1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Bài giảng kinh tế học đại cương chương 08 lạm phát và thất nghiệp

16 508 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 296,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thất nghiệp Việc làm, theo Bộ Lao động và Tổng cục Thống kê, là một hoạt động có ích, không bị pháp luật ngăn cấm, có thu nhập hoặc tạo ra điều kiện tăng thêm thu nhập cho người trong c

Trang 1

Trường Đại Học Bách Khoa Tp.HCM

Hệ Đào Tạo Từ Xa Khoa Khoa Học và Kỹ Thuật Máy Tính

Chương 08 Lạm phát và Thất nghiệp

Trang 2

Nội dung chương

Trang 3

Chu kỳ kinh tế

Tăng trưởng

Suy thoái

Hồi phục

Đỉnh điểm

Thoái trào

GDP

($)

Thời gian

Sản xuất đình trệ

Trang 4

Mô hình tăng trưởng

Sự thần kỳ của châu Á: Tăng trưởng do tăng yếu tố đầu

vào không bền vững.

 Năng suất cận biên giảm dần

 Chi phí lao động gia tăng

 Vấn đề hạ tầng

 Để tăng trưởng bền vững: tăng năng suất.

Trang 5

Thất nghiệp

Việc làm, theo Bộ Lao động và Tổng cục Thống kê, là một hoạt

động có ích, không bị pháp luật ngăn cấm, có thu nhập hoặc tạo ra điều kiện tăng thêm thu nhập cho người trong cùng một hộ gia đình

Thất nghiệp là những người trong độ tuổi lao động quy định, có

khả năng làm việc, đang tìm việc hoặc đang chờ nhận việc nhưng không tìm được công việc phù hợp

Nguồn lao động: những người trong độ tuổi lao động

Lực lượng lao động hay dân số hoạt động kinh tế bao gồm

những người đang làm việc và những người thất nghiệp

Trang 6

Phân loại thất nghiệp theo nguyên nhân

Thất nghiệp chuyển đổi (Frictional

unemployment):

 Những người tự chuyển việc

 Bị sa thải và đang tìm việc

 Tạm thời nghỉ việc do mùa vụ

 Lần đầu tiên tìm việc

Thất nghiệp cơ cấu (Structural unemployment) :

 Diễn ra do cơ cấu lao động không phản ứng kịp thời với cơ cấu mới của cơ hội tìm việc

Thất nghiệp chu kỳ (Cyclical unemployment):

 Xảy ra khi nền kinh tế đi vào pha suy thoái Hoạt động của doanh nghiệp thu hẹp lại

Trang 7

Thất nghiệp tự nhiên

Định nghĩa: Thất nghiệp tự nhiên bao gồm thất nghiệp chuyển đổi và

thất nghiệp cơ cấu

% TNTN = % TN chuyển đổi + % TN cơ cấu

Các nhân tố ảnh hưởng đến thất nghiệp tự nhiên:

 Khoảng thời gian thất nghiệp

 Cách thức tổ chức thị trường lao động

 Cấu tạo nhân khẩu của những người thất nghiệp (tuổi đời, tuổi nghề, ngành nghề…)

 Cơ cấu loại việc làm và khả năng có sẵn việc

 Tần suất thất nghiệp: số lần trung bình 1 người lao động bị thất

nghiệp trong một thời kỳ nhất định

 Nhu cầu lao động thay đổi

 Cung lao động tăng

Trang 8

Phân loại thất nghiệp theo cung và cầu lao động.

Thất nghiệp không tự nguyện

Thất nghiệp tự nguyện

F

K H

G

E0

S D

Lương

W/P

G (w/P)0

(w/P)1

Thất nghiệp tự nguyện

 Số người thất nghiệp chuyển đổi

và thất nghiệp cơ cấu, vì đĩ là những người chưa sẵn sàng làm việc với mức lương tương ứng, đang tìm kiếm những cơ hội tốt hơn

Thất nghiệp khơng tự nguyện

 Thất nghiệp do thiếu cầu xảy ra khi tổng cầu suy giảm, sản xuất đình trệ, cơng nhân mất việc…

 Mức lương khơng linh hoạt cĩ thể dẫn tới thất nghiệp khơng tự nguyện.

 Mức lương quá cao W’, tiền

Trang 9

Lạm phát

tế tăng lên trong một thời gian nhất định.

Trang 10

Nguyên nhân lạm phát

Lạm phát do cầu kéo (Demand-pull inflation)

chi tiêu nhiều hơn lượng sản phẩm mà

nĩ cĩ thể sản xuất ra Cầu vượt cung  giá tăng

E0

AS

Mức

P0

P1

Trang 11

Nguyên nhân

Lạm phát do chi phí đẩy (Cost-push inflation)

tăng

động của cơng đồn

 Chính phủ thu thêm thuế

để bù đắp thâm hụt ngân sách

 Vịng quay tiền mặt quá nhanh : lãi suất tiết kiệm thấp, tiết kiệm giảm, chi tiêu tăng

E0

AS2

Mức

P0

P1

AS1

Trang 12

Ảnh hưởng của lạm phát

ổn định;

làm trong nền kinh tế Có những doanh nghiệp,

ngành nghề có thể “phất” lên và trái lại cũng có

những doanh nghiệp và ngành nghề suy sụp.

tăng cao.

Trang 13

Tính toán lạm phát

 n

1 i

i 0

i 0

n 1 i

i 0

i t

t

q p

q

p CPI

100%

CPI

CPI

CPI phat

lam

Phan tram

1 t

1 t

Trang 14

Đường cong Philips

 Khi tổng sản lượng tăng, thất nghiệp giảm và ngược lại

 Thất nghiệp giảm do nền kinh tế di chuyển gần đến sản lượng toàn dụng, mức giá tăng nhanh

Đường Phillips: tỷ lệ lạm phát cao hơn kéo theo tỉ lệ thấp nghiệp thấp hơn, và

ngược lại  Có thể đánh đổi lạm phát nhiều hơn để có ít thất nghiệp hơn, hoặc ngược lại.

AD

AS

AD'

0

%

Philips Curve

Trang 15

Đường cong Philips ngắn hạn

Thất nghiệp

(về phía cầu) để thúc đẩy sản lượng  Lạm phát

cao hơn

giảm thất nghiệp  gây áp lực tăng tiền lương và

giá cả cho tới khi một thời kỳ lạm phát gia tăng tạm thời

mức cung tiền thực tế và phục hồi tổng cầu đến

mức hữu nghiệp toàn phần.

Trang 16

Trong dài hạn

 Trong dài hạn, đường Phillips sẽ thẳng

đứng tại mức thất nghiệp tự nhiên

 Giả sử nền kinh tế đang tại A

 Có cú sốc tăng cầu

 Sản lượng cao hơn tiềm năng

 Thất nghiệp giảm UB < U n

 Giá tăng nhanh tạo lạm phát cao

 Nền kinh tế di chuyển từ A đến B

 Do quán tính, tiếp tục lạm phát cao,

U=UB  C

 Tại C, giá tăng

 Cung tiền (SM) thực giảm

 AD giảm

 lạm phát giảm

 thất nghiệp tăng

A

DD

E

C

B

% Thaát nghieäp

U n U *

n

Ngày đăng: 01/12/2016, 23:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm