1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Đồ án môn học tổ chức thi công công trình hạ tầng kỹ thuật

36 261 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 545,2 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đồ án môn học tổ chức thi công công trình hạ tầng kỹ thuật1.1.3.Đặc điểm của tuyến đường và các hạng mục công trình phải thi công.. Đồ án môn học tổ chức thi công công trình hạ tầng kỹ t

Trang 1

Đồ án môn học tổ chức thi công công trình hạ tầng kỹ thuật

xã và Thành phố đáp ứng đầy đủ nhu cầu sử dụng của người dân

Tiễu chuẩn kĩ thuật của tuyến.

Bảng tổng hợp các chỉ tiêu kỹ thuật cơ bản của tuyến:

Bảng 1.1 : các chỉ tiêu kỹ thuật của tuyến

ST

T Tiêu chuẩn kỹ thuật

Đơn vị

Trị số tính toán

Trị số qui phạm

Trị số chọn

7 Bán kính đường cong nằm tối

thiểu khi không làm siêu cao R oscmin

m

250

250

300Giới

SVTH: Bùi Quang Nhã

Trang 2

Đồ án môn học tổ chức thi công công trình hạ tầng kỹ thuật

ST

T Tiêu chuẩn kỹ thuật

Đơn vị

Trị số tính toán

Trị số qui phạm

Trị số chọn

m

2343,75

2500

4000Giới

11 Bán kính đường cong đứng

lõm tối thiểu Rlõmmin

Thôngthường

m

1366

1000

700,00Giới

Trang 3

Đồ án môn học tổ chức thi công công trình hạ tầng kỹ thuật

1.1.3.Đặc điểm của tuyến đường và các hạng mục công trình phải thi công.

1.1.3.1.Đặc điểm của tuyến đường.

Bảng 1.2: Bảng cơ tổng hợp các thông số kỹ thuật bản của tuyến

Thời gian xe chạy trung bình

Lượng tiêu hao nhiên liệu trung bình

km

00 0

cáicáimcáimcáicái

m3

m3

km/hphútlít/xe

120015223000060222.53081.663.4811.279

1.1.3.2 Các hạng mục công trình phải thi công.

- Thiết kế tổ chức thi công đất nền đường từ KM0+000 đến KM1+200 đây làđoạn tuyến có cấp thiết kế là đường phố chính chủ yếu, với vận tốc thiết kế là 60km/h

- Trên đoạn này có 2 đường cong nằm:

Trang 4

Đồ án môn học tổ chức thi công công trình hạ tầng kỹ thuật

- Mặt cắt ngang trên tuyến đường tổ chức thi công có các yếu tố kỹ thuật sau:+ Bề rộng nền đường: 16 m

Trong đó: + Bề rộng phần đường dành cho xe chạy: 14m

+ Bề rộng lề đường (bao gồm phần lề gia cố 0,5 m) : 2 x 1.0 = 2m

+ Dốc ngang phần xe chạy: 2%

+ Dốc lề không có gia cố: 6%

+ Dạng nền đường là nền đắp hoàn toàn độ dốc mái taluy đào 1:1 và máitaluy đắp 1:1,5

Hình1.2: Mặt cắt ngang đắp hoàn toàn.

1.2 Các điều kiện tự nhiên của khu vực tuyến.

1.2.1 Địa hình:

 Tuyến đi qua vùng đồng bằng - đồi, độ cao so với mực nước biển từ: 180m đến210m Địa hình tạo thành nhiều đường phân thuỷ,tụ thuỷ rõ ràng

 Độ dốc ngang sườn 5% - 20%

 Độ dốc ngang sườn < 20% nên không đánh bậc cấp

 Với độ dốc này, tất cả các phương tiện(bánh lốp và bánh xích) đều có thể dichuyển được

 Tuyến có tổng chiều dài là 1200m và đoạn tuyến được giao nhiệm vụ thi công

là từ km0+000 đến km1+200 Vậy có thể xem là đoạn từ km0+00 đến km1+200

đã thi công xong và có thể sử dụng để phục vụ cho việc thi công đoạn tiếp theo

1.2.2 Địa mạo:

 Khu vực này nằm trong thành phố chủ yếu là nhà dân,có nhiều cây cối Địamạo thỉnh thoảng có những cây lớn và địa hình bằng phẳng, nhưng khô ráo và

SVTH: Bùi Quang Nhã

Trang 5

8

ĐẤT Á SÉT

ĐÁ PHONG HÓA

Đồ án mơn học tổ chức thi cơng cơng trình hạ tầng kỹ thuật

hồn tồn khơng cĩ đầm lầy hay vùng ngập nước Đây là khu đơ thị loại 2

1.2.3 Địa chất:

 Theo kết quả khảo sát điều kiện địa chất cho thấy điều kiện địa chất trong khuvực rất ổn định, ngồi ra khơng cĩ những khu vực bị đầm lầy, cĩ hiện tượng

bị sụt lỡ hay nước ngầm lộ thiên

 Đoạn đường thiết kế được giả thiết là cĩ địa chất giống nhau từ đầu đến cuốituyến

 Nhìn chung mắt cắt địa chất khu vực tuyến như sau :

+ Lớp 1: Đất hữu cơ dày 20cm Địa phương khơng yêu cầu trả lại cho trồng trọtnên cĩ thể bĩc bỏ

+ Lớp 2: Đất chủ yếu là đất á sét

Lớp này thuộc cấp đất II, cĩ thể sử dụng làm đất đắp nền đường

+ Lớp 3: Đá phong hĩa dày 8-10m

+ Lớp 4: Đá gốc dày vơ cùng

Hình 1.5: Mặt cắt địa chất của đoạn tuyến thiết kế

Qua kết quả thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý của đất cho thấy đất ở đây rất thích hợp để đắp nền đường

1.2.4 Địa chất thủy văn:

Qua khảo sát cho thấy tình hình địa chất thủy văn trong khu vực hoạt động ít biến đổi,mực nước ngầm hoạt động thấp rất thuận lợi cho việc xây dựng tuyến đường Nước ởcác sơng suối nơi đây cĩ độ pH = 7, hàm lượng các muối hịa tan ít, các hĩa chất vàkhống chất trong nước cũng rất ít đảm bảo cho sinh hoạt cơng nhân và phục vụ chothi cơng

SVTH: Bùi Quang Nhã

Trang 6

Đồ án môn học tổ chức thi công công trình hạ tầng kỹ thuật

1.2.5 Khí hậu và địa hình:

Thành phố Quảng Ngãi nằm ở trung lộ Việt Nam , cách Thủ đô Hà Nội 898 km, cách Thành phố

Hồ Chí Minh 819 km Cách các thành phố khác: Đà Nẵng 132 km, Quy Nhơn 176 km, thành phố Kon Tum 198 km.

Thành phố Quảng Ngãi được bao quanh bao quanh bởi huyện Tư Nghĩa ở phía Nam, huyện Sơn Tịnh và một phần nhỏ huyện Bình Sơn ở phía Bắc, biển Đông ở phía Đông, có dòng sông Trà Khúc đi qua giữa lòng Thành phố chia thành phố thành bờ Bắc và bờ Nam.

Khí hậu nhiệt đới gió mùa

1.2.6 Thuỷ văn:

Thuỷ Văn: Quảng Ngãi Tuyến đi qua vùng có nước ngầm tầng sâu.Nước ngầm

tầng sâu thường nằm trong lớp đất đá xốp được ngăn cách bên trên và phía dưới bởicác lớp không thấm nước nên không ảnh hưởng tới kết cấu nền áo đường

Khu vực tuyến A_B đi qua có độ cao tương đối so với mực nước biển Hệ thốngnước ngầm nằm sâu , ít ảnh hưởng đến việc thiết kế cũng như thi công tuyến đường Tuyến đi qua các đường tụ thuỷ và dọc theo sông Khi vào mùa mưa lượng nước chảycắt ngang qua tuyến là khá lớn, toàn bộ nước sẽ chảy tập trung về nhánh sông ở hạ lưu.Vào mùa khô, lượng nước tập trung từ các đường tụ thuỷ chảy về không đáng kể Nhìnchung thuỷ văn của khu vực tuyến đi qua không phức tạp

1.3.Các điều kiện liên quan khác.

1.3.1 Dân cư và tình hình phân bố dân cư:

+Dân số không đông, phân bố không đều và mật độ thưa thớt, tập trung ở đầu

và cuối tuyến Cụ thể dân số của huyện C là 59.260 người sống trên diện tích khoảng 1.065 km2 với mật độ dân số là 56 người/km2

+ Nhà cửa, ruộng vườn nằm xa chỉ giới xây dựng, người dân lại rất ủng hộ dự

án nên dự kiến việc đền bù giải tỏa sẽ được tiến hành nhanh chóng, tạo điều kiện thuậnlợi cho công tác thi công hoàn thành đúng tiến độ

+ Khu vực mà tuyến đi qua là thuộc tỉnh Đăk Lăk, trong thời gian gân đây tỉnh

có những bước đột phá mạnh về tốc độ phát triển kinh tế, đặc biệt là lĩnh vực du lịch

và dịch vụ Tốc độ tăng trưởng kinh tế của thành phố đã có những bước tiến đáng kể + Tình hình chính trị ổn định, đời sống văn hoá của người dân ngày một nâng cao

+ Khu vực định hướng phát triển lâm nghiệp và chế biến nông sản, dịch vụ Đểphát triển kinh tế, khu vực đang rất cần sự ủng hộ đầu tư của nhà nước trên nhiều lĩnh vực, đặc biệt là xây dựng mạng lưới giao thông thông suốt giữa các vùng kinh tế và giữa trung tâm quận với khu vực khác, khai thác tốt tiềm năng du lịch Đồng thời phải phù hợp với mạng lưới giao thông vận tải mà thành phố đã đề ra

SVTH: Bùi Quang Nhã

Trang 7

Đồ án môn học tổ chức thi công công trình hạ tầng kỹ thuật

1.3.2 Tình hình kinh tế - văn hóa - xã hội trong khu vực:

Khu vực tuyến nối 2 xã nằm trong vùng địa giới giữa đồng bằng và vùng đồi, kinh tế

đa dạng nhiều ngành nghề thủ công truyền thống Cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch trong những năm gần đây đang phát triển mạnh, nông nghiệp vẫn là ngành chiếm tỷ trọng lớn, tiểu thủ công nghiệp, khai thác và chế biến lâm sản, nuôi trồng thuỷ sản pháttriển chậm, du lịch và dịch vụ thương mại cũng tăng nhưng tỷ trọng vẫn còn thấp so

với mức chung của toàn tỉnh.

Nhìn chung đời sống kinh tế của nhân dân xung quanh tuyến những năm gần đây từngbước được nâng cao nhưng vẫn còn cách biệt do cơ sở hạ tầng nâng cấp chưa đồng bộđặc biệt là mạng lưới giao thông Do đó khi tuyến đường A-B được hoàn thành sẽ giảiquyết một phần nhu cầu đi lại , cũng như trao đổi hàng hóa của người dân trong vùng

1.3.3 Ðiều kiện khai thác, cung cấp vật liệu và đường vận chuyển:

Qua khảo sát và kiểm tra ta thấy đây là dải đất hẹp tình hình khai thác, cung cấpnguyên vật liệu và đường vận chuyển rất thuận lợi:

- Đất đắp nền đường: tận dụng đất đào và lấy tại các vị trí mỏ dọc tuyến với cự

ly trung bình là : 2km

- Đá: Lấy tại các mỏ đá ở địa phương với trữ lượng lớn

- Cát: cách khu vực tuyến Krông Kma và huyện Buôn Đôn đi qua khoảng 3km cócon sông có sản lượng cát cũng như chất lượng tương đối tốt có thể cung cấp cho việcthi công tuyến đường

- Sắt, thép: Vận chuyển từ khu vực sản xuất cách điểm Krông Kma khoảng 6km

- Xi măng: Vận chuyển từ các kho vật liệu lân cận trong khu vực

1.3.4 Ðiều kiện cung cấp bán thành phẩm, cấu kiện và đường vận chuyển:

Các bán thành phẩm và cấu kiện lắp sẵn được sản xuất tại xí nghiệp phục vụ côngtrình, xí nghiệp cách công trình 10 km Năng lực sản xuất của xưởng sản xuất đáp ứngđầy đủ về số lượng, chất lượng theo yêu cầu đặt ra

Trong vùng đã có sẵn mạng lưới giao thông liên hệ giữa các vùng với nhau, do đó cáccấu kiện bán thành phẩm và vật liệu vận chuyển đến chân công trình là tương đốithuận lợi

1.3.5 Khả năng cung cấp nhân lực phục vụ thi công:

Nhân dân ở khu vực tuyến đi qua chủ yếu làm nghề nông và trồng cây lâm nghiệp Do

đó khi chưa đến thời vụ lực lượng lao động nhàn rổi trong khu vực tương đối lớn, việctận dụng nguồn nhân lực địa phương được thuận lợi góp phần hạ giá thành xây dựngcông trình, tạo thêm nguồn thu nhập cho người lao động ở địa phương Đơn vị thi

SVTH: Bùi Quang Nhã

Trang 8

Đồ án môn học tổ chức thi công công trình hạ tầng kỹ thuật

công có đội ngũ cán bộ kỹ thuật và công nhân có trình độ và tay nghề cao, có khả năngđảm bảo hoàn thành công trình đúng tiến độ theo yêu cầu của chủ đầu tư

1.3.6 Khả năng cung cấp các loại máy móc, thiết bị phục vụ thi công:

Là một đơn vị thi công chuyên về đường ô tô, có đội ngũ cán bộ kỹ thuật năng lực, công nhân lành nghề và có các thiết bị thi công đặc chủng tương đối đầy đủ như máy đào Catterpill 312D, Lu BOMAG, máy ủi D39EX, máy ủi D41, các loại đầm bàn… Ngoài ra còn có các đơn vị xây lắp khác đóng trên địa bàn tỉnh nên việc hợp đồng cung cấp các loại máy móc, thiết bị thi công công trình thuận lợi đảm bảo chất lượng, đúng tiến độ

1.3.7 Khả năng cung cấp các loại nhiên liệu, năng lượng phục vụ thi công:

Khu vực xây dựng tuyến đường nằm giáp ranh với vùng đồng bằng, việc vận chuyểncác loại nhiên liệu phục vụ thi công dễ dàng, địa phương đã có lưới điện quốc gia nênviệc sử dụng năng lượng điện thi công là rất thuận lợi Ngoài ra đơn vị cũng có máyphát điện riêng nhằm đảm bảo công việc được tiến hành liên tục, không bị gián đoạntrong trường hợp bị cúp điện Đơn vị còn có máy bơm nước thoả mãn được nhu cầu vềnước trong thi công và sinh hoạt

1.3.8 Khả năng cung cấp các loại nhu yếu phẩm phục vụ sinh hoạt:

Khu vực tuyến đi qua có nhiều chợ của dân tự lập và cách một số trung tâm mua sắmkhông xa khoảng 5Km do đó khả năng cung cấp các loại nhu yếu phẩm phục vụ sinhhoạt cho cán bộ, công nhân thi công rất thuận lợi

1.3.9 Ðiều kiện về thông tin liên lạc và y tế:

Mạng thông tin liện lạc cố định cũng như di động đã phủ kín địa bàn Các mạng điện

thoại lớn của Việt Nam như mạng điện thoại cố định Vinaphone, mạng điện thoại di

động Vinaphone, Mobilfone, Viettel, S-fon, đã được phủ sóng tạo điều kiện thuận lợi cho việc thông tin liên lạc trên địa bàn thuận lợi Có 1 Trung tâm y tế với quy mô 100 giường bệnh và mỗi xã, phường có một trạm y tế đang xây dựng theo chuẩn quốc gia

với quy mô 5-10 giường bệnh đạt tiêu chuẩn.

Đây là điều kiện thuận lợi cho công tác thi công, giám sát thi công, tạo điều kiện rútngắn khoảng cách giữa ban chỉ huy công trường và các ban ngành có liên quan

=> Điều kiện thi công rất thuận lợi nên các đơn vị cố gắng hoàn thành các công tácđúng tiến độ, đạt chất lượng và tận dụng tối đa mọi nguồn lực của địa phương để cóthể giảm giá thành xây dựng

CHƯƠNG II:

THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG CÔNG TÁC CHUẨN BỊ

SVTH: Bùi Quang Nhã

Trang 9

Đồ án môn học tổ chức thi công công trình hạ tầng kỹ thuật

*Mục đích: Thiết kế tính toán tổ chức thực hiện các công tác chuẩn bị về mặt

kỹ thuật cho công tác Xây dựng nền đường

*Yêu cầu: Nội dung tính toán, giải pháp tổ chức thi công phải cụ thể, chính xác,

phù hợp với điều kiện tự nhiên của đoạn tuyến

*Nội dung:

1 Phân đoạn thi công công tác chuẩn bị

2 Xác định trình tự thi công

3 Xác định kỹ thuật thi công

4 Xác lập công nghệ thi công

5 Xác định khối lượng công tác

6 Tính toán năng suất máy móc, xác định các định mức sử dụng nhân lực

7 Tính toán số công ca máy hoàn thành các thao tác

8 Xác định phương pháp tổ chức thi công

9 Biên chế các tổ đội thi công

10 Tính toán thời gian hoàn thành các thao tác

11 Xác định hướng thi công - lập tiến độ thi công công tác chuẩn bị

2.1 PHÂN ĐOẠN THI CÔNG CÔNG TÁC CHUẨN BỊ

Các căn cứ để phân đoạn:

 Tính chất công trình ở các đoạn nền đường

 Các điều kiện thi công của các đoạn

 TCVN 4447-2012 Đất XD - Quy phạm TCNT

Bảng phân đoạn thi công công tác chuẩn bị: phụ lục 2.1

2.2 XÁC ĐỊNH TRÌNH TỰ THI CÔNG

 Khôi phục hệ thống cọc mốc bao gồm hệ thống cọc định vị và cọc cao độ

 Định phạm vi thi công, lập hệ thống cọc dấu

 Đền bù tài sản hoa màu cho nhân dân nằm trong chỉ giới xây dựng đường ô tôtheo đúng thiết kế

Dọn dẹp mặt bằng thi công gồm các công việc sau: di chuyển mồ mã, dỡ bỏ nhàcửa, chặt cây cối, dãy cỏ, bóc lớp đất hữu cơ trả cho trồng trọt nằm trong chỉ giới xây dựng đường ô tô

 Làm đường tạm cho máy móc di chuyển đến địa điểm thi công xây dựng lántrại, kho bãi, đường dây cung cấp điện, đường ống cung cấp nước phục vụ thicông sau này

 Lên khuôn đường, phóng dạng nền đường

Bảng xác định trình tự thi công công tác chuẩn bị: Phụ lục 2.2

2.3.Xác định kỹ thuật thi công

2.3.1.Khôi phục cọc:

2.3.1.1.Nguyên nhân phải khôi phục cọc:

SVTH: Bùi Quang Nhã

Trang 10

Đồ án môn học tổ chức thi công công trình hạ tầng kỹ thuật

Do khâu khảo sát thiết kế thường được tiến hành trước khâu thi công một thờigian nhất định, một số cọc cố định trục đường và mốc cao độ bị thất lạc, mất mát

Do nhu cầu chính xác hóa của những đoạn đường cá biệt

2.3.1.2.Nội dung của công tác khôi phục cọc:

Khôi phục tại thực địa các cọc tại vị trí cố định trục đường (tim đường)

Kiểm tra các mốc cao độ, lập các mốc đo cao tạm thời

Đo đạc, kiểm tra và đóng thêm các cọc chi tiết ở các đoạn cá biệt

Kiểm tra cao độ tự nhiên ở các cọc

Đề xuất ý kiến sửa đổi, những chổ không hợp lý trong hồ sơ thiết kế như chỉnhlại hướng tuyến hay điều chỉnh lại vị trí đặt cống.v.v…

SVTH: Bùi Quang Nhã

Trang 11

Đồ án Môn học: Thiết kế tổ chức thi công công trình hạ tầng kỹ thuật

 Nếu gặp đất cứng thì dùng cọc thép 10,12 có chiều dài 15  20cm

 Tùy theo điều kiện địa hình, địa vật, bán kính đường cong nằm mà chọn phương pháp cắm cong cho phù hợp

 Ngoài ra tại các vị trí địa hình, địa chất thay đổi đột ngột (qua khe sâu,

gò đồi, phân thủy ao hồ, sông suối, đất đá cứng, đất yếu) mà phải cắm thêm các cọc chi tiết để tính táon khối lượng đào đắp cho chính xác hơn

 Dựa vào điều kiện địa hình ta chọn phương án cắm cong thích hợp để thực hiện cắm cong các các trên đường cong nằm, để thực hiện cắm cong ta có các phương án cắm cong sau đây:

 Phương pháp tọa độ cực

 Phương pháp tọa độ vuông góc

 Phương pháp dây cung kéo dài

2.3.1.4 Kiểm tra các mốc cao độ, lập các mốc đo cao tạm thời:

 Dùng các máy thủy bình ngắm chính xác và các mốc cao độ quốc gia để kiểmtra các mốc trong đồ án thiết kế

Trang 12

Đồ án Môn học: Thiết kế tổ chức thi công công trình hạ tầng kỹ thuật

 Kiểm tra cao độ tự nhiên ở các cọc bằng máy thủy bình để so sánh với đồ ánthiết kế

 Lập các mốc đo cao tạm thời tai các vị trí: Tại các đoạn nền đường có khốilượng công tác tập trung, các công trình trên đường (cầu, cống, kè ), các nút giaothông khác mức Các mốc phải được chế tạo bằng bê tông và chôn chặt vào mền đấthoặc lợi dụng các vật nằm ngoài phạm vi thi công để gửi cao độ

 Các mốc đo cao tạm thời phải được sơ họa trong bình đồ kĩ thuật, có bản vẽ mô

tả rõ quan hệ hình học với địa hình, địa vật, địa danh xung quamh sao cho dễ tìm.Đánh dấu ghi rõ vị trí đặc mia và cao độ mốc

 Từ các mốc đo cao tạm thời có thể thường xuyên kiểm tra cao độ đào đắp nềnđường hoặc cao độ thi công của các hạng mục công trình đường bằng các thiết bị đơngiản

 Các mốc cao độ tự nhiên: Hai điểm giới hạn tuyến cần thiết kế: điểm đầu tại Km0+00 cao 2.7 m; điểm cuối tại Km1+200 cao 2.2 m; cao độ đáy cống tại cống: cống 150cao 1.63m

2.3.2 Định phạm vi thi công:

2.3.2.1 Khái niệm:

 Là dải đất mà đơn vị thi được phép bố trí máy móc, thiết bị, lán trại, kho tàngvật liệu ,phạm vi đào đất thùng đấu hoặc khai thác đất phục vụ quá trình thi cônghoặc tiến hành đào đắp đổ đất trong quá trình thi công

 Tuỳ theo cấp đường, chỉ giới đường đỏ đã được phê duyệt và đồ án thiết kếđường mà phạm vi thi công có thể rộng hẹp khác nhau

(Trích thông tư 39/2011/TT-BGTVT)

Căn cứ Nghị Định số 11/2010/NĐ-CP tại khoản 1 điều 15 quy định như sau:

Đối với đường đô thị, bề rộng hành lang an toàn được tính từ mép đường đến chỉ giớixây dựng của đường theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt

(Trích Nghị Định số 11/2010/NĐ-CP )

Trang 13

Đồ án Mơn học: Thiết kế tổ chức thi cơng cơng trình hạ tầng kỹ thuật

- Với đoạn tuyến sắp thi cơng: đường đơ thị , tốc độ thiết kế 40Km/h nên phạm

vi thi cơng của tuyến đường mở rộng về mỗi phía là 9 mét phần đât bảo trì đường bộ

(mỗi bên).Do đĩ ta mở rộng mỗi bên 9 m.

- Trong quá trình định vị thi cơng, dựa vào bình đồ để từ đĩ xác định chính xác,dọn dẹp mặt bằng phạm vi thi cơng Đơn vị thi cơng cĩ quyền bố trí nhân lực, thiết bịmáy mĩc, vật liệu và đào đất đá trong phạm vi này

Căng dây

Cọc định phạm vi thi công

Cọc định cố định trục đường

Trang 14

Đồ ân Môn học: Thiết kế tổ chức thi công công trình hạ tầng kỹ thuật

 Để có thể dễ dăng khôi phục hệ thống cọc cố định trục đường từ hệ thống cọcdấu, kiểm tra việc thi công nền đường vă công trình đúng vị trí, kích thước trong suốtquâ trình thi công

2.3.3.2 Yíu cầu:

 Hệ thống cọc đấu phải nằm ngoăi phạm vi thi công để không mất mât xí dịchtrong quâ trình thi công

 Phải đảm bảo dễ tìm kiếm, dể nhận biết

 Phải có quan hệ hình học chặt chẽ với hệ thống cọc cố định trục đường, để cóthể khôi phục chính xâc vă duy nhất một hệ thống cọc cố định trục đường

 Nín dấu toăn bộ hệ thống cọc cố định trục đường, trường hợp khó khăn, tốithiểu phải dấu câc cọc đến 100m

 Lập bình đồ dấu cọc trình câc cấp phí duyệt

Cọ c định phạ m vi thi công Cọ c cố định trụ c đường

Hình 2.2: bình đồ dấu cọc

2.3.4 Công tâc dọn dẹp:

Tuỳ theo thực tế địa hình, địa chất, địa mạo, cấu tạo nền đường, chiều cao đăo đắp mă công tâc dọn dẹo câc đoạn nền đường khâc nhau có thể chỉ bao gồm một hoặc tấc cả câc nội dung sau:

2.3.4.1.Chặt cđy:

 Trong phạm vi thi công nếu có cđy cối ảnh hưởng thì phải chặt cđy

 Chặt cđy có thể dùng câc loại dụng cụ thủ công (dao, rựa, rìu), mây cưa cầmtay, mây ủi hoặc mây đăo gắn câc thiết bị lăm đổ cđy, mây ủi có tời kĩo hoặc thuốc nổ

Trang 15

Đồ án Môn học: Thiết kế tổ chức thi công công trình hạ tầng kỹ thuật

 Chặt cây cần lưu ý hướng đổ cây để đảm bảo an toàn lao động và không gâyảnh hưởng đến các công trình kiến trúc lân cận

 Máy ủi có thể nâng cao lưỡi ủi đẩy trực tiếp làm đổ cây có đường kính tới 20cm

 Nếu dùng tời kéo máy ủi có thể làm đổ một hoặc nhiều cây có đường kính dưới

30 cm

1 2

3

a) Keïo ngaî mäü t cáy

b) Keïo ngaî 3 cáy

Hình 2.3 : Kéo ngã cây bằng máy ủi

Mạch cưa ngang Mạch cưa chéo

Trang 16

Đồ án Môn học: Thiết kế tổ chức thi công công trình hạ tầng kỹ thuật

Hình 2.4: Sơ đồ chặt cây, cưa cây

 Đánh gốc thủ công, máy ủi cắt rễ đẩy gốc hoặc máy đào gàu nghịch

 Trường hợp gốc cây có đường kính lớn hơn 50cm có nhiều rễ phụ có thể dùngphương pháp nổ phá lổ nhỏ để đánh bật gốc

Trình tự :

 Khoan đục tạo lổ dưới gốc cây

 Nạp thuốc vào lổ mìn Q = (10-20)d (g)+Với d là đường kính gốc cây(cm)

Trang 17

Đồ án Môn học: Thiết kế tổ chức thi công công trình hạ tầng kỹ thuật

2.3.4.4.Bóc đất hữu cơ:

 Đất hữu cơ lẫn nhiều chất hữu cơ, có cường độ thấp, có tính nén lún lớn, congót mạnh khi khô hanh nên phải bóc bỏ trước khi đắp

 Bóc hữu cơ đất canh tác bóc dồn đống vận chuyển trồng trọt

 Nền đào lấy đất để đắp hoặc khai thác đất ở mỏ, thùng đấu phải bóc lớp hữu cơ

 Đất hữu cơ cần để trồng cỏ trên các mái ta luy nền đường

 Bóc đất hữu cơ bằng thủ công, ủi, san, xúc chuyển, đào thành lớp mỏng, dồnđống ngoài phạm thi công hoặc máy xúc lật đào đổ lên ôtô

 Máy có thể đào vuông góc với trục đường, dọc theo trục đường tuỳ theo chiềurộng hoặc chiều dày lớp hữu cơ

 Máy ủi bóc lớp hữu cơ có thể đào vuông góc với trục đường

 Dồn đống 150-200m3 nằm ngoài phạm vi thi công

 Máy san chạy dọc theo trục đường, đặt chéo lưỡi san để vừa đào đất vừa vậnchuyển đất san ngang thành từng luống, sau đó dùng máy xúc lật đổ lên ôtô

 Máy xúc chuyển chạy dọc theo trục đường đào đất đầy thùng sau đó vậnchuyển đến bãi thải

 Máy xúc lật bóc các lớp hữu cơ đổ trực tiếp lên ôtô

Chọn giải pháp: Máy ủi bóc đất hữu cơ, dồn đống ở hai bên đường, để sau này

đắp lên hai bên taluy và trồng cỏ

Dùng máy ủi để tiến hành bóc lớp đất hữu cơ dày 20cm, tiến hành dồn đống trong phạm vi 50m dọc theo tuyến ngoài phạm vi thi công, kết hợp việc bóc lớp đất hữu cơ với công tác dãy cỏ và san dọn mặt bằng Do lớp đất hữu cơ này không phục vụ cho trồng trọt ở địa phương

Trang 18

Đồ án Môn học: Thiết kế tổ chức thi công công trình hạ tầng kỹ thuật

 Độ dốc tự nhiên từ 10%-20%, nền đất chặt, không có nước đọng, nền đắp caotrên 1m phải đánh xờm bề mặt đất trước khi đắp

 Nền đào lấy đất để đắp hoặc khai thác đất ở mỏ đất thùng đấu cũng phải dãy cỏ

 Kỹ thuật tương tự như lớp bóc hữu cơ: có thể dùng thủ công, máy ủi, máy san,máy xúc chuyển, đào thành từng lớp mỏng cắt đứt rễ cỏ dồn đống ngoài phạm vi thicông; hoặc dùng máy xúc lật bóc bỏ và đổ trực tiếp lên ôtô vận chuyển

 Dồn đống và được đắp nếu cho phép để tránh hoả hoạn

 Trong một số trường hợp kết hợp vừa bóc lớp hữu cơ vừa dãy cỏ

Chọn giải pháp:

Kết hợp vừa bóc lớp hữu cơ vừa dãy cỏ, trên tuyến đất đào dùng để đắp nên kết hợp đồng thời hai công việc vừa bóc đát hữu cơ vừa dãy cỏ, và được xác định trong phần tính khối lượng Khối lượng phân bố hầu như đồng đều trên tuyến

2.3.5.Công tác lên khuôn đường (lên Gabarit):

Hình 2.5 : Công tác lên khuôn đường

2.3.5.1.Mục đích:

 Để người thi công thấy được hình ảnh của nền đường trước khi đào hoặc đắp

 Để cố định các vị trí chủ yếu của mặt cắt ngang tại thực địa nhằm đảm bảo thicông nền đường đúng vị trí và kích thước

 Đặt các giá đo độ dốc của mái taluy trong quá trình thi công

 Các vị trí chủ yếu trên mặt cắt ngang nền đắp:

Ngày đăng: 22/04/2018, 11:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w