1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Đồ án môn học tổ chức thi công

60 853 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 376,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các phương pháp tổ chức thi công Căn cứ vào việc đưa lực lượng thi công, hạng mục côngtrình thi công theo thời gian và không gian thì tổ chức thi công có 3 phương pháp: -Tổ chức thi công

Trang 1

=250 m2.

Tuyến đường được xây dựng tại quê hương

Trang 2

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ 5

Chương 1: Tổng quan về tổ chức thi công công trình 6

1.1 Khái niệm, vị trí vai trò của tổ chức thi công 6

1.2 Các phương pháp tổ chức thi công 6

1.3 Yêu cầu trong tổ chúc thi công nền đường 6

Chương 2: Đặc điểm khu vực nghiên cứu và điều kiện thi công 8

2.1 Điều kiện tự nhiên 8

2.1.1 Vị trí tuyến 8

2.1.2 Điều kiện địa hình, khí hậu, thủy văn 8

2.1.3 Điều kiện xã hội 8

2.1.4 Các điểu kiện liên quan khác 9

2.1.4.1 Vật liệu xây dựng, bán thành phẩm 9

2.1.4.2 Máy móc, nhân lực, phụ tùng thay thế 9

2.1.4.3 Cung cấp năng lượng, nhiên liệu, nhu yếu phẩm phục vụ sinh hoạt 9

2.1.4.4 Vấn đề thông tin liên lạc, y tế, đảm bảo sức khỏe 9

2.2 Điều kiện thi công 10

2.2.1 Đặc điểm các lớp kết cấu áo đường 10

2.2.2 Lớp cấp phối đá dăm 10

2.2.2.1 Khái niệm 10

2.2.2.2 Nguyên lý sử dụng vật liệu 10

2.2.2.3 Cấu tạo vật liệu 10

2.2.2.4 Sự hình thành cường độ 11

2.2.2.5 Ưu, nhược điểm 11

2.2.2.6 Nhận xét về vật liệu 12

2.2.2.7 Các chú ý khi thi công 12

2.2.2.8 Đặc điểm lớp cấp phối đá dăm loại 1 Dmax 25 12

2.3 Đặc điểm công tác thi công mặt đường ô tô 13

2.4 Chọn phương án tổ chức thi công 13

2.4.1 Chọn phương án thi công 13

2.4.2 Chọn phương án tổ chức thi công 14

Chương 3: Xây dựng phương án 15

3.1 Xác định tốc độ dây chuyền 15

3.2 Xác định hướng thi công 16

2

Trang 3

3.3 Khối lượng thi công 16

3.3.1 Diện tích mặt phải thi công 16

3.3.2 Khối lượng vật liệu đá dăm cấp phối I 16

3.4 Xác định quy định thi công và nghiệm thu cá lớp mặt đường 16

3.4.1 Các quy trình thi công - nghiệm thu 16

3.4.2 Các yêu cầu về vật liệu xây dựng 17

3.4.3 Các yếu tố cần nghiệm thu sau khi thi công 17

3.5 Xác định trình tự thi công chính, trình tự thi công chi tiết 18

3.5.1 Xác định trình tự thi công chính 18

3.6 Xác định kỹ thuật cho các trình tự thi công, thiết kế sơ đồ hoạt động của các máy thi 20

3.6.1 Tưới ẩm tạo dính bám 20

3.6.2 Vận chuyển cấp phối đá dăm loại 1 Dmax 25 21

3.6.3 Rải cấp phối đá dăm loại 1 Dmax 25 22

3.6.4 Lu sơ bộ lớp cấp phối đá dăm loại 1 Dmax 25, kết hợp với bù phụ 23 3.6.5 Lu lèn chặt lớp cấp phối đá dăm loại 1 Dmax 25 24

3.6.6 Lu hoàn thiện lớp cấp phối đá dăm loại 1 Dmax 25 bằng lu bánh lốp 25 3.6.7 Lấp rãnh thoát nước tạm 26

3.6.8 Chờ cho mặt đường khô se 26

3.7 Xác lập công nghệ thi công 27

3.8 Xác định khối lượng vật liệu, khối lượng công tác cho đoạn 27

3.8.1 Khối lượng vật liệu 27

3.8.2 Khối lượng công tác 28

3.9 Tính toán năng suất máy móc, xác định các định mức sử dụng nhân lực 28

3.9.1 Năng suất ôtô vận chuyển 28

3.9.1.1 Khi vận chuyển thành chắn đến công trường 28

3.9.1.2 Khi vận chuyển vật liệu thi công mặt đường 29

3.9.2 Năng suất xe tưới nước 30

3.9.3 Năng suất máy rải 30

3.9.4 Năng suất máy lu 31

3.9.5 Năng suất lu tay 31

3.9.6 Định mức sử dụng nhân lực 32

3.10 Tính toán số công, số ca máy hoàn thành các thao tác trong công nghệ thi 32

Trang 4

3.11 Biên chế tổ đội thi công 34

3.12 Tính toán thời gian hoàn thành các thao tác trong công nghệ thi công 35 3.13 Lập tiến độ thi công tổng thể mặt 36

Chương IV: THUYẾT MINH CHO PHƯƠNG ÁN 37

4.1 Xác định khối lượng vật liệu, khối lượng công tác cho đoạn dây chuyền 37

4.1.1 Xác định khối lượng vật liệu 37

4.2 Tính toán số công, số ca máy hoàn thành các thao tác trong dây chuyền 37

4.3 Biên chế tổ đội thi công 39

4.4 Tính toán thời gian hoàn thành thao tác trong đoạn dây chuyền 40

4.5 Xác lập bình đồ dây chuyền thi công 41

4.6 Lập tiến đọ thi công chi tiết dây chuyền mặt đường theo giờ 44

KẾT LUẬN 47

TÀI LIỆU THAM KHẢO 48

4

Trang 5

ĐẶT VẤN ĐỀ

Trong quá trình phát triển nhanh của nền kinh tế mới, bêncạnh công cuộc đổi mới của đất nước, đẩy mạnh công cuộcCông nghiệp hóa – Hiện đại hóa, đời sống nhân dân con ngườingày càng được cải thiện Do đó, nhu cầu đi lại của người dânngày càng tăng cao, sự tăng trưởng xe cộ, phương tiện đi lạingày càng lớn Để đáp ứng được nhu cầu đó thì việc tu bổ, cảitạo cũng như xây dựng mới các tuyến giao thông đang là vấn

đề cực kì cấp thiết trong xã hội hiện nay

Quốc lộ 1A là tuyến giao thông xuyên suốt Việt Nam, tuyếnđường huyết mạch nối liền 2 miền Bắc – Nam Đây là tuyếngiao thông quan trọng nối liền 31 tỉnh thành trên cả nước Hiệntại bên cạnh tuyến thì có một số tuyến đường khác đã và đangđược nhà nước xây dựng như tuyến Đường cao tốc Bắc – Nam.Tuy vậy, việc cải tạo cũng như phát triển tuyến quốc lộ 1A làrất cần thiết

Khu vực tại địa bàn đường Ngọc Hồi, huyện Thanh Trì,thành phố Hà Nội là đoạn tuyến đầu nối cửa ngõ của Thủ đô vớicác tỉnh Hà Nam, Ninh Bình Trong những năm gần đây, Nhànước đã đầu tư phát triển và mở rộng từ đường 2 chiều thànhđường 1 chiều đề đáp ứng sự phát triển kinh tế cũng như nhucầu đi lại của người dân Tuy nhiên, việc cải tạo, xây dựng vàphát triển thêm trong những năm tiếp theo cũng là vấn đề cầnthiết

Để xây dựng và phát triển tuyến một cách thuận lợi vàhiệu quả thì công tác thiết kế, thiết kế tổ chức thi công là rấtquan trọng Công tác thiết kế đảm bảo độ chính xác cao Nhưngbên cạnh đó công tác thiết kế tổ chức thi công cũng rất quantrọng Đây là công tác trực tiếp để xây dựng nên tuyến đường,

vì vậy khi thiết kế tổ chức thi công phải có phương pháp hợp lý,lập tiến độ thi công sao cho phù hợp để tuyến đường có chấtlượng tốt vừa giảm giá thành, vừa đảm bảo được tiến độ thicông

Nội dung gồm 4 chương:

Chương 1 : Tổng quan về tổ chức thi công công trình

Chương 2 : Đặc điểm khu vực nghiên cứu và điều kiện thi công

Chương 3 : Xây dựng phương án

Chương 4: Thuyết minh cho phương án

Trang 6

Chương 1: Tổng quan về tổ chức thi công công

trình

1.1 Khái niệm, vị trí vai trò của tổ chức thi công

hợp cụ thể giữa con người, máy móc, thiết bị, công cụ lao độngvới đối tượng lao động, cũng như giữa các tổ đội lao động vớinhau về không gian và thời gian trong phạm vi thi công côngtrình, nhằm hoàn thành công trình đúng thời hạn, đảm bảochất lượng, hạ giá thành, an toàn lao động

Tổ chức thi công tiến hành một loạt các biện pháp nhằm bốtrí đúng lúc, đúng chỗ mọi lực lượng lao động, máy móc thiết

bị, vật liệu…để thi công công trình theo thời hạn qui định, đảmbảo chất lượng, hạ giá thành, an toàn lao động

là thiết kế phương thức, cách thức tiến hành từng công trình,hạng mục và tổ chức công trình , có một vai trò lớn trong việcđưa ra công trình thực từ hồ sơ thiết kế kỹ thuật ban đầu vàcác điều kiện về các nguồn tài nguyên Nó là tài liệu chủ yếuchuẩn bị về mặt tổ chức và công nghệ, là công cụ đề người chỉhuy điều hành sản xuất, lao động, công suất thiết bị, giảm thờigian xây dựng và hợp lý về mặt giá thành

1.2 Các phương pháp tổ chức thi công

Căn cứ vào việc đưa lực lượng thi công, hạng mục côngtrình thi công theo thời gian và không gian thì tổ chức thi công

có 3 phương pháp:

-Tổ chức thi công theo phương pháp tuần tự :Công trìnhđược chia thành nhiều phần công trình và do một đơn vị xâylắp tổng hợp phụ trách thi công, đơn vị này đảm nhận tất cảcác công việc từ chuẩn bị cho thi công, xây lắp cơ bản, hoànthiện Khi hoàn thành xong phân công trình này đơn vị xây lắpnày mới chuyển sang thi công phần công trình tiếp theo tiếptheo

công trình được chia thành nhiều phần, mỗi phần công trình domột đơn vị xây lắp tổng hợp phụ trách, đơn vị này đảm nhậntất cả các công việc (chuẩn bị, công tác cơ bản, hoàn thiện).Các đơn vị thi công cùng đồng thời triển khai thi công trongcùng thời gian

6

Trang 7

-Tổ chức thi công theo phương pháp dây chuyền : Toàn bộviệc xây dựng được chia ra nhiều loại công việc theo trình tựcông nghệ sản xuất, mỗi công việc hoặc trình tự đều do mộtđơn vị chuyên nghiệp có trang bị máy móc và nhân lực thíchhợp đảm nhận Các đơn vị chuyên nghiệp chỉ làm một loại côngviệchoặc chỉ phụ trách một số khâu công tác (dây chuyềnchuyên nghiệp) trong suốt quá trình thi công từ lúc khởi côngđến khi hoàn thành việc xây dựng.

1.3 Yêu cầu trong tổ chúc thi công nền đường

nhiệm vụ của nó là đảm bảo cường độ và ổn định của kết cấu

áo đường

cường độ và ổn định, đủ khả năng chống được các tác dụngphá hoại của các nhân tố bên ngoài

nền đường:

sau:

trong qui phạm thi công

vật liệu đắp một cách hợp lý, phải lập và hoàn chỉnh các quátrình thao tác kỹ thuật thi công và chế độ kiểm tra nghiệm thu

địa hình và tình huống đào đắp cụ thể

- Phải tiến hành điều phối đất, sử dụng máy móc,nhân lực, vật liệu hợp lý

độ thi công các công trình khác và tuân thủ sự bố trí thốngnhất về tổ chức và kế hoạch thi công của toàn bộ công việcxây dựng đường

trọng đến giải quyết khối lượng tập trung và ảnh hưởng củađiều kiện thời tiết khí hậu

Trang 8

- Đảm bảo tốt công tác an toàn lao động cho conngười và máy móc, thiết bị thi công.

8

Trang 9

Chương 2: Đặc điểm khu vực nghiên cứu và điều

kiện thi công

.1 Điều kiện tự nhiên

.1.1 Vị trí tuyến

Đoạn tuyến được thi công nối tiếp đoạn đường 1 chiềutuyến đường Ngọc Hồi thuộc địa phận huyện Thanh Trì, thànhphố Hà Nội Bắt đầu từ Trung tâm Tài Nguyên Và Môi Trường

H Thường Tín, Tp Hà Nội) Tuyến chạy dọc theo tuyến đường

cũ đi qua các cụm công nghiệp Ngọc Hồi, Quất Động và nhiềucông ty vừa và nhỏ khác

.1.2 Điều kiện địa hình, khí hậu, thủy văn

Địa hình:Đoạn tuyến đường thiết kế chạy trên địa hìnhtương đối bằng phẳng Một bên là tuyến đường cũ, một bên làkhu nhà dân hoặc mái dốc đường cũ, đồng ruộng Nhìn chungđịa hình tại khu vực xây dựng tuyến là địa hình đồng bằng về mặtcao độ không có sự thay đổi lớn

Khí hậu: Tuyến thuộc địa phận Tp Hà Nội nên mang đầy đủtính chất khí hậu khu vực phía Bắc nước ta, phân chia 4 mùa rõrệt:

mùa đẹp nhất trong năm, thời gian này xuất hiện nhiều mưaphùn dai dẳng

nhiệt độ trong ngày khá nóng và mưa nhiều, Tháng nóng nhấtthường là vào tháng 6 Tháng 5 đến tháng 8 là tháng có mưanhiều nhất trong năm

Trang 10

- Nhiệt độ trung bình cả năm: 23,2ºC.

Thủy văn:Tuy có mạch nước ngầm hoạt động trong khu vựctuyến nhưng mực nước ngầm ở sâu Khu vực thi công khônggần sông suối do đó không ảnh hưởng đến công trình trong quátrình thi công cũng như trong quá trình khai thác

.1.3 Điều kiện xã hội

Dân cư: Mật độ dân cư khá đông đúc, chủ yếu là người dântộc Kinh Hoạt động kinh tế đa dạng như kinh doanh buôn bánlớn – vừa – nhỏ, trồng trọt, chăn nuôi, và các nghề truyềnthống

Văn hóa:Trình độ văn hoá của dân cư ở mức khá, các xã đều có trường học

Xã hội:Là khu vực ổn định an ninh và chính trị

Kinh tế:Thanh Trì trong giai đoạn 2010 - 2015, nền kinh tếcủa huyện tiếp tục tăng trưởng, tốc độ bình quân 5 năm đạt15,3%/năm Thường Tín là huyện có tốc độ phát triển kinh tếmạnh ở phía nam thành phố Hà Nội Dự kiến với tốc độ tăngtrưởng bình quân GDP giai đoạn 2011-2015 là 13%/năm Năm

2010, tốc độ tăng trưởng GDP của huyện Thường Tín đạt14,4% Kinh tế có bước tăng trưởng khá Cơ cấu kinh tế chuyển

kinh tế của 2 huyện đang đóng vai trò thúc đẩy phát triển kinh của Tp Hà Nội.

.1.4 Các điểu kiện liên quan khác

.1.4.1 Vật liệu xây dựng, bán thành phẩm

Khoảng cách từ các nhà máy, xí nghiệp, mỏ cung cấp vậtliệu xây dựng ở khá xa so với chân công trình Với cự ly vậnchuyển trung bình khoảng 10km

Nhựa đường lấy tại trạm trộn bê tông nhựa Tp Hà Nội

Đá các loại lấy tại mỏ đá trong huyện

Cát, sạn lấy tại sông Hồng

Các bán thành phẩm và cấu kiện đúc sẵn được sản xuấttại xí nghiệp phục vụ công trình, xí nghiệp đóng tại vùng venthành phố cách chân công trình 10 km Năng lực sản xuấtcủa xưởng đáp ứng đầy đủ về số lượng, chất lượng theo yêu

10

Trang 11

cầu đặt ra, đây là xí nghiệp phục vụ cho hầu hết các côngtrình trong tỉnh.

.1.4.2 Máy móc, nhân lực, phụ tùng thay thế

Các đơn vị thi công có đầy đủ các loại máy móc thi côngnhư máy san, máy đào, máy ủi, máy xúc, các loại lu (lu bánhcứng, lu bánh lốp, lu rung), các loại ô tô tự đổ, máy rải, xetưới nước… , các xe máy luôn được bảo dưỡng và sẵn sàngphục vụ thi công, có đội ngủ thợ máy giỏi có thể đảm bảocho máy móc thi công được an toàn, khi gặp sự cố có thể xử

Vì ở trong khu vực thành phố nên việc cung cấp xăng,dầu và các loại nhu yếu phẩm, lương thực, thực phẩm đượctiện lợi và nhanh chóng

.1.4.4 Vấn đề thông tin liên lạc, y tế, đảm bảo sức khỏe

Hiện nay, hệ thống thông tin liên lạc trong khu vực đãtương đối hoàn thiện Đây là điều kiện thuận lợi cho công tácthi công, giám sát thi công, trao đổi thông tin giữa ban chỉhuy công trình và các ban ngành khác có liên quan

Về mặt y tế, bệnh viện trong khu vực được xây dựngkhang trang, sạch sẽ, có đầy đủ các loại thuốc và có bác sỹtrực Ngoài ra, đơn vị thi công cũng có tủ thuốc riêng đểphòng khi ốm đau nhẹ hoặc bị xây xác

.2 Điều kiện thi công

.2.1 Đặc điểm các lớp kết cấu áo đường

Các lớp kết cấu áo đường được xác định theo hồ sơ thiết

kế, kết cấu lề gia cố chưa được thiết kế Căn cứ vào các yêucầu của lề gia cố:

Chịu được lưu lượng xe chạy tính toán bằng 35% trên lànliền kề

Lớp mặt trên cùng loại với lớp mặt đường

Trang 12

Chịu được tải trọng tác dụng lâu dài khi xe nặng đỗ trên lề.Khi nâng cấp, mở rộng đường thì tận dụng được kết cấunày.

Mặt đường bê tông nhựa không đặt trực tiếp trên nền đất

Và để thi công thuận tiện ta chọn được kết cấu lề gia cố nhưsau:

Chiều dày (cm)Phần xe

chạy(6,0m)

Lề giacố(2x1,5m)

Theo quan điểm thiết kế tổng quan nền – mặt đường thìphía dưới các lớp kết cấu áo đường như trên còn lớp đáy áođường (phần trên của nền đường), đảm bảo khu vực tác dụngcủa nền đường

.2.2 Lớp cấp phối đá dăm

.2.2.1 Khái niệm

Cấp phối đá dăm là một hổn hợp cốt liệu, sản phẩm củamột dây chuyền công nghệ nghiền đá (sỏi), có cấu trúc thànhphần hạt theo nguyên lý cấp phối, chặt, liên tục

.2.2.2 Nguyên lý sử dụng vật liệu

Vật liệu được sử dụng theo nguyên lý “cấp phối”, toàn bộcốt liệu (kể cả thành phần hạt nhỏ và hạt mịn) đều là sảnphẩm nghiền từ đá sạch không lẫn đá phong hoá và hữu cơ.Sau khi rải và lu lèn sẽ tạo nên 1 kết cấu đặc chắc, cường độcao

2.2.2.3 Cấu tạo vật liệu

Cấp phối đá dăm là kết cấu có cấu trúc tiếp xúc Trong cấu trúc này, các hạt khoáng trực tiếp tiếp xúc với nhau mà không thông qua 1 màng chất lỏng nào Cấp phối đá dăm không có tính toàn khối, do đó khả năng chịu cắt kém và khi tính toán thì

bỏ qua sức chống cắt của lớp vật liệu này, không kiểm tra ứng suất kéo- uốn dưới đáy lớp

12

Trang 13

Cấp phối đá dăm gồm nhiều cỡ hạt to nhỏ khác nhau, khi rải và lu lèn thì các hạt nằm sát lại với nhau, ở giữa có lỗ rỗng Các hạt nhỏ hơn sẽ chèn vào lỗ rỗng này, lượng hạt có kích thước nhỏ dần được tính toán sao cho lấp đủ vào lỗ rỗng để cho kết cấu đặc nhất, có cường độ cao.

.2.2.4 Sự hình thành cường độ

Cường độ cấp phối hình thành do thành phần lực dính phân

tử do thành phần hạt mịn tạo ra và do sự chèn móc ma sátgiữa các hạt lớn

Thành phần lực dính: đây là thành phần quan trọng quyếtđịnh chất lượng của cấp phối, được tạo ra bởi 2 yếu tố :

hình thành nhờ lực dính của thành phần hạt nhỏ, có tác dụnglàm cho cấp phối ổn định cường độ, chống lại tác dụng của cáclực lực thẳng đứng và nằm ngang So với bê tông nhựa thìthành phần lực này nhỏ hơn nên cấp phối đá dăm chịu tải trọngngang kém hơn

tiếp xúc giữa các hạt do sự chèn móc các hạt có kích thước lớnvào với nhau, có tác dụng làm tăng cường độ nhưng khôngchống lực ngang Thành phần lực này ít chịu ảnh hưởng củanhiệt độ và độ ẩm mà phụ thuộc vào kích cỡ hạt và thành phầnhạt, chịu ảnh hưởng của tải trọng trùng phục Khi cấp phối đádăm có độ chặt lớn thì thành phần lực này tăng lên

Thành phần lực ma sát: sinh ra do sự ma sát giữa các hạtcốt liệu lớn trong cấp phối Thành phần lực này không phụthuộc vào thời gian chịu tải nhưng giảm khi độ ẩm tăng lên.Vật liệu càng sần sùi, sắc cạnh, ma sát trong càng lớn

.2.2.5 Ưu, nhược điểm

daN/cm2)

hóa toàn bộ khâu thi công nên tốc độ thi công cao

thi công cũng như nhiệt độ khi rải và lu lèn như bê tông nhựa

Trang 14

- Tương đối ổn định nước, giá thành hợp lý.

nhiều

kết cấu áo đường cấp cao A1 (khi làm tầng mặt cho các loại mặt đường khác thì phải cấu tạo lớp bảo vệ, chống hao mòn ở phía trên)

.2.2.6 Nhận xét về vật liệu

Cấp phối đá dăm được dùng làm lớp móng rất hợp lý vềphương diện chịu lực Hoạt tải bánh xe khi tryền đến tầngmóng chỉ còn thành phần lực thẳng đứng (thành phần nằmngang không đáng kể) và trị số đã giảm, sử dụng cấp phối đádăm là loại vật liệu chịu được tải trọng đứng tốt, đồng thời nókhông phải chịu tác dụng trực tiếp, gây bong bật và tác dụngcủa khí hậu, thời tiết

.2.2.7 Các chú ý khi thi công

Khi thi công cấp phối đá dăm phải đảm bảo theo đúng yêucầu trong quy trình thi công và nghiệm thu lớp móng cấp phối

đá dăm, và phải đặc biệt chú ý đến các điểm sau:

kế Có như vậy khi lu lèn mới đạt độ chặt yêu cầu và hìnhthành cường độ

khi đổ, rải bị phân tầng cần được thay thế ngay

lại hiệu quả cao

từng lớp rải để điều chỉnh công nghệ thi công cho hợp lý

.2.2.8 Đặc điểm lớp cấp phối đá dăm loại 1 Dmax 25

Cấp phối đá dăm loại 1 là cấp phối cốt liệu khoáng mà tất

cả các cỡ hạt được nghiền từ đá nguyên khai

14

Trang 15

Cấp phối đá dăm cỡ hạt Dmax = 25mm thích hợp dùng cholớp móng trên.

Thành phần hạt của cấp phối:

Kích cỡ sàng mắtvuông (mm)

Tỷ lệ lọt sàngphần trămtheo khốilượng (%)

.3 Đặc điểm công tác thi công mặt đường ô tô

Công tác xây dựng mặt đường là công tác cuối cùng trongcông nghệ thi công đường ô tô, do đó nó có đặc điểm chungcủa công tác xây dựng đường:

thi công) mặt đường rất hẹp, chiều rộng mặt đường thi côngchỉ có 6 m nhưng lại kéo dài nên gây khó khăn trong việc bố trílực lượng thi công, hạn chế máy móc, nhân lực phát huy năngsuất, khó khăn trong công tác kiểm tra và chỉ đạo sản xuất

đổi Khác với các dây chuyển sản xuất công nghiệp:nguyên vậtliệu vận chuyển qua các khâu gia công để thành sản phẩm,tuyến đường phải thi công nằm cố định, đơn vị thi công phảithường xuyên di chuyển trển tuyến để hoàn thành đúng khốilượng công tác của mình Điều này gây khó khăn trong việc bốtrí chỗ ăn ở cho công nhân & cán bộ kỹ thuật, cho việc bố tríkho tàng, xưởng sữa chữa xe máy

thời tiết Công tác xây dựng được tiến hành ngoài trời nên yếu

tố thời tiết, khí hậu ảnh hưởng rất lớn đến tiến độ, năng suấtmáy móc và chất lượng thi công

Trang 16

Tuy nhiên công tác xây dựng mặt đường có những đặcđiểm khác với các công tác khác (đặc trưng của công tác xâydựng mặt đường) là:

toàn tuyến Với chiều rộng mặt đường và chiều dày các lớp mặtđường không đổi thì khối lượng vật liệu, và do đó khối lượngcông tác thi công các lớp mặt đường gần như không đổi (chỉthay đổi chút ít khi vào đường cong)

Do đó phải kết hợp chặt chẽ các khâu chọn địa điểm khai thác,gia công vật liệu, tổ chức khai thác, gia công, vận chuyển,cung cấp vật liệu với công tác xây dựng

Trong công trình đường, chí phí xây dựng mặt đườngthường chiếm khoảng 30 ÷ 45 % tổng giá thành đối với đườngvùng núi mà trong đó, chi phí vật liệu chiếm tới 60 ÷ 70 % Vìvậy cần đạc biệt chú ý đến việc sử dụng vật liệu địa phương vàcông tác tổ chức vận chuyển vật liệu

.4 Chọn phương án tổ chức thi công

.4.1 Chọn phương án thi công

Phương pháp thi công được lựa chọn dựa trên đặc điểm thicông, năng lực của đơn vị thi công

Ta chọn phương pháp thi công bằng máy tại những nơi cókhối lượng lớn, thao tác kỹ thuật đơn giản nhằm nâng cao năngsuất, hạ giá thành, rút ngắn thời gian thi công

Kết hợp với thi công thủ công tại những nơi máy khôngphát huy năng suất hoặc những công việc khó đòi hỏi phải thicông bằng thủ công

.4.2 Chọn phương án tổ chức thi công

Căn cứ vào:

tích

máy móc, đội ngũ cán bộ kỹ thuật và công nhân lành nghề,cótính tổ chức, tính kỷ luật cao

đáp ứng yêu cầu cung cấp một cách nhanh chóng, kịp thời

16

Trang 17

Ta chọn phương pháp tổ chức thi công là phương pháp dâychuyền Theo phương pháp này, các công việc được chuyênmôn hóa theo trình tự thi công hợp lý, giao cho các đơn vịchuyên nghiệp đảm nhận Các công việc, các đơn vị này cóquan hệ chặt chẽ với nhau, hoàn thành công việc trên toàn bộchiều dài tuyến.

Phương pháp tổ chức thi công này có các ưu điểm sau:

dải liên tục, có thể phục vụ thi công các đoạn kế tiếp, giảmđược công tác làm đường tạm Với tuyến dài có thể đưa ngayđoạn đã hoàn thành vào sử dụng

- Máy móc, phương tiện tập trung ở các đơn vị chuyênnghiệp nên giảm được hư hỏng, chất lượng khai thác tốt, đơngiản cho khâu quản lý, nâng cao năng suất, hạ giá thành sảnphẩm

lợi, nâng cao trình độ cho công nhân & cán bộ, tăng năng suấtlao động, nâng cao chất lượng công trình và rút ngắn được thờigian xây dựng

Trang 18

Chương 3: Xây dựng phương án

.1 Xác định tốc độ dây chuyền

Ta cần xác định tốc độ thi công tối thiểu của dây chuyền

để tổ chức thi công đảm bảo hoàn thành công việc đúng & vượttiến độ được giao

Tốc độ thi công tối thiểu của mặt đường là chiều dài đoạnđường ngắn nhất phải hoàn thành sau 1 ca Tốc độ thi công tốithiểu xác định theo [8] là:

khởi công của tổ chuyên nghiệp đầu tiên đến ngày khởi côngcủa tổ chuyên nghiệp sau cùng

thời điểm chọn thi công vào mùa thời tiết không xấu và trùngvào ngày chủ nhật, nên số ngày nghỉ có thể tính như sau:

+ Tổng số ngày nghỉ lễ, chủ nhật: Dự định bắt đầu thi côngvào sau ngày quốc khánh 19/09, thời gian thi công theo lịch là

77 ngày, ngày kết thúc là ngày 19/12 Trong thời gian này có

13 ngày chủ nhật và không có ngày nghỉ lễ đặc biệt

+ Tổng số ngày nghỉ do thời tiết xấu: 5 ngày

Trong cùng thời gian thi công, số ngày nào nhiều hơn thìdùng số ngày đó để tính toán (tuy nhiên phải căn cứ vào tìnhhình cụ thể mà điều chỉnh cho hợp lý):

Trang 19

- Khả năng cung cấp máy móc, thiết bị của đơn vị thicông;

bất lợi (mưa vào ngày công tác);

- Theo kinh nghiệm thi công thực tế, Vdc= 100 ÷ 300(m/ca)

Ta chọn tốc độ dây chuyền thi công mặt đường là V = 150(m/ca)

.2 Xác định hướng thi công

Chọn hướng thi công từ KM12+500 đến KM23+500 (từ vịtrí đầu thi công đến cuối đoạn tuyến thi công) Hướng này đảmbảo cho thi công được thuận lợi vì kho xưởng, lán trại, các mỏvật liệu, các xí nghiệp phục vụ, chợ búa đều ở phía này

.3 Khối lượng thi công.

.3.1.Diện tích mặt phải thi công.

*

FL B (m2) Trong đó : B là bề rộng mặt đường B = 6,0 (m)

L là chiều dài tuyến L = 11000 (m)

F là diện tích mặt thi công

6,0*11000 66000

.3.2.Khối lượng vật liệu đá dăm cấp phối I

Trong thực tế khối lượng vật liệu lấy theo tính toán khácnhiều so với định mức nhưng để đảm bảo khối lượng vật liệucần thiết cho xây dựng ta tính toán lượng như sau:

Lớp CPĐD loại I được bố trí làm lớp móng trên cho kết cấu

áo đường, chiều dày h= 22 cm Tính cả phần gia cố lề, lớpCPĐD có bề rộng B= 6,0m cần một khối lượng là:

Trang 20

Vậy: Khối lượng CPĐD loại I tính toán được là:

2 6,0*11000*0, 22*1,3*1,05 19819,8

.4 Xác định quy định thi công và nghiệm thu cá lớp mặt đường

.4.1 Các quy trình thi công - nghiệm thu

Căn cứ vào các văn bản pháp luật hiện hành, các lớp kếtcấu áo đường như trên được thi công và nghiệm thu theo cácquy trình sau:

- 22TCN 334-06 “Quy trình kỹ thuật thi công và nghiệm thu lớp móng cấp phối đá dăm trong kết cấu áo đường ô tô”, được

áp dụng thi công lớp cấp phối đá dăm loại 1 Dmax25

Ngoài ra khi thí nghiệm kiểm tra hoặc nghiệm thu thì theocác tiêu chuẩn tương ứng

.4.2 Các yêu cầu về vật liệu xây dựng

Cấp phối đá dăm loại 1 Dmax 25

- Cốt liệu khoáng được nghiền từ đá nguyên khai

- Thành phần hạt và các chỉ tiêu cơ lý: tổng hợp trong bảngsau

Thành phần hạt của cấp phối đá dăm:

2 chặt K98, ngâm nước 96 giờ,%Chỉ số sức chịu tải CBR tại độ  22 TCN 332-06

20

Trang 21

+ Giới hạn chảy, giới hạn dẻo được xác định bằng thínghiệm với thành phần hạt lọt qua sàng 0,425 mm;

+ Hạt thoi dẹt là hạt có chiều dày hoặc chiều ngang nhỏhơn hoặc bằng 1/3 chiều dài; thí nghiệm được thực hiện với các

cỡ hạt có đường kính lớn hơn 4,75 mm và chiếm trên 5 % khốilượng mẫu

.4.3 Các yếu tố cần nghiệm thu sau khi thi công

Việc thi công các lớp mặt đường phải tuân thủ theo đúngcác yêu cầu, tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu mỗi lớp Trước,trong và sau khi thi công đều phải thường xuyên theo dõi, kiểmtra các công tác, kiểm tra tình hình vật liệu và chất lượng thicông

Đối với lớp móng trên cấp phối đá dăm

Nội dung kiểm tra:

- Cao độ, độ dốc ngang, chiều rộng, chiều dày mặtđường: kiểm tra 20-40 mặt cắt trong 1km

- Độ bằng phẳng: kiểm tra 10 mặt cắt ngang trên1km

Trang 22

- Độ dốc ngang mặt đường và lề đường: không quá

±0,3-0,5%

- Độ bằng phẳng thử bằng thước 3m: móng trênkhông quá 5mm

- Độ chặt: kthực tế ≥ 0,98

- Mođuyn đàn hồi mặt đường: Ethực tế > Ethiết kế

.5 Xác định trình tự thi công chính, trình tự thi công chi tiết

.5.1 Xác định trình tự thi công chính

Với mặt cắt dang dạng đắp hoàn toàn và thi công theophương án đắp lề trước từng phần thì khithi côngcáclớp kếtcấuáo

đườngthìcáccôngtácxâydựngđượctiếnhànhtheotrìnhtựchungnhưsau:

+ Thi công lớp móng dưới cát gia cố xi măng 8% dày 25cm.Đơn vị thi công có đầy đủ các loại phương tiện đầm nén (lunhẹ, lu trung, lu nặng) vì vậy việc thi công lớp cát GCXM có thểthi công 1 lần Việc thi công 1 lần vừa đảm bảo tính toàn khốicủa cát gia cố xi măng vừa giảm được chi phí thi công

+ Thi công lớp móng trên cấp phối đá dăm loại 1 Dmax 25,dày 22cm Theo 22TCN 334-06, chiều dày của mỗi lớp thi côngsau khi lu lèn không nên lớn hơn 18cm đối với móng dưới và15cm đối với móng trên, chiều dày tối thiểu của mỗi lớp khôngnhỏ hơn 3 lần đường kính cỡ hạt lớn nhất Tuy nhiên, đơn vị thicông có đầy đủ các loại phương tiện vì vậy việc thi công lớpcấp phối đá dăm có thể thi công 1 lần để đảm bảo tính toànkhối của lớp vật liệu

-Hoànthiện vàbảodưỡng

Sau khi thi công xong từng lớp móng phải tiến hành bảodưỡng theo đúng yêu cầu quy định, khi thi công lớp mặt dướiphải tưới nhựa thấm và chờ cho chất dầu bay hơi, còn khi thicông lớp mặt trên ta tiến hành tưới dính bám và chờ ít nhất 5h

để nhựa lỏng kịp đông đặc

22

Trang 23

Hình 1.3: Mặt cắt ngang thi công chính

Bảng xác định trình tự thi công chính

4 Thi công lớp móng trên cấp phối đá dăm loại 1 Dmax 25, dày 22cmTrong phạm vi đồ án chỉ tính toán thiết kế cho bước thứ 4 –Thi công lớp móng trên cấp phối đá dăm loại 1 Dmax 25, dày22cm

.5.2 Xác định trình tự thi công chi tiết

Trang 24

lốp

.6 Xác định kỹ thuật cho các trình tự thi công, thiết kế

sơ đồ hoạt động của các máy thi

Sau khi đã thực hiện xong các công đoạn như:

loại 1 Dmax 25, dày 22cm

.6.1 Tưới ẩm tạo dính bám

Để tạo liên kết tốt giữa lớp móng dưới với vật liệu cấp phối

đá dăm, ta cần tưới nước dính bám trước khi san rải và lu lèncấp phối đá dăm

Tưới ẩm tạo dính bám có thể dùng thủ công tưới bằng cácbình tưới cầm tay, hoặc dùng xe bồn tưới nước bằng giàn tướihay vòi tưới cầm tay Tùy theo tình hình thời tiết mà định lượng

lẫn bùn, rác, cây cỏ, không có màu

Trong đồ án, ta dùng xe ô tô chở nước (xe bồn) cải tiến từ

này hiện nay được các công ty sử dụng rộng rãi) Để điều chỉnhlượng nước tưới trên 1 m2 có thể điều chỉnh bằng cách giữnguyên lưu lượng giàn tưới, điều chỉnh tốc độ xe chạy hoặcngược lại

24

Trang 25

Kỹ thuật tưới: trước khi san rải lớp cấp phối đá dăm, xe tướinước sẽ tưới ướt trước bề mặt lớp móng dưới với định lượng 2

ứng được định lượng trên)

.6.2 Vận chuyển cấp phối đá dăm loại 1 Dmax 25

Cấp phối đá dăm đã được tập kết tại bãi chứa cách châncông trình trung bình 10km Cấp phối đá dăm đã được thínghiệm đầm nén tiêu chuẩn và xác định được độ ẩm đầm nén

Vật liệu cấp phối đá dăm phải được trộn ẩm ở bãi (kết hợpvới công tác xúc lên ô tô bằng máy đào gàu nghịch) đạt độ ẩm

lu lèn

Trước khi vận chuyển, cấp phối đá dăm phải kiểm tra chấtlượng (thành phần cấp phối, độ ẩm, các chỉ tiêu cơ lý, …) vàphải được Tư vấn giám sát chấp thuận

Khi xúc cấp phối đá dăm lên ô tô phải dùng máy đào gàunghịch, không được dùng thủ công hất trực tiếp để tránh hiệntượng phân tầng cấp phối

Trang 26

24,2m3, như vậy khi ta sử dụng ô tô vận chuyển CPĐD thì ta chỉ

xe đổ cấp phối đá dăm trực tiếp vào máy rải

Yêu cầu về độ ẩm của vật liệu CPĐD:

Phải đảm bảo vật liệu CPĐD luôn có độ ẩm nằm trong

- Nếu độ ẩm lớn hơn phạm vi độ ẩm tối ưu thì phải rải ra đểhong khô trước khi lu lèn

.6.3 Rải cấp phối đá dăm loại 1 Dmax 25

Trước khi rải phải hoàn thành công tác tưới nước tạo dínhbám và nhân công phải xén thẳng đứng vách thành, loại bỏhỗn hợp rời rạc, phân tầng của vệt rải trước để đảm bảo chấtlượng mối nối thi công (chỗ tiếp giáp giữa 2 vệt có liên kết tốt)

Bề rộng vệt rải: lớp CPĐD vừa làm lớp móng trên trongphần xe chạy và làm lớp móng cho phần lề đường, bề rộng rải7m

sau khi thi công đoạn thử nghiệm (dài ≥ 50 m, rộng ≥ 1 làn xe,tốt nhất là bằng 1 ca thi công) Tuy nhiên sơ bộ có thể lấy hệ

số rải như sau:

Trang 27

- Bề rộng rải lớn nhất: 7,0m

- Bề dày rải tối đa: 30cm

- Vận tốc rải lớn nhất: 18 (m/phút)

- Vận tốc chuyển động của xe: 20 (km/h)

Dùng máy rải trên, điều chỉnh vệt rải rộng 4,5m để rải lớpcấp phối đá dăm loại 1 Dmax 25, như vậy ta rải 2 vệt Khi rảiphải đảm bảo độ ẩm của cấp phối đá dăm phải bằng độ ẩm tốt

thêm nước bằng bình hoa sen hoặc vòi phun cầm tay của xebồn, khi phun phải chếch lên tạo mưa không được xói thẳnglàm rửa trôi các hạt mịn

Khi rải phải chừa lại 1 lượng cấp phối 5% đến 10% để bù

sào 3 cây tiêu, kiểm tra độ dốc, độ bằng phẳng của lớp cấpphối

.6.4 Lu sơ bộ lớp cấp phối đá dăm loại 1 Dmax 25, kết hợp với bù phụ

Phải lựa chọn và phối hợp các loại lu trong sơ đồ lu lèn.Thông thường, sử dụng lu nhẹ với vận tốc chậm để lu nhữnglượt đầu, sau đó sử dụng lu có tải trọng nặng lu tiếp cho đếnkhi đạt yêu cầu

Trang 28

Số lần lu lèn phải đảm bảo đồng đều với tất cả các điểmtrên mặt móng, đồng thời phải đảm bảo độ bằng phẳng sau khi

lu lèn

Việc lu lèn thực hiện từ chỗ thấp đến chỗ cao, vệt bánh lusau chồng lên vệt bánh lu trước từ 20-25cm Những đoạnđường thẳng, lu từ mép vào tim đường và ở các đoạn đườngcong, lu từ phía bụng đường cong dần lên phía lưng đườngcong

Trong giai đoạn này lớp cấp phối đá dăm mới rải còn rờirạc, sức kháng cắt, sức cản đầm nén nhỏ nên chỉ dùng lu nhẹ

Số lượt lu yêu cầu phải được xác định sau khi thi công đoạnthử nghiệm, ta cần lu sơ bộ cho đến khi máy lu không còn đểlại vệt hằn rõ rệt trên mặt đường, thông thường thì số lượt lu sơ

bộ là 4 ÷ 8 (lượt/điểm) Tuy nhiên với tải trọng đầm nhỏ nênkhi lu nhiều lượt sẽ không hiệu quả do các lượt lu sau độ chặttăng rất chậm Do đó ta lu sơ bộ 4 lượt/điểm

Trang 29

Hình 1.25: Sơ đồ lu lèn sơ bộ lớp CPĐD Dmax 25 (BOMAG BW141AD-4)

Kết thúc 1 lượt lu nhẹ đầu tiên phải tiến hành công tác bùphụ Công tác này do công nhân (thường 4 công nhân theo 1máy lu) làm song song với công tác lu lèn sơ bộ Công nhânkiểm tra độ bằng phẳng, chiều dày lớp rải, chất lượng cấp phối,

độ dốc của mặt đường để tiến hành công tác bù phụ Việc bùphụ phải được kết thúc sau khi lu sơ bộ được 3 ÷ 4 lượt, sau đótiến hành kiểm tra độ bằng phẳng và độ dốc trước khi lu lènchặt

.6.5 Lu lèn chặt lớp cấp phối đá dăm loại 1 Dmax 25

Quá trình lu lèn sơ bộ là quá trình lu lèn để đảm bảo độ dốccủa lớp cần lu lèn, sau khi tiến hành lu sơ bộ vật liệu bắt đầu

có độ chặt và có liên kết lúc này sức cản đầm nén của vật liệutăng lên vì vậy ta phải thay đổi tải trọng lu lèn để tăng hiệu

quả đầm nén Chọn lu BOMAG BW24RH có các thông số kỹ

thuật như sau:

Trang 30

- Vận tốc máy lu: tốc độ 1 (0-7) km/h ; tốc độ 2 (0-11)km/h ; tốc độ 3 (0-20) km/h

Số lượt lu yêu cầu: chỉ xác định chính xác thông qua việcđầm nén trên đoạn thi công thử nghiệm, tuy nhiên có thể xác

Dùng lu nặng BOMAG BW161AD-4HF, có các thông số kỹ

thuật của máy như sau:

30 9,0

Ngày đăng: 15/05/2017, 20:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w