằm thực hiện chương trình, kế hoạch dạy học và các hoạt động khác theo kế hoạch giáo dục, phân phối chương trình môn học của Bộ Giáo dục

và Đào tạo và kế hoạch năm học của nhà trường;

- Xây dựng kế hoạch cụ thể dạy chuyên đề, tự chọn, ôn thi tốt nghiệp, dạy bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu kém;

- Xây dựng kế hoạch cụ thể về sử dụng đồ dùng dạy học, thiết bị dạy học đúng, đủ theo các tiết trong phân phối chương trình;

- Hướng dẫn xây dựng và quản lý việc thực hiện kế hoạch cá nhân, soạn

giảng của tổ viên (kế hoạch cá nhân dạy chuyên đề, tự chọn, ôn thi tốt nghiệp, dạy bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu kém; sử dụng đồ dùng dạy

Trang 31

học, thiết bị dạy học đúng, đủ theo các tiết trong phân phối chương trình; soạn giáo án theo phân phối chương trình, chuẩn kiến thức, kĩ năng và sách giáo khoa, thảo luận các bài soạn khó; viết sáng kiến kinh nghiệm về nâng cao chất lượng dạy học, đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới kiểm tra đánh giá, phát hiện và bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu kém );

- Tổ chức bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho giáo viên trong tổ, giáo viên mới tuyển dụng (đổi mới phương pháp dạy học; đổi mới kiểm tra, đánh giá; dạy học theo chuẩn kiến thức kĩ năng; sử dụng đồ dùng dạy học, thiết bị dạy học, ứng dụng CNTT trong dạy học góp phần đổi mới phương pháp dạy học, phương pháp kiểm tra, đánh giá )

- Điều hành hoạt động của tổ (tổ chức các cuộc họp tổ theo định kì quy định về hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ và các hoạt động giáo dục khác; lưu trữ hồ sơ của tổ; thực hiện báo cáo cho Hiệu trưởng theo quy định);

- Quản lý, kiểm tra việc thực hiện quy chế chuyên môn của giáo viên (thực hiện hồ sơ chuyên môn; soạn giảng theo kế hoạch dạy học và phân phối chương trình, chuẩn kiến thức kĩ năng; ra đề kiểm tra, thực hiện việc cho điểm theo quy định; kế hoạch dự giờ của các thành viên trong tổ );

- Dự giờ giáo viên trong tổ theo quy định (4 tiết/giáo viên/năm học);

- Các hoạt động khác (đánh giá, xếp loại giáo viên; đề xuất khen thưởng,

kỉ luật giáo viên Việc này đỏi hỏi tổ trưởng chuyên môn phải nắm thật rõ về

tổ viên của mình về ưu điểm hạn chế trong việc thực hiện nhiệm vụ giảng dạy được phân công)

Quản lý hoạt động học tập của học sinh

- Nắm được kết quả học tập của học sinh thuộc bộ môn quản lý để có biện pháp nâng cao chất lượng giáo dục;

- Đề xuất, xây dựng kế hoạch, tổ chức các hoạt động nội, ngoại khóa để thực hiện mục tiêu giáo dục

- Các hoạt động khác (theo sự phân công của Hiệu trưởng)

Trang 32

Tổ trưởng tổ tự nhiên là người đứng đầu tổ Khoa học tự nhiên chịu trách nhiệm QL trực tiếp hoạt động chuyên môn của tổ tự nhiên và được Hiệu trưởng

ra quyết định vào đầu năm học Tổ trưởng tổ tự nhiên là người có năng lực chuyên môn giỏi, có tay nghề thành thạo, có phẩm chất đạo đức tốt, có khả năng trong công tác QL Tổ trưởng tổ tự nhiên trong các trường THCS được hưởng chế độ phụ cấp và giảm 3 tiết dạy/1 tuần so với GV và có phụ cấp tổ trưởng theo quy định của ngành

Tổ trưởng tổ tự nhiên là người chịu trách nhiệm trước Hiệu trưởng về chất lượng hoạt động chuyên môn của tổ tự nhiên Trong thực tiễn, Tổ tự nhiên

là đơn vị cơ sở để tổ chức và triển khai thực hiện các hoạt động chuyên môn một cách cụ thể và có hiệu quả Đây cũng là nơi QL trực tiếp công tác bồi dưỡng GV và phát hiện ra những điểm mạnh, điểm yếu, thuận lợi và khó khăn của việc thực hiện mục tiêu dạy học

Vai trò QL của Tổ trưởng tổ tự nhiên được quy định như sau:

Trong quá trình điều hành QL hoạt động tổ chuyên môn, tổ trưởng tổ tự nhiên được Hiệu trưởng ủy quyền để tổ chức cho tổ chuyên môn thực hiện tốt những nội dung sau đây:

- Tổ chức cho GV học tập và nắm vững các mục tiêu chuyên môn, chương trình sách giáo khoa, các quy định, quy chế chuyên môn

- Tổ chức xây dựng kế hoạch thực hiện những mục tiêu chuyên môn

- Tổ chức quán triệt chương trình sách giáo khoa để chuẩn bị bài lên lớp theo nhóm chuyên môn Thống nhất việc tổ chức các hoạt động chuyên môn nội khóa, ngoại khóa, kiểm tra đánh giá bồi dưỡng HS giỏi, phụ đạo HS yếu kém, học ở nhà

- Chỉ đạo và giám sát các khâu soạn giảng, kiểm tra đánh giá HS của GV

- Tổ chức các chuyên đề về đổi mới phương pháp dạy học

- Tổ chức và theo dõi, đánh giá hoạt động tự học, tự bồi dưỡng hoặc chia

sẻ, trao đổi kinh nghiệp bằng SHCM thường xuyên hoặc định kỳ theo chương

Trang 33

trình của Bộ GD&ĐT, đồng thời viết sáng kiến kinh nghiệm giảng dạy hàng năm, tổ chức hoạt động ngoại khóa

- Chỉ đạo việc sử dụng thiết bị và đồ dùng dạy học

- Xây dựng tổ, nhóm chuyên môn thành một tập thể sư phạm đoàn kết nhất trí giúp đỡ nhau về mọi mặt

- Cùng với Hiệu trưởng tham gia thanh, kiểm tra GV theo kế hoạch năm học

- Đề đạt ý kiến của các thành viên trong tổ đến Hiệu trưởng và triển khai đầy đủ các kế hoạch hoạt động của Hiệu trưởng đến các thành viên trong tổ

Tóm lại, Tổ trưởng tổ tự nhiên là người QL hoạt động chuyên môn của

tổ tự nhiên, vì thế cần phải nắm rõ nguyên tắc, chức năng của chu trình QL và chu trình QLGD

1.3.1.2 Vị trí, vai trò, quyền hạn của Hiệu trưởng trường THCS

Trong Luật giáo dục 2005, điều 54, khoản 1 đã ghi rõ: “Hiệu trưởng là người chịu trách nhiệm QL các hoạt động của nhà trường, do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền bổ nhiệm, công nhận” [22]

Thời gian đảm nhiệm chức vụ này một nhiệm kỳ là 5 năm, không quá 2 nhiệm kỳ ở một trường trung học Hiệu trưởng phải là người có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, có trình độ chuyên môn vững vàng, có năng lực QL, được bồi dưỡng lý luận và nghiệp vụ QLGD, có sức khỏe tốt, được tập thể sư phạm tín nhiệm Như vậy, Hiệu trưởng là người đại diện chức trách hành chính Hiệu trưởng cần nắm rõ, triển khai đúng và đầy đủ các văn bản, các chỉ thị, nghị quyết, các đường lối chủ trương chính sách pháp luật của Đảng và Nhà nước tới toàn thể cán bộ, GV trong nhà trường và cùng nhà trường thực hiện tốt

Hiệu trưởng trong nhà trường có thể phải đưa ra những quyết định phù hợp với quy chế Bên cạnh đó cần quan tâm tạo điều kiện cho cán bộ, GV, nhân viên trong nhà trường có điều kiện phát triển, cho họ cùng tham gia QLNT

Hiệu trưởng trong mỗi nhà trường còn có trách nhiệm làm cho cha mẹ

HS, các tổ chức có liên quan đến nhà trường hiểu biết về đường lối chính sách

Trang 34

của Đảng và Nhà nước để họ cùng với nhà trường tham gia tích cực vào hoạt động giáo dục của nhà trường

Để làm tốt nhiệm vụ của mình, Hiệu trưởng cần nắm vững chu trình QL trong hoạt động QL Chu trình đó thường thể hiện qua các chức năng cụ thể:

KH hóa và thống kê; KH dạy và học; QL nhân sự; QLNT; QL và sử dụng các thiết bị dạy học; QL tài chính; kiểm tra ngân sách Đặc biệt trong nhà trường, người Hiệu trưởng cần phải luôn chú ý tới phong trào đổi mới phương pháp dạy học và nâng cao chất lượng

Nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu trưởng:

- Xây dựng, tổ chức bộ máy nhà trường;

- Thực hiện các Nghị quyết, Quyết nghị của Hội đồng trường được quy định tại khoản 3 Điều 20 của Điều lệ trường THCS, trường trung học phổ thông

và trường phổ thông có nhiều cấp học;

- Xây dựng KH và tổ chức thực hiện nhiệm vụ năm học;

- QL GV, nhân viên; QL chuyên môn; phân công công tác, kiểm tra, đánh giá xếp loại GV, nhân viên; thực hiện công tác khen thưởng, kỷ luật đối với GV, nhân viên theo quy định của Nhà nước; QL hồ sơ tuyển dụng GV, nhân viên;

- QL HS và các hoạt động của HS do nhà trường tổ chức; xét duyệt kết quả đánh giá, xếp loại HS, ký xác nhận học bạ, ký xác nhận hoàn thành chương trình tiểu học vào học bạ HS tiểu học (nếu có) của trường phổ thông có nhiều cấp học và quyết định khen thưởng, kỷ luật HS theo quy định của Bộ GD&ĐT;

- QL tài chính, tài sản của nhà tường;

- Thực hiện các chế độ chính sách của Nhà nước đối với GV, nhân viên

và HS; tổ chức thực hiện tốt Quy chế dân chủ trong hoạt động của nhà trường; thực hiện công tác xã hội hóa giáo dục của nhà trường

- Được đào tạo nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ và hưởng các chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật;

Trang 35

- Chịu trách nhiệm trước cấp trên về toàn bộ các nhiệm vụ được quy định trong khoản 1 điều 19 Điều lệ trường trung học [5]

1.3.2 Nội dung quản lý sinh hoạt chuyên môn tổ tự nhiên theo nghiên bài học của Hiệu trưởng trường THCS

Công tác QL SHCM tổ tự nhiên của Hiệu trưởng trường THCS phụ thuộc nhiều vào đặc điểm hoạt động sư phạm của GV Đó là:

- Hoạt động của GV được chuyên môn hóa cao

- Đối tượng chủ yếu của hoạt động sư phạm là HS phần lớn có độ tuổi từ

11 đến 15 tuổi

- Phương tiện hoạt động chủ yếu là tinh thần, là nhân cách của thầy

- Phân biệt giữa hoạt động trên lớp và hoạt động bên ngoài không hoàn toàn tách bạch mà luôn liên hệ chặt chẽ với nhau

- Hiệu quả giáo dục là hiệu suất hoạt động của GV, là chất lượng thực hiện mục tiêu đào tạo

Đây chính là những nguyên nhân dẫn đến hoạt động QL trong nhà trường phải theo tổ, nhóm chuyên môn QL SHCM cũng là một trong những hoạt động

QL đặc thù của Hiệu trưởng Để làm tốt công tác này Hiệu trưởng cần:

1.3.2.1 Xây dựng kế hoạch sinh hoạt chuyên môn tổ tự nhiên theo nghiên cứu bài học

Trên cơ sở phương hướng nhiệm vụ năm học của ngành, tình hình cụ thể của nhà trường, Hiệu trưởng hướng dẫn GV, Tổ trưởng tổ tự nhiên biết cách xác định mục tiêu, nhiệm vụ đúng đắn, đề ra biện pháp rõ ràng, hợp lý GV xây dựng kế hoạch hoạt động của cá nhân, của tổ chuyên môn, của lớp chủ nhiệm, giúp họ có các điều kiện đạt được mục tiêu, chỉ đạo việc này Hiệu trưởng cần thực hiện:

- Triển khai các văn bản, chỉ thị, yêu cầu của ngành đặc biệt là Kế hoạch

số 80/KH-BGDĐT ngày 25/02/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về "Tổ chức thực hiện đổi mới SHCM trong trường phổ thông và trung tâm giáo dục thường xuyên" đến GV và giao nhiệm vụ cho từng bộ phận, từng cá nhân

Trang 36

- Hướng dẫn GV, các tổ, bộ phận trong trường làm kế hoạch và duyệt kế hoạch với GV

- Hướng dẫn xây dựng kế hoạch SHCM tổ tự nhiên trong đó cần xác định mục tiêu, xây dựng kế hoạch bài học nghiên cứu

- Xác định cách thức thực hiện như: kiểm tra ngày giờ công, kỉ cương nề nếp, kiểm tra thực hiện SHCM theo kế hoạch đề ra

- Kết hợp với các đoàn thể trong trường phát động phong trào thi đua, khuyến khích chủ động sáng tạo của mỗi thành viên

- Xây dựng chuẩn phương pháp đánh giá việc thực hiện kế hoạch

- Phối hợp giữa các bộ phận, tổ, cá nhân, các đoàn thể ngoài nhà trường

nhằm huy động các nguồn lực để hoàn thành kế hoạch đề ra

- Giao cho Phó Hiệu trưởng phụ trách chuyên môn và Tổ trưởng tổ tự

bị thí nghiệm (với môn Vật Lý, Hóa học ) trao đổi với các thành viên trong tổ để chỉnh sửa lại giáo án, tiến hành bài giảng minh họa Để làm tốt công tác này, Hiệu trưởng phải nắm vững năng lực chuyên môn của từng GV, đó chính là căn cứ chủ yếu để phân công GV, nên phân công làm sao để tất cả GV ngoài giờ giảng dạy còn tham gia các hoạt động giáo dục khác, để gắn họ với tập thể sư phạm

và có sự tiếp xúc rộng rãi với HS Việc phân công đúng với khả năng của mỗi

GV sẽ mang lại kết quả thiết thực, ngược lại sẽ phát sinh nhiều vấn đề tư tưởng, tình cảm làm ảnh hưởng không tốt đến các mặt hoạt động của nhà trường Vì vậy, Hiệu trưởng cần hết sức thận trọng cân nhắc các yêu cầu công tác và khả năng của từng GV, lắng nghe ý kiến nguyện vọng của mỗi thành viên trong Hội đồng giáo dục Trong khi phân công giảng dạy Hiệu trưởng là người có trách nhiệm cuối cùng về sự phân công và sử dụng đội ngũ GV

Kết quả của hoạt động giáo dục nói chung và SHCM theo nghiên cứu bài học của tổ tự nhiên trong nhà trường nói riêng phụ thuộc rất nhiều vào khả năng của Hiệu trưởng biết bố trí cán bộ, biết phân phối chức năng của họ, tổ chức sự liên hệ, tác động qua lại của họ với nhau được đúng đắn và hợp lý

Trang 37

1.3.2.2 Tổ chức sinh hoạt chuyên môn tổ tự nhiên theo nghiên bài học

Các hoạt động tổ chức SHCM tổ tự nhiên theo nghiên cứu bài học, hoạt động đào tạo theo mục tiêu của nhà trường, về nguyên tắc chương trình là pháp lệnh của nhà nước do bộ GD&ĐT ban hành Hiệu trưởng phải thực hiện nghiêm chỉnh, không thay đổi, thêm bớt, Hiệu trưởng phải là người nắm vững chương trình, nội dung từng công việc, người thực hiện và thời gian thực hiện

Để thể hiện được vai trò quan trọng này, Hiệu trưởng cần phải xây dựng

và duy trì một cơ cấu tổ chức nhất định về những vai trò, nhiệm vụ và vị trí công tác của mỗi GV tổ tự nhiên Đó là làm rõ các mối quan hệ và đảm bảo sự nhận thức đúng của những người được đặt vào các vị trí khác nhau trong cơ cấu

tổ chức; phải biết chia sẻ quyền lực, có sự phân quyền, giao quyền cho các cấp tham mưu một cách rõ ràng; phải xây dựng và phát triển đội ngũ nhân sự; cơ chế hoạt động phối hợp giữa chuyên môn với các tổ chức đoàn thể trong và ngoài nhà trường cùng đảm bảo thực hiện mục tiêu đã đề ra; phân bổ nguồn lực

và quy định thời gian cho các bộ phận nhằm thực hiện kế hoạch đã định Để làm tốt công tác này Hiệu trưởng cần:

+ Dự kiến nhiệm vụ của từng thành viên và thời gian hoàn thành công việc + Lựa chọn thời gian và tiến hành đúng theo thời gian đã chọn

Trang 38

1.3.2.3 Chỉ đạo sinh hoạt chuyên môn tổ tự nhiên theo nghiên cứu bài học

Chỉ đạo thực hiện SHCM tổ tự nhiên theo nghiên cứu bài học là quá trình tác động cụ thể của Hiệu trưởng tới mọi thành viên trong tổ tự nhiên, nhằm biến những nhiệm vụ chung về dạy và học của tổ tự nhiên thành hoạt động thực tiễn

của từng người, từng tổ, nhóm bộ phận

Chức năng chỉ đạo là cơ sở để phát huy các động lực cho việc thực hiện SHCM theo nghiên cứu bài học của GV tổ tự nhiên Hiệu trưởng thực hiện chức năng chỉ đạo là thực hiện quyền chỉ huy và hướng dẫn triển khai việc thực hiện SHCM theo nghiên cứu bài học, thường xuyên liên kết, động viên, khuyến khích, giám sát mọi người và các bộ phận thực hiện tốt kế hoạch theo sự sắp xếp đã được xác định

Hiệu trưởng chỉ đạo tổ tự nhiên hướng dẫn GV thực hiện tốt các nề nếp chuyên môn:

- Lập kế hoạch dạy học, chuẩn bị bài lên lớp

- SHCM và sinh hoạt chuyên đề

- Tổ chức bài học trên lớp

- Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS

- Đổi mới phương pháp dạy học vv

- Thăm lớp, dự giờ, xeminar bài học của đồng nghiệp vv

*) Áp dụng cho thực tiễn dạy học hàng ngày

Trang 39

BƯỚC 1: Xác định mục tiêu, xây dựng kế hoạch bài học nghiên cứu

Cần xác định mục tiêu kiến thức và kĩ năng mà HS cần đạt được khi tiến hành nghiên cứu Mục tiêu bài học được nghiên cứu, được đề xuất bởi một thành viên trong tổ chuyên môn, sau đó được góp ý, hoàn thiện qua SHCM

Các GV sẽ có một cuộc thảo luận chi tiết, cụ thể bài học tiến hành nghiên cứu như:

- Đặt câu hỏi xem đây là loại bài học gì?

- Cách giới thiệu bài học như thế nào?

- Sử dụng các phương pháp và phương tiện, thiết bị thí nghiệm, thực hành nào để dạy học cho đạt hiệu quả cao?

- Nội dung bài học chia ra những đơn vị kiến thức nào?

- Dự kiến tổ chức hoạt động dạy học nào tương ứng? Đối với các môn khoa học tự nhiên, cần đi sâu nghiên cứu hoạt động tổ chức dạy học thực hành của HS Người GV chỉ là người định hướng, giúp đỡ và điều chỉnh khi cần thiết trong quá trình HS thực hành

- Dự kiến tích hợp nội dung giáo dục nào là phù hợp?

Sau khi kết thúc cuộc họp này, một GV trong nhóm sẽ nhận nhiệm vụ phát triển đề cương đầu tiên của giáo án bài học nghiên cứu, các ý kiến góp ý, chỉnh sửa của tổ chuyên môn chỉ mang tính tham khảo

BƯỚC 2: Tiến hành bài học và dự giờ

Sau khi hoàn thành kế hoạch dạy học chi tiết, một GV sẽ dạy minh hoạ bài học nghiên cứu ở một lớp cụ thể

- Các yêu cầu cụ thể của việc dự giờ như sau:

+ Chuẩn bị lớp dạy minh hoạ, bố trí lớp có đủ chỗ ngồi quan sát thuận lợi cho người dự

+ Điều chỉnh số lượng người dự ở mức vừa phải, không quá đông

+ Việc dự giờ cần đảm bảo không ảnh hưởng đến việc học của HS, không gây khó khăn cho người dạy minh hoạ

Trang 40

+ Người dự giờ có thể quay lại tiết học hôm đó để có sự xem xét lại một cách chi tiết và rõ ràng hơn

Vị trí quan sát của người dự giờ :

- GV cần quan sát HS học, cách phản ứng của HS trong giờ học, cách làm việc nhóm, những sai lầm HS mắc phải Quan sát tất cả đối tượng HS, không được “bỏ rơi” một HS nào

- Từ bỏ thói quen đánh giá giờ dạy của GV, người dự cần học tập, hiểu

và thông cảm với khó khăn của người dạy Đặt mình vào vị trí của người dạy

để phát hiện những khó khăn trong việc học của HS để tìm cách giải quyết

N SÁT CỦA

GV

HỌC SINH HỌC SINH HỌC SINH

HỌC SINH HỌC SINH HỌC SINH

Ngày đăng: 17/03/2017, 16:33

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Phạm Đức Bách (2010), Một số hình thức SHCM ở trường THCS nhằm góp phần đổi mới phương pháp dạy học, Tạp chí Giáo dục Số 235 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số hình thức "SHCM" ở trường "THCS" nhằm góp phần đổi mới phương pháp dạy học
Tác giả: Phạm Đức Bách
Năm: 2010
3. Đặng Quốc Bảo (1997), Một số khái niệm về QLGD, Trường cán bộ QL GD&ĐT trung ương 1, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số khái niệm về
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Năm: 1997
7. Vũ Cao Đàm (2005), Giáo trình phương pháp luận nghiên cứu khoa học, Nxb Khoa học và Kỹ thuật Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình phương pháp luận nghiên cứu khoa học
Tác giả: Vũ Cao Đàm
Nhà XB: Nxb Khoa học và Kỹ thuật Hà Nội
Năm: 2005
12. Trần Khánh Đức (2010), Giáo dục và phát triển nguồn nhân lực trong thế kỷ XXI, Nxb Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục và phát triển nguồn nhân lực trong thế kỷ XXI
Tác giả: Trần Khánh Đức
Nhà XB: Nxb Giáo dục Việt Nam
Năm: 2010
13. Nguyễn Mậu Đức, Lê Huy Hoàng (2012), “Phương pháp bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho GV, sinh viên sư phạm thông qua mô hình“NCBH””, Tạp chí Giáo dục số 293 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Mậu Đức, Lê Huy Hoàng (2012), “Phương pháp bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho GV, sinh viên sư phạm thông qua mô hình “NCBH””
Tác giả: Nguyễn Mậu Đức, Lê Huy Hoàng
Năm: 2012
14. Phạm Minh Hạc (1998), Một số vấn đề về giáo dục học và khoa học QLGD, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về giáo dục học và khoa học
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1998
15. Phùng Thị Hằng (2014), Tập bài giảng cho học viên cao học QLGD: Môn Tâm lý học QL, Văn hóa nhà trường, Đại học sư phạm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tập bài giảng cho học viên cao học QLGD
Tác giả: Phùng Thị Hằng
Năm: 2014
16. Bùi Minh Hiền, Vũ Ngọc Hải, Đặng Quốc Bảo (2009), Quản Lí Giáo Dục, Nxb Đại học sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản Lí Giáo Dục
Tác giả: Bùi Minh Hiền, Vũ Ngọc Hải, Đặng Quốc Bảo
Nhà XB: Nxb Đại học sư phạm
Năm: 2009
17. Hà Sĩ Hồ (1984), Những bài giảng về QL trường học, tập 1, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những bài giảng về QL trường học, tập 1
Tác giả: Hà Sĩ Hồ
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1984
18. Nguyễn Thị Thanh Huyền (2014), Tập bài giảng cho học viên cao học QLGD: Môn QL hoạt động dạy học và giáo dục, Lãnh đạo và QL sự thay đổi trường học, Đại học sư phạm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tập bài giảng cho học viên cao học QLGD
Tác giả: Nguyễn Thị Thanh Huyền
Năm: 2014
20. Trần Kiểm (2002), Khoa học QL nhà trường phổ thông, Nxb Đại học quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học QL nhà trường phổ thông
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: Nxb Đại học quốc gia
Năm: 2002
21. Hoàng Tấn Bình Long (2013), Vấn đề đổi mới SHCM dựa trên nghiên cứu bài học, Nxb Đại học Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vấn đề đổi mới "SHCM" dựa trên nghiên cứu bài học
Tác giả: Hoàng Tấn Bình Long
Nhà XB: Nxb Đại học Huế
Năm: 2013
23. Hồ Chí Minh (1990), Về vấn đề giáo dục, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về vấn đề giáo dục
Tác giả: Hồ Chí Minh
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1990
24. Lưu Xuân Mới Tập bài giảng về kiểm tra đánh giá trong giáo dục. Trường cán bộ quản lý giáo dục, Hà Nội, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tập bài giảng về kiểm tra đánh giá trong giáo dục
26. Nhóm tác giả (2010), Vận dụng mô hình nghiên cứu bài học vào dạy học ở Tiểu học và THCS; Kết quả nghiên cứu và bài học kinh nghiệm, Tạp chí Khoa học giáo dục số 61 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vận dụng mô hình nghiên cứu bài học vào dạy học ở Tiểu học và THCS; Kết quả nghiên cứu và bài học kinh nghiệm
Tác giả: Nhóm tác giả
Năm: 2010
29. Nguyễn Ngọc Quang (1990), Những vấn đề cơ bản về lý luận QLGD, Học viện QLGD, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cơ bản về lý luận QLGD
Tác giả: Nguyễn Ngọc Quang
Năm: 1990
30. Vũ Thị Sơn (2011), “Đổi mới SHCM theo hướng xây dựng văn hóa học tập ở nhà trường thông qua “nghiên cứu bài học””, Tạp chí Giáo dục số 269 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vũ Thị Sơn (2011), “Đổi mới SHCM theo hướng xây dựng văn hóa học tập ở nhà trường thông qua “nghiên cứu bài học””
Tác giả: Vũ Thị Sơn
Năm: 2011
31. Nguyễn Thị Tính (2014), Tập bài giảng cho học viên cao học QLGD, Môn Đánh giá, kiểm định chất lượng giáo dục và đào tạo, Đại học sư phạm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tập bài giảng cho học viên cao học QLGD
Tác giả: Nguyễn Thị Tính
Năm: 2014
32. Trần Quang Tuấn (2012), QL hoạt động tổ chuyên môn của hiệu trưởng trường THPT huyện Kỳ Sơn tỉnh Hòa Bình, Luận văn Thạc sĩ QLGD Sách, tạp chí
Tiêu đề: QL hoạt động tổ chuyên môn của hiệu trưởng trường THPT huyện Kỳ Sơn tỉnh Hòa Bình
Tác giả: Trần Quang Tuấn
Năm: 2012
33. Phạm Viết Vượng (2000), Giáo dục học, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học
Tác giả: Phạm Viết Vượng
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2000

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w