1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

skkn tổ chức sinh hoạt chuyên môn để soạn đề trắc nghiệm trong trường phổ thông ở bộ môn toán

96 493 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 5,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu hướng tới của SHCM để soạn đề trắc nghiệm là cùng traođổi , cùng bàn bạc , có sự phản biện , cùng tháo gỡ các khó khăn mà các tổ chuyênmôn ở các trường phổ thông đã và đang gặp

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI

TrườngTHPT LONG KHÁNH

Mã số: (Do HĐKH Sở GD&ĐT ghi)

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM XÂY DỰNG MATRẬN BỐN CHIỀU TRONG SOẠN ĐỀ THI

TRẮC NGHIỆM MÔN TOÁN THPT

Người thực hiện: Hà Lê AnhLĩnh vực nghiên cứu:

- Quản lý giáo dục 

- Phương pháp dạy học bộ môn: Toán 

- Lĩnh vực khác: 

Có đính kèm: Các sản phẩm không thể hiện trong bản in SKKN

 Mô hình  Đĩa CD (DVD)  Phim ảnh  Hiện vật khác

(các phim, ảnh, sản phẩm phần mềm)

Năm học: 2016-2017

BM 01-Bia SKKN

Trang 3

SƠ LƯỢC LÝ LỊCH KHOA HỌC

I THÔNG TIN CHUNG VỀ CÁ NHÂN

1 Họ và tên: Hà Lê Anh

2 Ngày tháng năm sinh: 25-1- 1961

3 Nam, nữ: Nam

4 Địa chỉ: 54- Hai Bà Trưng –Phường Xuân Hoà – TX Long Khánh

6 E-mail: haleanh_60@yahoo.com

7 Chức vụ: Tổ trưởng tổ Toán HPT Long Khánh

8 Nhiệm vụ được giao:

+ Thành viên HĐBM Toán của Sở GD&ĐT

+ Tổ trưởng tổ Toán THPT Long Khánh

+ Dạy BDHSG

+ Dạy Toán 12A5, 12A10,10C3, 10C11

9 Đơn vị công tác: Tổ Toán THPT Long Khánh

II TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO

- Học vị cao nhất: Cử nhân ĐHSP

- Năm nhận bằng:1983

- Chuyên ngành đào tạo: Sư phạm Toán

III KINH NGHIỆM KHOA HỌC

- Lĩnh vực chuyên môn có kinh nghiệm: Dạy học

- Số năm có kinh nghiệm: 35 năm

- Các sáng kiến kinh nghiệm đã có trong 5 năm gần đây:

1)Phát huy tính tích cực sáng tạo cho học sinh bằng cách “ quy lạ về quen”

qua dạng toán chứng minh bất đẳng thức hình học trong tam giác bằng phương

pháp đại số hóa- lượng giác hóa Xếp loại : Khá

2) Một số kinh nghiệm giải hệ phương trình hai ẩn bằng phương pháp th Xếp

loại : Khá

3) Phát huy tính tích cực , sáng tạo của học sinh qua bài toán hình học trong mặt

phẳng toạ độ Oxy Xếp loại : Đạt

4) Một số biện pháp giúp học sinh làm tốt bài toán hình học Oxy trong kỳ thi

THPT Quốc Gia Xếp loại : Xuất sắc

BM02-LLKHSKKN

Trang 4

5) Xây dựng câu hỏi trắc nghiệm ôn tập thi THPTQG 2017 : Báo cáo chuyên đề cho Sở GD&ĐT ngày 11/5/2017 Nhận được giấy khen của Sở GD&ĐT số

445/QĐKT

6) Xây dựng ma trận bốn chiều trong soạn đề trắc nghiệm môn Toán

Trang 5

XÂY DỰNG MA TRẬN BỐN CHIỀU TRONG SOẠN ĐỀ THI

TRẮC NGHIỆM MÔN TOÁN THPT

I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

1) Theo phương án tổ chức kì thi THPT quốc gia năm 2017 và các năm tiếptheo của Bộ Giáo dục và Đào tạo , môn Toán thi bằng hình thức trắc nghiệmkhách quan Đây là điểm mới về hình thức và nội dung so với các kì thi trướcđây Đề thi môn Toán gồm 50 câu hỏi, mỗi câu hỏi trắc nghiệm có 4 phương ántrả lời trong đó chỉ có duy nhất một phương án đúng Thời gian làm bài môn Toán

là 90 phút

2) Việc tổ chức thi trắc nghiệm đòi hỏi sự chuẩn bị rất công phu gồm thiếtlập chương trình hổ trợ và soạn thảo nội dung câu hỏi , trong đó yếu tố then chốt là

hệ thống câu hỏi Tạo câu hỏi cho thi trắc nghiệm có thể xem là một “ nghệ thuật

’’, phụ thuộc vào tài diễn đạt và sự khéo léo trong sắp xếp tình huống của mỗingười ra đề , phải qua trải nghiệm của thực tế So với ra đề thi tự luận thì ra đề thitrắc nghiệm quả là một thử thách lớn với giáo viên , không phải ai cũng ra đượcmột đề trắc nghiệm chuẩn theo yêu cầu

3) Sinh hoạt chuyên môn (SHCM) là hoạt động thường xuyên của nhàtrường và là một trong những hình thức bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, nănglực sư phạm cho giáo viên, hình thành các mối quan hệ đồng nghiệp tốt đẹp, xâydựng môi trường học tập và tự học suốt đời Từ đó, góp phần không nhỏ vào việcnâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường Vì vậy, để nâng cao chất lượng giáodục nói chung và ra đề thi trắc nghiệm nói riêng, không thể không chú trọng đếnvai trò tập thể tổ trong SHCM Một điều rất muốn lưu ý việc xây dựng đề thi trắcnghiệm không đơn giản Nếu làm đề không đúng cách, sa đà vào những địnhhướng xây dựng mang tính chủ quan, chúng ta sẽ làm rối học sinh và dẫn chúng đikhông đúng hướng Theo ý của chúng tôi, giải pháp cho việc xây dựng đề tổ chứcxây dựng tập thể, có phản biện khoa học , chu đáo nghiêm túc

SHCM để soạn đề trắc nghiệm là một nội dung quan trọng trong SHCM ởthời điểm này Mục tiêu hướng tới của SHCM để soạn đề trắc nghiệm là cùng traođổi , cùng bàn bạc , có sự phản biện , cùng tháo gỡ các khó khăn mà các tổ chuyênmôn ở các trường phổ thông đã và đang gặp phải những khó khăn nhất định trongquá trình thực hiện , đó là cách thức ra đề chưa bài bản, đúng quy trình; khi thựchiện chưa đảm bảo tuân thủ các nguyên tắc của đề thi trắc nghiệm; giáo viên chưanắm vững các kĩ thuật trong cách ra đề Năm học 2016-2017, cùng với các tổchuyên môn khác trong trường THPT Long Khánh, tổ Toán đã thực hiện tổ chứcSHCM để soạn đề trắc nghiệm và đạt được một số kết quả nhất định Tuy nhiên,SHCM để soạn đề trắc nghiệm là một nội dung mới chưa có đơn vị nào trong tỉnhphổ biến sáng kiến kinh nghiệm về đề tài này để đơn vị học hỏi nên các thầy cô bộmôn chủ yếu vẫn vừa làm, vừa học, vừa rút kinh nghiệm, do vậy hiệu quả chưanhư mong muốn Là người trực tiếp tham gia giảng dạy và chỉ đạo chuyên môn bộ

Trang 6

môn Toán của trường, tôi đã không ngừng động viên các giáo viên trong tổ cốgắng thực hiện việc SHCM để soạn đề trắc nghiệm Từ thực tế đó, tôi đã rút ra

được một số kinh nghiệm về "Tổ chức sinh hoạt chuyên môn để soạn đề trắc nghiệm trong trường phổ thông ở bộ môn Toán" trong trường phổ thông, từ đó

đã chỉ đạo áp dụng trong tổ Toán của trường, đồng thời tư vấn cho một số tổ Toán

ở các trường bạn, bước đầu đã mang lại hiệu quả trong việc nâng cao chất lượngsinh hoạt của tổ chuyên môn theo tinh thần các văn bản chỉ đạo của Bộ GD&ĐT

- SHCM để soạn đề trắc nghiệm là hoạt động giáo viên cùng nhau học tập từthực tế việc học của học sinh Ở đó, giáo viên cùng nhau thiết kế kế hoạch bài thi,cùng trao đổi, bàn bạc, suy ngẫm và chia sẻ kinh nghiệm (tập trung chủ yếu vàoviệc học của học sinh) Đồng thời đưa ra những phản biện (mà một cá nhân khôngbao giờ có được) Trên cơ sở đó, giáo viên được chia sẻ, học tập lẫn nhau, rút kinhnghiệm và điều chỉnh nội dung, phương pháp giải các câu hỏi một cách hợp lí vàhiệu quả nhất

- Nhằm hỗ trợ các trường phổ thông triển khai có hiệu quả việc đổi mới đồng

bộ phương pháp dạy học (PPDH) và kiểm tra, đánh giá (KTĐG) chất lượng giáodục, nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên về phát triển kế hoạchgiáo dục nhà trường theo định hướng phát triển năng lực học sinh, Bộ GD&ĐT có

công văn số 5555/BGDĐT-GDTrH ngày 08/10/2014 Theo đó, các tổ/nhóm

chuyên môn ở các trường phổ thông chủ động xây dựng kế hoạch thực hiện phânphối chương trình, xây dựng các chuyên đề dạy học, biên soạn hệ thống câuhỏi/bài tập, thiết kế lại tiến trình dạy học (gồm các hoạt động học của học sinh), tổchức dạy học và dự giờ (theo các chuyên đề dạy học đã xây dựng), phân tích, rútkinh nghiệm bài học

Sở GD&ĐT Đồng Nai đã tổ chức tập huấn cho đội ngũ tổ trưởng chuyênmôn các trường THPT, Trung tâm GDTX trên địa bàn Tỉnh Đồng Nai về các nộidung đổi mới SHCM, đồng thời đã có các văn bản chỉ đạo và hướng dẫn thực hiệncông văn nói trên của Bộ GD&ĐT

Trang 7

Công văn số 2507/SGDĐT-GDTrH ngày 27/10/2014 của Sở GD&ĐTĐồng Nai về việc hướng dẫn sinh hoạt chuyên môn về đổi mới phương pháp dạy

học và kiểm tra, đánh giá; Công văn số 8773/BGDĐT-GDTrH ngày 30/12/2010

của Bộ GD&ĐT về việc Hướng dẫn thực biên soạn đề kiểm tra

Như vậy, SHCM về đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá làhoạt động chuyên môn quan trọng, mang tính bắt buộc đối với các tổ/nhóm chuyênmôn ở các trường phổ thông, nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới dạy học theo hướngtiếp cận năng lực hiện nay

2 ) Cơ sở thực tiễn

Thi , kiểm tra là một ‘‘ thước đo’’ trình độ học vấn thí sinh , là một biệnpháp để đánh giá chất lượng đào tạo Là căn cứ để tuyển dụng người lao động Một vai trò của thi là thúc đẩy tích cực trong học tập Thực tế ở nước ta thi cử làmột gánh nặng cho toàn thể xã hội , là một áp lực lớn cho thí sinh và gia đình Đểđánh giá đúng năng lực của người học và công việc thi nhẹ nhàng không gây áplực lớn đối với thí sinh cũng như toàn xã hội , trên thế giới nhiều nước áp dụnghình thức thi này và có hiệu quả tốt Tuy nhiên do lần đầu làm đề thi môn Toánnên nhiều giáo viên môn Toán còn lúng túng và có các sai sót Đây là điều khôngthể tránh khỏi Ý thức được điều này , một mặt tạo điểu kiện để giáo viên đượctiếp xúc nhiều với các trao đổi trong các buổi họp chuyên môn , mặt khác cần khaithác kinh nghiệm tập thể các chuyên gia nhiều kinh nghiệm

Thực tế ở các trường phổ thông hiện nay, SHCM luôn được duy trì hàngtháng trong năm học (tối thiểu 2 lần/tháng) Việc SHCM cũng đã được đổi mới: íthành chính hơn, tập trung nhiều vào hoạt động chuyên môn Tuy nhiên, khôngphải trường nào, tổ/nhóm chuyên môn nào cũng xây dựng được kế hoạch và thựchiện tốt nội dung SHCM

Tình trạng phổ biến nhất là "độc lập tác chiến" Nghĩa là mạnh ai nấy làm Bởi vậy , tùy vào cảm tính chủ quan từng người nên yêu cầu không đồng đều cho

dù cùng một mức độ nhận thức

Bên cạnh đó là tình trạng là chưa hiểu rõ bản chất của soạn bài trắc nghiệmnên thực hiện chưa đúng nguyên tắc và quy trình Vẫn xảy ra tình trạng sản phẩmbài kiểm tra mang đậm tính cá nhân và chủ quan của người soạn

Đặc điểm của đề thi trắc nghiệm là độ bao phủ của kiến thức rộng , đúngtheo tinh thần “học gì thi nấy” Bởi vậy biên soạn câu hỏi đòi hỏi phải huy độngđược năng lực hợp tác của một đội ngũ tập thể các giáo viên cùng chung sức làmviệc dựa trên một nền tảng thống nhất dưới sự điều hành của tổ trưởng

Việc SHCM để soạn đề trắc nghiệm rõ ràng là còn khá "lạ" với nhiều giáoviên, nhiều tổ chuyên môn Trong khi đó, các đề tài nghiên cứu khoa học ứngdụng, sáng kiến kinh nghiệm về SHCM để soạn đề trắc nghiệm chưa được quantâm nhiều Những giải pháp sau đây hy vọng phần nào giúp các tổ chuyên mônthực hiện hiệu quả hơn việc soạn đề kiểm tra trắc nghiệm trong trường phổ thông

Trang 8

Năm nay, nội dung thi nằm hoàn toàn trong chương trình 12 Cụ thể, theo đề thi

minh họa, cấu trúc đề thi như sau: Có 11 câu thuộc chủ đề Ứng dụng của đạo hàm

và giới hạn trong khảo sát hàm số, 10 câu thuộc chủ đề Hàm số mũ và logarit

Đề minh họa còn có 7 câu thuộc chủ đề Tích phân và ứng dụng, 6 câu Số phức, 8 câu thuộc 2 chương của Hình học không gian là Khối đa diện và thể tích và Mặt cầu, mặt trụ, mặt nón và 8 câu thuộc chủ đề Hình giải tích trong không gian

Các câu hỏi có mức độ khó dễ khác nhau mà theo thang phân loại tương đối có 4 mức độ: Nhận biết, hiểu, vận dụng thấp và vận dụng cao Dựa vào đề thi minh họa, chúng tôi tạm chia một cách tương đối ma trận đề như sau:

Khi xây dựng đề thi, ngoài việc cố gắng tuân thủ một cách tương đối ma trận đề thi(chúng tôi nói tương đối vì việc đánh giá mức độ đề thi luôn là chủ quan), giáo viên cần chú ý đến một số vấn đề sau:

Mức độ nhận biết là những câu hỏi có thể làm trong 1 nốt nhạc (ví dụ các câu 3, 5,

4) Khi xây dựng các phương án nhiễu, cần dự đoán xem học sinh có thể có những sai lầm, nhầm lẫn nào, tránh ra những phương án nhiễu quá hiển nhiên sai

5) Trong các bài toán tính toán, trong một tỷ lệ nào đó, nên đưa một tham số vào, tránh học sinh có thể giải nhanh bằng máy tính cầm tay

Mặc dù đánh giá xu hướng ra đề thi theo hình thức trắc nghiệm là điều cần thiết , nhưng với thời gian gấp rút để thay đổi cách dạy và học đã khiến không ít người lúng túng, thậm chí còn bị áp lực đè nặng

Trang 9

Ngay khi Bộ GD-ĐT quyết phương án thi trắc nghiệm và đề minh họa, tổ toán THPT Long Khánh đã đưa ra phương án cho HS làm quen với dạng đề thi mới Các GV trong tổ chuẩn bị tài liệu với các đề thi khác nhau để phát cho HS làm thử.Trên thực tế nghiên cứu, soạn thảo một bộ đề trắc nghiệm vô cùng vất vả Không những HS chưa quen mà ngay cả đến nhiều thầy cô cũng thế Muốn có một đề trắcnghiệm phải có “ma trận” đề rõ ràng, chi tiết để nắm bắt khung độ khó, dễ của từng câu hỏi Nó khác với đề tự luận ở chỗ số lượng câu hỏi của một đề trắc

nghiệm rất nhiều, dẫn đến việc khó quản lý mức độ từng câu và toàn bộ đề thi Điều khiến nhiều GV hoang mang nhất là để đánh giá một câu hỏi khó hay dễ theomức độ nào trong đề trắc nghiệm hiện còn rất khó nhận diện Một đề trắc nghiệm phải có 4 mức độ đánh giá đó là nhận biết, thông hiểu, vận dụng thấp và vận dụng cao.GV băn khoăn là ở chỗ chủ quan của người ra đề, có thể với GV này thì câu hỏi ở mức vận dụng khá nhưng GV khác hoặc HS lại chỉ đánh giá ở mức trung bình Như vậy, để phân tích được câu hỏi ở mức độ nào phải có 1 quá trình và một bản tiêu chí mới có thể đưa ra quyết định chính xác

Để giải quyết các khó khăn đó chúng tôi luôn trăn trở , tìm tòi suy nghĩ và cùng nhau bàn bạc sôi nỗi trong các buổi họp chuyên môn Các giải pháp được đưa ra

là phải xây dựng cho được ma trận chi tiết , đầy đủ , cụ thể dựa trên bốn trụ cột :

- Nội dung kiểm tra

- Mức độ đánh giá

- Số phương pháp giải trong đề kiểm tra

- Các phương án gây nhiễu

Trang 10

Trên cơ sở ma trận giáo viên ra đề và trong các buổi họp tổ các đề được đưa ra chođồng nhiệp phản biện Thực tế sau khi có phản biện đề được điều chỉnh và chất lượng của đề rất tốt

Dùng ma trận hai chiều của trắc nghiệm tự luận( TNTL) áp dụng vào trắc nghiệm khách quan (TNKQ) có những khó khăn như sau :

- Phương pháp giải : Thực tế, các em và các Thầy –Cô giáo khi hướng dẫn các

em giải ra bài toán (Theo phương pháp tự luận) rồi chọn đáp số Điều này chỉ đúng trong khi làm bài TNTL (Vì TNTL chỉ có một phương án ) , còn TNKQ chỉ

cần có kết quả cuối cùng bởi vậy có nhiều phương án ( hoặc cách tìm ra đáp số

đúng) mà chúng tôi gọi là “ Các cách giải phi truyền thống”, chúng tôi chuẩn bị

bảy phương án giải cho TNKQ được trình bày ở sau Để các em tiếp cận nhiều

“phương án giải” bắt buộc người ra đề phải chủ động lên các phương án đó trước

khi ra đề Bởi vậy phải có chiều thứ ba là chiều “Phương pháp giải”.

-Do chúng ta sử dụng bốn lựa chọn trong đó có một lựa chọn đúng Vậy trong ba phương án còn lại có nhiệm vụ kiểm tra kiến thức học sinh Đây chính là các

“nhiễu” Các phương án gây “nhiễu” là một khó khăn trong ra đề trắc nghiệm Theo chúng tôi đây là một đòi hỏi khắt khe khi ra đề TNKQ Do đó thực tiễn đòi

hỏi phải bổ sung thêm chiều “gây nhiểu” mà trong ma trận hai chiều không có

Sau đây chúng tôi xin bổ sung thêm hai chiều nữa trong khi soạn một đề trắc

nghiệm là chiều các phương pháp giải và chiều gây nhiễu tạo thành một ma trận bốn chiều Sử dụng ma trận bốn chiều giúp chúng tôi biên soạn các đề kiểm

tra có có cấu trúc chặt chẻ , cân đối ,khoa học khách quan qua đó đánh giá đúng năng lực học sinh Sau đây chúng tôi xin chi sẻ các kinh nghiệm đó

III TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP

Giải pháp 1: Vai trò của tổ trưởng chuyên môn

Theo điều lệ trường THCS, THPT, tổ trưởng chuyên môn phải là giáo viên có năng lực chuyên môn vững vàng và có phẩm chất đạo đức tốt Đây là người làm nòng cốt cho tổ chuyên môn để trở thành "cánh tay đắc lực" cho hiệu trưởng trong các hoạt động giáo dục, mà cụ thể là hoạt động dạy học Trong đó có việc ra đề kiểm tra định kỳ.Thế nhưng có một thực tế bấy lâu nay ở nhà trường là tổ trưởng chuyên môn chưa đáp ứng được theo yêu cầu của điều lệ Về năng lực, nhiều người còn yếu, kiến thức chuyên môn thiếu chuẩn, chưa sâu so với các thành viên khác trong tổ Họ được chọn là bởi các giáo viên trong tổ không ai nhận làm, vì ai cũng nghĩ làm tổ trưởng chuyên môn nhiều việc, mất thời gian, họp hành nhiều, trách nhiệm cao… mà thù lao thì chưa tương xứng

Một điểm nữa, xuất phát từ tiêu cực đang tồn tại ở nhà trường phổ thông bấy lâu nay, đó là lãnh đạo trường chỉ chọn những giáo viên "biết vâng lời" làm tổ trưởng chuyên môn, dù cho người đó có kém về năng lực

Đó là những lý do chính khiến cho tổ trưởng chuyên môn ở nhiều trường phổ thông hiện nay chưa phát huy được vai trò, chưa hoàn thành được nhiệm vụ Với công việc thì thiếu thông suốt, kế hoạch hoạt động chưa hiệu quả Với đồng nghiệp

Trang 11

thì thiếu sự nhất trí đồng tâm, do chưa được đồng nghiệp nể phục , dẫn tới hoạt động của tổ không hiệu quả Bởi vậy xác định được vai trò trách nhiệm của người

tổ trưởng có một tầm quan trọng đặc biệt Trong tổ chức soạn đề trắc nghiệm , tổ trưởng chuyên môn phải :

1 Lên được kế hoạch chi tiết và phân công cụ thể các bước cho các tổ viên

2.Thường xuyên đôn đốc nhắc nhở và kiểm tra tiến độ để bảo đảm công việc thực

5 Tổ chức các buổi họp tổ để thảo luận và thống nhất toàn tổ

Giải pháp 2: Thảo luận và chia sẻ

I Tổ chức cho giáo viên của tổ xây dựng ma trận bốn chiều để soạn một đề trắc nghiệm

1.1 Mục đích

- Mục đích là tất cả giáo viên phải nắm chắc các bước của một quy trình soạn một

đề trắc nghiệm

- Biết soạn một đề trắc nghiệm dựa trên ma trận bốn chiều

- Sau khi nghiên cứu, thảo luận đề thi mẫu, mỗi giáo viên tự rút ra những kinhnghiệm để vận dụng vào thực tiễn ra đề của bản thân

1.2 Quy trình sáu bước xây dựng đề kiểm tra trắc nghiệm

Để xây dựng một đề kiểm tra trắc nghiệm chúng tôi xây dựng được quy trình gồmsáu bước như sau :

Bước 1 : Xác định mục đích của đề

Tùy vào tính chất và nội dung cần kiểm tra mà giáo viên có căn cứ để xây dựngmục đích của đề kiểm tra cho phù hợp

Bước 2 :Xác định hình thức ra đề

Bước 3 :Thiết lập ma trận bốn chiều

Khi xây dựng một đề thi tự luận , ta thường dùng ma trận hai chiều đó là một chiềunội dung hay mạch kiến thức , kĩ năng chính cần đánh giá, một chiều là các cấp độnhận thức của học sinh theo 4 mức độ tư duy của GS.Bolesw Niemierko là :

Trang 12

- Nhận biết :Học sinh nhớ được các khái niệm cơ bản, có nêu lên hoặc nhận rachúng

- Thông hiểu :Học sinh hiểu các khái niệm cơ bản và biết vận dụng khi gặp các ví

dụ tương tự mà giáo viên đã cho

-Vận dụng thấp ( ta gọi là vận dụng ) : Học sinh hiểu được khái niệm ở cấp độ caohơn “thông hiểu” , tạo ra được sự liên kết lôgic giữa các khái niệm cơ bản và cóthể vận dụng chúng để tổ chức lại các thông tin đã được trình bày giống với bàigiảng của giáo viên hay trong sách giáo khoa

-Vận dụng cao : Học sinh có thể sử dụng các khái niệm về môn học – chủ đề đểgiải quyết các vấn đề mới , không giống với những điều đã được học hoặc trongsách giáo khoa nhưng phù hợp khi được giải quyết với kỉ năng và kiến thức đượcgiảng dạy ở mức độ nhận thức này Tuy nhiên trong quá trình nghiên cứu đểsoạn đề trắc nghiệm chúng tôi nhận thấy rằng đối với một đề trắc nghiệm tốt cần

bổ sung thêm hai chiều nữa Đó là chiều về “phương pháp giải” và chiều về “các sai lầm thường gặp” Mục đích của hai chiều này là gì ? Chúng ta đều biết để giải

một câu trắc nghiệm , có nhiều phương án giải quyết (vấn đề này sẽ đề cập phần

sau) Nhược điểm của học sinh là tìm phương án đúng trong câu hỏi trắc nghiệm theo cách tự luận Lỗi đó không phải do các em , mà do cách ta soạn câu

hỏi trắc nghiệm là chỉ dùng phương pháp tự luận để giải Để khắc phục nhượcđiểm này khi ra đề chúng ta phải định dạng được có bao nhiêu phương pháp giảicho một đề kiểm tra ( trong đó giải theo phương pháp tự luận chỉ là một phần) Đó

là lý do phải có chiều về “phương pháp giải” (chúng tôi phân tích kỉ vấn đề này ở

phần sau)

Khi làm bài các em thường có nhiều sai lầm về kiến thức , về tính toán , màphương pháp tự luận dù muốn cũng rất hạn chế để kiểm tra các em Đối với trắcnghiệm thì khác , đây là mảnh đất “màu mỡ” để khai thác

các phương án “gây nhiễu” Trong một câu hỏi về trắc nghiệm , các phương án

“nhiễu” bao giờ cũng là điều đau đầu của người ra đề ! Có khi bí quá phương án

“nhiễu” được cho cho có , miễn là không giống đáp án Khi đó “nhiễu” không có

Trang 13

tác dụng nữa Để định hình được đối với kiến thức đang cần kiểm tra các phương

án nhiễu là gì ? Đó là lí do cần có chiều thứ tư , chiều về “các sai lầm học sinh thường gặp phải” Khi ta có bảng ma trận bốn chiều thì một đề ra mang tính cân

đối , hài hòa , toàn diện , chuyển tải được ý đồ để thực hiện được mục đích , yêucầu đặt ra Trong các tài liệu tham khảo và các lần tập huấn về ra đề thi trắcnghiệm chúng tôi chưa thấy tài liệu nào nói về vấn đề này Có lẽ bổ sung hai chiều

này vào bảng “ma trận” thành “ma trận bốn chiều trong soạn đề trắc nghiệm” là

khái niệm đầu tiên của chúng tôi đưa ra

1-3 Xây dựng ma trận bốn chiều cho một đề trắc nghiệm:

Để đề kiểm tra toàn diện , khách quan phản ảnh trung thực mục đích yêu cầu thiết

lập ma trận đề là bước cực kì quan trọng Sau đây là quy trình bảy bước xây

dựng ma trận 4 chiều cho một đề kiểm tra

+B1: Liệt kê các nội dung cần kiểm tra

+B2:Xác định chuẩn cần đánh giá ứng với các mức độ tư duy

+B3:Xác định số câu cho mỗi chủ đề ( dựa trên số tiết phân phối chương

trình ) Đề nghị kiểm tra 45’ : 25 câu Kiểm tra học kì 90’: 50 câu

+B4:Xác định số câu cho mỗi chuẩn tương ứng

+B5:Quy ra điểm cho bốn mức độ theo công thức là : 3đ – 4đ – 2đ – 1đ +B6:Định tỉ lệ số phương pháp giải cho toàn đề

Để làm được bước nàychúng tôi xây dựng bảy phương pháp cơ bản để giải

một câu hỏi trắc nghiệm sau đây :

* Phương pháp 1:Phương pháp sử dụng điều kiện cần

* Phương pháp 2:Phương pháp kiểm tra

* Phương pháp 3:Phương pháp loại trừ

* Phương pháp 4:Phương pháp đánh giá

* Phương pháp 5:Phương pháp giải tự luận

Trang 14

* Phương pháp 6:Phương pháp sử dụng máy tính cầm tay

* Phương pháp 7:Phương pháp khác

Bắt buộc trong một đề , ngoài phương pháp giải theo tự luận phải có ít nhất là

ba phương pháp giải trong số các phương pháp đã nêu Tùy theo tính chất và mức độ của đề mà chia phần trăm số phương pháp giải cho phù hợp

+ B7: Phân loại các sai lầm học sinh hay gặp trong các kiến thức kiểm tra

Ở đây chúng tôi phân thành ba dạng là :

*Dạng 1.Các sai lầm do nhớ sai công thức

*Dạng 2.Sai lầm do vận dụng sai kiến thức

*Dạng 3.Sai lầm do kỉ năng tính toán

Chúng tôi phân công trách nhiệm cụ thể cho các giáo viên tìm các sai lầm của các em theo ba hướng trên theo ba nhóm theo từng bài trong một chương , sau đó trong buổi họp tổ các nhóm trưởng trình bày kết quả của nhóm mình trước tổ , các thành viên của tổ góp ý và bổ sung

+ B8:Thảo luận , góp ý toàn tổ để hòan chỉnh ma trận chính thức

Bước 4 : Biên soạn câu hỏi theo ma trận

Bước này các giáo viên tự mình bám sát và bảng ma trận chuẩn mà tổ đã thảo luậnbiên soạn câu hỏi

Bước 5 : Xây dựng bản mô tả các mức độ đạt được trong câu hỏi biên soạn của mình

Bước 6 :Phản biện tổ và thử đề kiểm tra

Mỗi đề được biên soạn xong cần mang ra tổ để có sự phản biện , sau đó cần chothử nghiệm trên các đối tượng học sinh ( Nếu có điều kiện )

II : Thảo luận tổ các phương pháp cơ bản giải một câu hỏi trắc nghiệm

1.1 Mục đích

Trang 15

Giải một bài toán theo phương pháp tự luận và giải một bài toán theo phương pháptrắc nghiệm khách quan khác nhau rất nhiều về phương pháp tư duy Đây là chổyếu nhất của học sinh , các em thường áp dụng tư duy của giải toán tự luận làmtrắc nghiệm Bởi vậy bài làm thường dài , mất rất nhiều thời gian Nhiều bài toángiải theo phương pháp tự luận bế tắc thì lại dễ dàng nếu ta vận dụng một số phánđoán , suy luận khác kết hợp với đáp án của bài toán Mục đích của công việc này

là chỉ ra được các phương pháp thường gặp nhất trong khi giải một bài toán bằngphương pháp trắc nghiệm Qua đó giáo viên phải làm chủ được công việc này từ

đó mới làm tốt được bước 6 , từ đó dạy các em làm chủ các phương pháp giải cáccâu hỏi trắc nghiệm Trước khi có cuộc họp SHTCM chúng tôi có kế hoạch giaotrước cho mỗi một giáo viên chuẩn bị một số ví dụ cho mỗi phương pháp , chúngtôi cho giáo viên trình bày ví dụ của mình trên các diễn đàn của tổ và trong buổihọp tổ

1.2 Các phương pháp cơ bản thường gặp khi giải câu hỏi trắc nghiệm

Dạy học là dạy cho học sinh cách giải quyết vấn đề Kiểm tra phải phản ánh đượcquá trình dạy học Dạy môn Toán như thế nào trong bối cảnh thi bằng phươngpháp trắc nghiệm ? Thi bằng phương pháp trắc nghiệm thì dạy môn Toán thế nào

để phát huy tốt các năng lực tư duy vốn là thế mạnh của môn Toán ? Có một điềuthú vị là nếu tổ chức tốt cách dạy trắc nghiệm thì cách dạy này phát huy nhiều hơncác phẩm chất tư duy toán học so với cách dạy theo phương pháp tự luận Khácvới tư duy trong tự luận , tư duy trong trắc nghiệm khách quan là làm sao dẫn đếnđúng đáp án trong thời gian ít nhất Có nhiều phương tiện đi đến mục đích , theo

tôi đó là sức mạnh tuyệt vời của trắc nghiệm Bởi thế ,chúng tôi đề xuất phải có chiều thứ ba trong ma trận ra đề trắc nghiệm , gọi là chiều “các phương pháp giải”

Thực tế , hầu hết học sinh giải trắc nghiệm đều tìm đáp án đúng bằng cách giảitheo phương pháp tự luận Điều này không những hạn chế thành tích các em trongthi mà điều đáng ngại là không phát huy được vai trò của trắc nghiệm trong mục

Trang 16

đích dạy học Sau đây là bảy phương pháp chúng tôi đúc rút , được rèn luyện cho

học sinh trong quá trình học và kiểm tra

Phương pháp 1: Phương pháp sử dụng điều kiện cần

Đây là phương pháp có tác dụng tốt trong khi giải bài trắc nghiệm khách quan Nómang lại các kết quả rất nhanh chóng

Ví dụ 2 Tìm m để bất phương trình :x2  2mx 2 x m   2 0 đúng với x

A m > 0 B m  3 C m  2 D m > 3

Cũng như ví dụ 1 , bài tập này giải bằng phương pháp tự luận quả là một sự khókhăn với học sinh Bài tập này trong kiểm tra tự luận chúng tôi đưa vào mức “vậndụng cao” Tuy nhiên khi đưa vào bài thi trắc nghiệm , chúng tôi xếp vào mức

“vận dụng” Bởi vì , các em chỉ cần vận dụng điều kiện cần của bài toán là : bàitoán phải đúng khi x = m Thay x = m vào ta có ngay kết quả m  2 Đó là đáp

án câu : C

Ví dụ 3 Tìm m để phương trình : x 2  x 4 x 4 2  x m (1)có nghiệm duy nhất

A m = 0 B m = 4 C m  2 D m = 4 2

Trang 17

Dễ thấy nếu phương trình có nghiệm x thì 2 – x cũng là nghiệm phương trình Đểphương trình có nghiệm duy nhất , điều kiện cần là : x = 2 – x , giải ra x = 1  m =

Ví dụ 6 Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a, tâm O SA

vuông góc mp(ABCD) và SA = a Gọi đường thẳng (d) là trục của tam giác SBC Tìm giao điểm I của (d) với mp (ABCD) ?

A I là điểm D B I là điểm A

C I là điểm O D I là trung điểm AD

Từ điều kiện cần I phải cách đều S và B , vậy I là trung điểm AD

Qua sáu ví dụ vừa nêu trên , chúng ta rút ra một nhận xét rằng : tư duy của trắcnghiệm là làm cách nào nhanh nhất , có hiệu quả nhất để đạt được mục đích Vớicác bài tập trên ta giải bằng phương pháp tự luận truyền thống thì con đường tớithành công rất xa xôi Đây là điểm mạnh của phương pháp trắc nghiệm mà chúng

ta phải rèn luyện cho học sinh thông qua các bài tập , bài kiểm tra

Phương pháp 2 : Phương pháp kiểm tra

a.Thử tại biên :

Ví dụ 7 Tìm nghiệm bất phương trình : 2

xx   x (1)

Trang 18

A -3 x 0 B x 1 C -3 x 2 D x 0 .

Thử tại x = -3 không thỏa , Vậy loại phương án A và C

Thử x = -1 đúng Vậy đáp án là phương án: B

Nhận xét : Nếu dùng phương pháp tự luận thì lời giải cũng không phức tạp , tuy

nhiên cũng cần nắm vững kiến thức và mất một thời gian đáng kể Do đó , cầnphân tích để các em nhận thấy tính tích cực của phương pháp “thử” là không phảimất thời gian vô ích và tránh được các sai sót trong tính toán Có thể khi ra câuhỏi ta nâng độ phức tạp lên một ít nữa , thì tác dụng của phương pháp rõ ràng hơn

Nhận xét : Do thói quen cố hữu là giải bằng phương pháp tự luận , vậy giáo viên

tập dần để các em có sự thay đổi trong “phản xạ” tìm lời giải

Ví dụ 9.

Tập xác định của hàm số

2 12

x y

Trang 19

Từ điều kiện của bài toán ta quan sát điểm có tính phổ biến nhất(hay đặc biệt nhất)trong các phương án và chọn điểm đó để thử kiểm tra tìm phương án đúng.

Phân tích : Vì x = 1 đồng thời có mặt ở bốn phương án vậy không thử x = 1 Thử

x = 2 không thỏa (1) , vậy loại các phương án :A và B Trong hai phương án cònlại thử x = 3 cũng không thỏa (1) , do đó loại tiếp phương án : C Đáp án làphương án còn lại : D

Nhận xét : Giáo viên phải hướng dẫn để học sinh tìm ra “yếu điểm” của bài toán

Từ đó học sinh thấy hứng thú hơn khi làm bài tập và tiếp thu bài sâu sắc hơn

Ví dụ 11 Tìm nghiệm phương trình : 3x    1 x log (2 3 x 1) (1)

A S =  1;0;1 B S = 0;1 C S = 0;1; 2 D S =  1;0;4

Do điều kiện phương trình nên x = -1 bị loại , vậy còn lại phương án B và C Vìhai phương án đo đều có 0 và 1 Nên ta thử x = 2 , không thỏa phương trình Vậyđáp án là phương án : B

Phương pháp 3 : Phương pháp loại trừ

Do ta dùng trắc nghiệm chỉ có một phương án đúng , nếu ta chỉ ra ba phương ánkia sai thì đáp án là phương án còn lại Trong nhiều trường hợp phương pháp loạitrừ cho kết quả nhanh , rất tối ưu về thời gian

Ví dụ 12.

Tập xác định của hàm số 2 1

x x

y  là tập nào trong các tập dưới đây ?

A [- ;0) B (0;+ )

Trang 21

Ví dụ 17.

Tổng các nghiệm của phương trình (x 1)2x 2 (x x2 1) 4(2x 1 x2 )

A 4 B 5 C 2 D 3

Đây là một phương trình khó với các em Mục đích của bài tập này mang đậm dấu

ấn của phương pháp trắc nghiệm , đó là : Các em vừa kết hợp phương pháp tự luậnvừa kết hợp với đáp án để tìm ra đáp số Đó là :

Thói quen giải theo tự luận đã in sâu trong tiềm thức các em và cũng in đậm vớicác thầy , cô giáo Bởi vậy , để các em làm tốt bài toán trắc nghiệm bắt buộc mỗithầy , cô chúng ta phải chuẩn bị trước cho các em Để làm được điều đó chúng taphải chuẩn bị các câu hỏi có lời giải đa dạng

Phương pháp 4 : Phương pháp đánh giá

Phương pháp đánh giá trong giải toán rất lí thú Khi giải các câu hỏi của bài toántrắc nghiệm , do độ khó không cao , nhưng nhiều câu hỏi vẫn vận dụng tốt tư duycủa đánh giá , khi đó lời giải rất ngắn gọn Chúng tôi luôn dàng cho phương phápnày một tỉ lệ nhất định trong mỗi đề ra

Nhận xét : Nếu chúng ta không rèn luyện cho các em theo phương pháp đánh giá ,

các em giải theo phương pháp tự luận khá phức tạp

Trang 22

Vì SSmax Dấu bằng xảy ra khi A = B = C = 60 0 Do đó đáp án : D

Vậy , nếu bài trắc nghiệm được thiết kế tốt chúng ta cũng rèn luyện được rất nhiềuphẩm chất tư duy cho các em Chừng mực nào đó còn tốt hơn cả tự luận !

Phương pháp 5 : Phương pháp tự luận

Đây là phương pháp mà hễ thấy câu hỏi là các em nghĩ tới Phản xạ có điều kiện

đó là do các em 12 năm học toán em đã quen với công việc đó rồi ! Bởi vậy trong

đề lượng câu hỏi để giải bằng phương pháp này chiếm một “thị phần” lớn Theoquy định câu khó nhất cũng không quá 3 phút Vậy khi thiết kế loại câu hỏi để

giải bằng phương pháp này , theo chúng tôi là không quá 3 kiến thức cơ bản và tối đa là 4 phép biến đổi toán học Trong một bài lượng câu hỏi giải bằng phương pháp tự luận chiếm khoảng 60% , 40% còn lại dành cho các phương pháp khác

Trang 23

Ví dụ 23.

Phương trình 3 1 x 3 1 x 10

 

A Có hai ngiệm âm B Vô nghiệm

C Có hai nghiệm dương D.Có một ngiệm âm và một nghiêm dương Giải bằng đặt ẩn phụ : t = 3x 0

8

t

m t

Trang 24

Bài toán này nếu giải bằng phương pháp điều kiện cần thì thú vị hơn nhiều Xinmời theo giỏi cách giải theo điều kiện cần như sau : Nếu x0 là nghiệm phươngtrình thì - x0 cũng là nghiệm phương trình Để thỏa yêu cầu bài toán , thì phải có

một nghiệm bằng 0 Từ đó m = 3 Qua đây lại khẳng định rằng : phương pháp trắc nghiệm vẫn phát huy các tư duy toán học , nếu chúng ta có những câu hỏi tốt Bởi vậy soạn đề trắc nghiệm tốt là góp phần cho sự thành công đổi mới thi THPTQG

(Câu 25 Đề minh họa môn ToánKì thi THPT quốc gia năm 2017của Bộ GD&ĐT)Dùng phương pháp đổi biến số , đặt t = cosx có I = 0 Vậy đáp án là câu : C

Ví dụ 28.

Kí hiệu ( H) là hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số y = 2(x-1)e x , trục tung ,trục hoành Tính thể tích V của khối tròn xoay thu được khi quay hình ( H) xungquanh trục Ox

(2( 1) )x

V   xe dx = (e2  5)  Đáp án là câu : D

Trang 25

Trong bài tập này học sinh thường lúng túng khi vẽ đồ thị y = 2(x-1) x

e Giáo viênhướng dẫn các em không cần phải làm công việc đó Để tính tích phân có thểhướng dẫn các em dùng máy tính , hoặc dùng phương pháp tích phân từng phầnbằng cách đặt u (x 1) ; 2 dv 4e2x

Ví dụ 29.

Cho hai số phức z1   1 i ; z2   2 3i Tính mô đun của số phức z1 z2

A z1 z2  13 B z1 z2  5

C z1 z2  1 D z1 z2  5

(Câu 30 Đề minh họa môn ToánKì thi THPT quốc gia năm 2017của Bộ GD&ĐT)

Để làm được câu này học sinh cần biết cách tính tổng hai số phức và tìm môđuncủa một số phức

Ta có z1 z2   3 2i ; z1 z2  13 Đáp án là câu : A

Ví dụ 30.

Cho số phức z thỏa mãn z 4 Biết rằng tập hợp các điểm biễu diễn số phức

w = (3+4i)z + i là một đường tròn Tính bán kính r của đường tròn đó

A r = 4 B r = 5 C r = 20 D r = 22 (Câu 34 Đề minh họa môn ToánKì thi THPT quốc gia năm 2017của Bộ GD&ĐT)Đây là câu hỏi gây ra nhiều lúng túng với học sinh Định hướng tìm lời giải đòihỏi học sinh phải nắm rất vững thuật giải loại toán này , mặt khác tính toán cũng làmột trở ngại lớn với các em

Gọi z = a + bi , ta có : a2 b2  16 (*) Gọi M(x;y) là điểm biễu diễm số phức w 

Phương pháp 6 : Phương pháp dùng máy tính cá nhân

Máy tính cá nhân có một vai trò hổ trợ to lớn cho học sinh Ngày nay với sự tiến

bộ của khoa học kỷ thuật các máy tính đời mới có rất nhiều chức năng , giải đượchầu hết các bài toán cơ bản Tuy nhiên phải tính toán để các em không lạm dụngmáy tính Đây là một yêu cầu quan trọng trong khi soạn các câu hỏi trắc nghiệm

1

4 2 0

Trang 26

Cách 2:

Dùng máy tính CASIO, ta có:  

1

4 2 0

31 1

Trang 27

Cách 2:

Dùng máy tính CASIO cho 4 2

0 tan xdx 0, 6741915533

Chọn C.

Câu 24 Tính thể tích V của vật thể tròn xoay tạo thành khi quay hình phẳng giới hạn bởi

đồ thị hàm số yxlnx, trục hoành và đường thẳng x e xung quanh trục hoành

(1 tan )

, cos

 C 1

1

I n

 D 1

2 1

I n

Trang 28

Với câu hỏi này bắt buộc các em phải vận dụng kiến thức về phương pháp đổi biến

để tính Đặt t = 1 – cosx , có kết quả I = 1

1

n 

Phương pháp 7 : Phương pháp đặc biệt hóa

Ngoài các phương pháp đã trình bày ở trên , trong một số câu hỏi về trắc nghiện tadùng phương pháp đặc biệt hóa có kết quả rất nhanh

Ví dụ 35

Nhận dạng tam giác ABC , biết

sin 2Asin 2Bsin 2C 2cos cos cosA B C

A Tam giác ABC vuông B.Tam giác ABC có ba góc nhọn

C Tam giác ABC cân D.Tam giác ABC đều Vai trò A , B , C như nhau , thử A = B = C = 600 thỏa yêu cầu Đáp án : D

S nC  C 2

n n

S C D 2 1

n n

S nA  Nếu bài toán đúng với n tự nhiên lẻ > 1, thì bài toán đúng n = 3 Thử n = 3 ta cókết quả câu : B

Trên đây là bảy phương pháp chúng tôi thấy rất có hiệu quả trong quá trình luyện tập cho học sinh làm bài trắc nghiệm Bởi vậy khi soạn một đề trắc nghiệm chúng tôi căn cứ vào đó để soạn đề sao cho một đề phải có được các lời giải vận dụng các phương pháp trên

Giải pháp 3 : Các phương án gây nhiễu

Mục đích :

Thông qua các phương án gây nhiễu để kiểm tra các sai lầm thường gặp của họcsinh trong nhận thức , phương pháp suy luận và khả năng tính toán Thực tế nhiềugiáo viên không quán triệt tính chất quan trọng của bước này, do ngại khó nên coinhẹ làm cho có , bằng cách cho khác với đáp án đúng là được Phải nói rằng trongcác bước của soạn đề trắc nghiệm , bước này là một khâu bị “hành” người ra đềnhất Từ đó chúng tôi cho các thành viên của tổ thảo luận và thống nhất ba địnhhướng như sau :

Định hướng thứ nhất : Gây nhiễu về nhớ kiến thức qua các công thức , tính chất

định lý

Định hướng thứ hai : Gây nhiễu về nhận thức khi tiếp nhận kiến thức

Định hướng thứ ba : Gây nhiễu về kĩ năng tính toán

Bước 1 : Các giáo viên xác định các phương án gây nhiễu :

Bước 2: Thảo luận tổ để bổ sung và hoàn thiện

Sau khi hoàn thành công việc cá nhân ở bước 1 chúng tôi đưa ra thảo luận chung ở

tổ để cùng nhau thảo luận , trao đổi bổ sung Bước này giúp cho các thành viên tổđược làm việc chung lẫn nhau , cũng cố niềm tin , cùng nhau tiến bộ và chất lượng

đề ra được nâng cao

Chẳng hạn khi tính khoảng cách từ một điểm đến mặt phẳng thì các em thường cónhững sai lầm như :

- Không nhớ có dấu giá trị tuyệt đối ở tử

Trang 29

- Quên chia cho A2 B2 C2

- Thế tọa độ nhầm

- Tính sai

Khi viết công thức phương trình tham số đường thẳng các em thế tọa độ của điểm

và tọa độ véc tơ chỉ phương nhầm vị trí của nhau …

Khi giải phương trình các em thường quên đặt điều kiện , các phép biến đổi khôngtương đương …

Nếu từng thành viên một thì kết quả thu được chưa hẳn đầy đủ Phương pháp của chúng tôi coi đây là “tài sản” chung , là “tài nguyên” do trí tuệ của tập thể Chúng tôi tích lũy và đóng góp coi như một phần của “ngân hàng đề thi” và

nó được duy trì liên tục

Ví dụ 37

Đạo hàm của hàm số y = 2x là:

A y’ = x.2x -1 B y’ = 2x ln2 C y’ = 2x D y’ = 1 : (x.ln2).

Phân tích các sai lầm học sinh thường gặp phải :

HS nhớ nhầm với công thức đạo hàm của hàm lũy thừa với số

mũ nguyên dương

HS nhớ nhầm với công thức đạo hàm của hàm số mũ ex .

HS nhớ nhầm với công thức đạo hàm của hàm số log2x.

Ví dụ 38

Phân tích các sai lầm học sinh thường gặp phải

HS nhầm với phép cộng, trừ các số thông thường

nhầm với phép cộng, trừ các số thông thường và

nhầm lẫn giữa kí hiệu độ dài vec tơ với dấu giá trị tuyệt đối

HS nhầm tổng hai vec tơ với tổng độ dài của hai đoạn thẳng

Ví dụ 39

2log (x 2) log (  x 4)  0 Sai lầm thường gặp của học sinh là 2

Trang 30

phương trình , bất phương trình do biến đổi không tương đương mà không thử điềukiện là một sai lầm có tính phổ biến Để khắc phục thiếu sót này cho các em trắc

nghiệm làm được rất tốt Bởi vậy nhiệm vụ của “mồi nhử” là chổ này

Ví dụ 42.

Tính tích phân I =

0 1 sin

dx x

x x

Giải pháp 4 : Xây dựng đề chuẩn hóa làm ngân hàng đề cho tổ

Soạn đề trắc nghiệm phải là sản phẩm của một nhóm Bởi vậy tổ chuyên môn rấtthích hợp cho công việc này Tuy nhiên do là sản phẩm trí tuệ của cả nhóm nênvai trò điều hành , tổ chức của tổ trưởng cực kì quan trọng , bên cạnh đó mỗi thànhviên của tổ phải có ý thức trách nhiệm cao và luôn tuân thủ ý thức kỷ luật tốt Phảilàm công tác tư tưởng để tất cả thành viên cả tổ hiểu rõ trách nhiệm và quyền lợicũng như nghĩa vụ của mình khi đó guồng máy mới hoạt động nhịp nhàng và cácthành viên toàn tâm toàn ý cho công việc

Bước 1 : Xây dựng câu hỏi thô

Chia tổ thành ba nhóm tương ứng với ba khối có ba nhóm trưởng Mỗi nhóm phâncông trách nhiệm cho từng thành viên Mỗi thành viên chỉ soạn một loại câu hỏitheo yêu cầu của ba mức độ nhận thức Nhóm trưởng cho các thành viên nhómmình thảo luận góp ý và bổ sung để hoàn chỉnh

Bước 2 : Xây dựng đề chuẩn hóa

Các nhóm trưởng tập hợp các câu hỏi của các thành viên nhóm mình tạo thành một

đề hoàn chỉnh và cùng với các thành viên của nhóm tổ chức kiểm tra Sau khikiểm tra lấy kết quả so sánh , đối chiếu với yêu cầu loại bỏ hoặc sữa các câu hỏichưa đạt yêu cầu Cho tổ chức kiểm tra lại và tiến hành đối chiếu ,chỉnh sửa nộplại đề cho tổ để làm ngân hàng đề

Trang 31

PHÂN TÍCH MỘT ĐỀ HOÀN CHỈNH THEO MA TRẬN BỐN CHIỀU

KHUNG MA TRẬN ĐỀ THI THỬ KHỐI 12

Nhận biết Thônghiểu Vận dụngthấp Vận dụngcao

1 HÀM SỐ

1122,0

%

%

Câu 16 Câu 20Câu 17

Trang 32

1 HÀM SỐ

Câu 1

Pp đọchiểu

Câu 4Pploại trừ

Câu 8Ppđiềukiện cần

Câu 11ppTL

1122,0

%

Câu 2

Pp đọchiểu

Câu 5Pploại trừ

Câu 9ppTLCâu 3

Pp đọchiểu

Câu 6Pploại trừ

Câu 10PpTLCâu 7

Câu 14ppTL

Câu 18PpTL

Câu 21PpTL

1020,0

%

Câu 13Ppđiềukiện cần

Câu 15Ppđiềukiện cần

Câu 19PpTLCâu 16

PpTL

Câu 20PpTLCâu 17

Câu 24PpTL

Câu 26PpTL

Câu 28PpTL

714,0

%

Câu 23PpTL

Câu 30PpTL

Câu 32PpTL

612,0

%

Câu 31PpTL

Câu 33PpTLCâu 34PpTL

5 HÌNH KHÔNG GIAN

Câu 35PpTL

Câu 37PpTL

Câu 40PpTL

Câu 42PpTL

816,0

%

Câu 36PpTL

Câu 38PpTL

Câu 41PpTLCâu 39

PpTL

Trang 33

6 TỌA ĐỘ TRONG

KHÔNG GIAN

Câu 43PpTL

Câu 45PpTL

Câu 48PpTL

Câu 50PpTL

816,0

%

Câu 44PpTL

Câu 46PpTL

Câu 49PpTLCâu 47

Câu 4: Tính giá trị cực trị của hàm bậc ba hoặc trùng phương

Câu 5 : Cho hàm bậc 3 hay trùng phương tìm khoảng tăng, giảm

Câu 6 : Giao điểm của đường cong và đường thẳng Câu 7 : Đồ thị hàm số

Vậndụng:thấp

Câu 8 : Tìm tham số để hàm số có cực trị

Câu 9 : Tiếp tuyến

Câu 10 : Tính giá trị hàm số

Vận dụngcao

Câu 11 :Tìm m để hàm bậc 3 đồng hay nghịch biến trên (a;b

Câu 14 Giải bất pt logarit cơ bản

log f (x) ( , , )log g(x)    Câu 15 : Công thức lôgarit

Câu 16 : Đạo hàm hàm ln

Câu 17 : Tính giá trị biểu thức

Vận dụngthấp

Câu 18 : Biểu diễn lôgarit theo lôgarit

Câu 19 : Bất pt mũ giải bằng nhiều cách

Câu 20 : Bài toán tham số

Vận dụngcao Câu 21: Bài toán tham số.

3 NGUYÊN Nhận biết: Câu 22 : Tính chất tích phân

Trang 34

Câu 24 : Tìm nguyên hàm của f(x)Câu 25 : Tìm một nguyên hàm F(x) của f(x) biết F(x0)

= b

Vậndụng:thấp

Câu 26 : Cho kết quả

b a

f (x)dx

 kết hợp bởi 2 pp ( lưu ý hs không thể bấm máy được)

Vận dụngcao Câu 28 : Bài toán vận dụng tính diện tích hình phẳng.

4 SỐ PHỨC

Nhận biết: Câu 29: Cho tọa độ M biểu diễn cho z tìm phần thực, ảo Thông

hiểu:

Câu 30 : Tìm mo-đun của z

Câu 31 : Giải phương trình và nhân hai số phức

Vậndụng:thấp

Câu 32 : Tính mô đun số phức

Câu 33 : Tìm số phức thỏa điều kiện

Câu 34 : Tìm số phức z thỏa điều kiện cho trước

5 HÌNH

KHÔNG GIAN

Nhận biết: Câu 35 : Tính chiều cao khối chóp.Câu 36 : Thể tích khối lập phương

Thônghiểu:

Câu 37 : Tính thể tích khối chóp biết cạnh đáy và góc cạnh bên với đáy tính thể tích

Câu 38 : Thể tích khối nón

Câu 39 : Tính thể tích khối trụ

Vậndụng:thấp

Câu 40 : Tính thể tích khối chóp

Câu 41 : Tính thể tích khối chóp

Vận dụngcao

Câu 42 : Bài toán ứng dụng thực tế

Câu 45 : Viết phương trình mặt phẳng trung trực của đoạn thẳng

Câu 46 : Viết pt mặt cầu (S) biết tâm I và tiếp xúc mp ( P )

Câu 47 : Xét vị trí tương đối của hai đường thẳng.Vận

dụng:thấp

Câu 48 : Tìm tọa độ điểm thỏa mãn về thể tích tứ diện

Trang 35

CHỦ ĐỀ CÂU MÔ TẢ

Câu 49 : Tìm bán kính mặt cầu tiếp xúc trong và tiếp xúc ngoài

Vận dụngcao

Câu 50 : Tính thể tích tứ diện

Câu 1 Cho hàm số yf x( ) xác định, liên tục trên đoạn [-4;5] và có bảng biến

B Giá trị nhỏ nhất của hàm số là -7, giá trị lớn nhất của hàm số là -3

C Giá trị nhỏ nhất của hàm số là 6, giá trị lớn nhất của hàm số là 9

D Giá trị nhỏ nhất của hàm số là -7, giá trị lớn nhất của hàm số là 9

Phân tích :

Phương pháp đọc hiểu

ĐA : D

Phương án nhiễu Câu A lấy hai đầu mút, câu B lấy hai giá trị của y bên dưới, câu

C lấy hai gái trị của y bên trên

x -4 0 1 5 y’ + 0 - 0 +

y 9 6

-7 -3

x -4 0 1 5 y’ + 0 - 0 +

y 9 6

-7 -3

Trang 36

Câu 2 Cho hàm số yf x  xác định, liên tục trên đoạn [-2;2] và có đồ thị làđường cong trong hình vẽ Hàm số f x đạt cực tiểu tại điểm nào dưới đây?  

Phương án nhiễu Câu B lấy y cực tiểu, câu C lấy x cực tiểu, câu D lấy x cực đại

Câu 5 Hàm số y x 3  3x2 2 nghịch biến trên khoảng nào?

A 0;2  B 2; C 2; D 0; 

Phân tích :

Trang 37

x y

O

2 1 1 -1

Phương pháp loại trừ : Hàm số bậc ba có hệ số a dương chỉ nghịch biến trongkhoảng (a ; b) Vậy các phương án : B , C , D bị loại trừ Chọn A

Trang 38

Câu 11 Tìm tất cả các tham số thực m để hàm số y m 3x 2m1 cos x

luôn luôn nghịch biến trên 

Trang 39

Câu 12 Với các số thực dương a, b bất kì Mệnh đề nào sau đây đúng?

A logab logalog b B logab log log a b

Trang 40

Câu B học sinh chỉ giải x 1 2x 1 x 2.

Câu C học sinh chỉ giải x 1 2x 1 x  2

Câu D học sinh giải bất phương trình sai x 1 2x  1 x 2 x2

Câu 15 Với các số thực dương a, b bất kì Mệnh đề nào sau đây đúng?

Dùng pptự luận : giải x rồi thế vào biểu thức tính

Câu 18 Đặt a log 5, b=log 32 2 Hãy biểu diễn log 1353 theo a và b

Ngày đăng: 09/08/2017, 10:47

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1.Hướng dẫn ôn tập kì thi THPT Quốc Gia của nhóm tác giả : Đoàn Quỳnh – Doãn Minh Cường – Nguyễn KhắcMinh – Phạm Đức Tài Khác
2.Luyện thi THPTQG -2017 của nhóm tác giả : Phạm Đức Tài –Nguyễn Ngọc Hải - Lại Tiến Minh Khác
3.Hướng dẫn ôn tập kì thi THPT Quốc Gia của nhóm tác giả : Đoàn Quỳnh – Doãn Minh Cường – Phạm Đức Khác
4.Giải tích 12 . Nhà xuất bản giáo dục 5.Hình học 12 . Nhà xuất bản giáo dục Khác
6. Các bài viết và một số đề ôn tập của đồng nghiệp trên mạng Internet Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w