1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Tổ chức kế toán nguyên vật liệu ở công ty cổ phần mía đường hoà bình

72 549 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 680 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

vị trí đặc biệt quan trọng không thể phủ nhận được trong quá trình sản xuất xuất phát từ tầm quan trọng của nguyên vật liệu trong điều kiện nền kinh tế hiện nay thì giảm chi phí nguyên v

Trang 1

BÀI LUẬN

ĐỀ TÀI

Tổ chức kế toán nguyên vật liệu ở công ty

Cổ phần mía đường Hoà Bình

GVHD: NGUYỄN HẢI HÀ

Trang 2

Kế toán từ lâu đã có vai trò vô cùng quan trọng không thể thiếu đối với bất

kỳ doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nào cũng như các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực khác Một hệ thống kế toán được coi là hợp lý nghĩa là tổ chức tốt các thành phần kế toán trong sự kết hợp giữa việc tuân thủ các quy định của nhà nước về kế toán với điều kiện thực tế ở doanh nghiệp Điều đó sẽ giúp cho các nhà quản trị trong việc ra quyết định sản xuất kinh doanh của mình cũng như việc hoạch định chiến lược sản xuất kinh doanh

Quyết định sản xuất kinh doanh dựa trên nhiều yếu tố nhưng một yếu tố không thể thiếu khi tiên hành sản xuất đó là nguyên vật liệu Nguyên vật liệu là yếu

tố đầu tiên cần được tính toán, xác định định mức, mức tiêu hao khi sản xuất một loại sản phẩm nào đó Là yếu tố cấu thành nên giá thành sản phẩm và tác động đến chỉ tiêu lợi nhuận Thực tế việc phấn đấu không ngừng để tiết kiệm chi phí sản xuất

hạ giá thành sản phẩm đạt tới lợi nhuận cao nhất là mục tiêu lớn nhất của bất kỳ doanh nghiệp nào Chính vì vậy, Kế toán nguyên vật liệu có vai trò quan trọng không thể thiếu và phải đảm bảo các yêu cầu cơ bản của kế toán đó là kịp thời, chính xác, toàn diện

Là một sinh viên thực tập với cơ sở lý luận đã được trang bị trong những năm học ở trường và những kết quả tìm hiểu thực tế trong thời gian thực tập tại

Trang 3

công ty, em đã đi sâu nghiên cứu, tìm hiểu tình hình kế toán NVL ở công ty với đề

tài: “ Tổ chức kế toán nguyên vật liệu ở công ty Cổ phần mía đường Hoà Bình”

Phần 3 : Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu

ở công ty cổ phần mía đường Hoà Bình.

Trang 4

PHẦN 1:

CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG CÁC

DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT

1.1 VỊ TRÍ CỦA NGUYÊN VẬT LIỆU ĐỐI VỚI QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT

Quá trình sản xuất là sự kết hợp 3 yếu tố: Sức lao động, tư liệu lao động, đối tượng lao động

Đối tượng lao động là tất cả mọi vật thiên nhiên ở xung quanh ta mà lao động có ích có thể tác động vào và nguyên vật liệu chính là đối tượng lao động Tất nhiên không phải bất cứ một đối tượng lao động nào cũng là nguyên vật liệu mà đối tượng lao động muốn trở thành nguyên vật liệu thì đối tượng lao động đó phải được lao động có ích tác động vào

Vậy, nguyên vật liệu là đối tượng lao động đã được thay đổi do lao động có ích của con người tác động vào nó Trong các công ty sản xuất thì vật liệu chính là tài sản dự trữ sản xuất thuộc tài sản lưu động

Qua trên, ta thấy nguyên vật liệu là yếu tố cơ bản không thể thiếu được của quá trình sản xuất Trong quá trình sản xuất đó, nguyên vật liệu chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất và hình thái vật chất ban đầu của nó bị biến đổi hoàn toàn - xét

về mặt hiện vật Xét về mặt giá trị thì giá trị nguyên vật liệu được chuyển dịch hết một lần vào giá trị sản xuất mới tạo ra

Chính từ đặc điểm trên của nguyên vật liệu làm cho nó có một vị trí quan trọng đối với quá trình sản xuất Do giá trị của nguyên vật liệu được chuyển dịch hết một lần vào giá trị sản phẩm mới tạo ra nên chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ chi phí sản xuất, cũng như trong toàn bộ giá thành sản phẩm

Trang 5

Ví dụ: Trong giá thành sản phẩm công nghiệp cơ khí chi phí nguyên vật liệu chiếm từ 50 - 60% Trong giá thành sản phẩm công nghiệp chế biến chi phí nguyên vật liệu chiếm gần 70%.

Trong giá thành sản phẩm công nghiệp nhẹ, chi phí nguyên vật liệu chiếm gần 60% Và như chúng ta đã biết, giá thành sản phẩm là vấn đề được quan tâm hàng đầu trong tất cả các doanh nghiệp sản xuất, đặc biệt trong nền kinh tế thị trường hiện nay Để tồn tại và phát triển trong điều kiện cạnh tranh ngày càng trở nên gay gắt đòi hỏi các doanh nghiệp phải thường xuyên cải tiến mẫu mã sản phẩm cho phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng, nâng cao chất lượng sản phẩm và phải hạ được giá thành sản phẩm Như trên đã trình bày, chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm vì vậy phần đầu ra giá thành sản phẩm cũng đồng nghĩa với việc giảm chi phí nguyên vật liệu một cách hợp lý Như vậy, nguyên vật liệu có ý nghĩa quan trọng đối với sự sống còn của doanh nghiệp

Để sản xuất bất kỳ một loại sản phẩm nào thì người sản xuất ra nó cũng phải dùng đến nguyên vật liệu, nhưng chất lượng của nguyên vật liệu cũng là một vấn đề cần quan tâm Một sản phẩm muốn được tồn tại và phát triển hơn nữa trên thị trường thì nhất thiết sản phẩm đó phải vừa có mẫu mã đẹp vừa có chất lượng tốt Vì vậy chất lượng sản phẩm phải phụ thuộc vào chất lượng nguyên vật liệu: Các chi tiết phụ tùng để lắp ráp một chiếc ô tô sẽ không bền nếu như chất lượng sắt thép để sản xuất ra những chi tiết phụ tùng đó là tồi và tất nhiên nếu chất lượng sản phẩm không tốt sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình tiêu thụ, dẫn đến thu nhập bấp bênh

và sự tồn tại của doanh nghiệp cũng không còn chắc chắn nữa Mặt khác, xét về mặt vốn nguyên vật liệu là thành phần quan trọng của vốn lưu động trong doanh nghiệp, đặc biệt là vốn dự trữ Để nâng cao hiệu quả sử dụng đồng vốn cần phải tăng tốc độ luân chuyển tốc độ vốn lưu động, nghĩa là không tách rời việc dự trữ và

Trang 6

vị trí đặc biệt quan trọng không thể phủ nhận được trong quá trình sản xuất xuất phát từ tầm quan trọng của nguyên vật liệu trong điều kiện nền kinh tế hiện nay thì giảm chi phí nguyên vật liệu một cách hợp lý đảm bảo cho giá thành sản phẩm giảm từ đó lợi nhuận Doanh nghiệp sẽ tăng, đồng thời với một lượng chi phí nguyên vật liệu tương đối, có thể làm ra được nhiều sản phẩm nhất tức là hiệu quả

sử dụng đồng vốn được nâng cao

1.2 ĐẶC ĐIỂM, YÊU CẦU QUẢN LÝ NGUYÊN VẬT LIỆU:

1.2.1 Đặc điểm của nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất:

Như đã nói ở trên, nguyên vật liệu là đối tượng lao động, giá trị nguyên vật liệu tính trong giá trị sản phẩm sản xuất ra Vì vây, có thể rút ra đặc điểm nguyên vật liệu đó là: Nguyên vật liệu chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất, không giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu Để tạo ra một loại sản phẩm thì có nguyên vật liệu, song quá trình sản xuất nguyên vật liệu đã được biểu hiện dưới hình thức khác Lúc này, có thể là thành phẩm đưa ra sử dụng cho nhu cầu sống như: Vải là nguyên vật liệu để sản xuất quần áo, sau quá trình sản xuất vải biến thành quần áo mặc và đó là thành phẩm Nguyên vật liệu sau một quá trình sản xuất cũng có thể chưa phải là thành phẩm cuối cùng mà nó lại được coi là nguyên vật liệu cho quá trình sản xuất tiếp theo như: Tơ dùng để dệt vải, vải lại là nguyên liệu để sản xuất quần áo

* Nguyên vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất thì được tiêu dùng toàn

bộ Giá trị nguyên vật liệu được dịch chuyển toàn bộ vào giá trị sản phẩm mới sản xuất ra

Nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn trong sản phẩm vì nguyên vật liệu là ối tượng cấu thành lên thực thể sản phẩm nên toàn bộ giá trị sẵn có ban đầu của nguyên vật liệu được làm cơ sở để xác định giá thành sản phẩm, tất nhiên phần chi

Trang 7

phí nhân công và các chi phí khác không thể thiếu vì nhờ có chúng mà giá trị chuyển hoá của nguyên vật liệu mới được thực hiện.

1.2.2.Yêu cầu quản lý chung

* Tính khách quan của công tác quản lý nguyên vật liệu:

Quản lý nguyên vật liệu là yếu tố khách quan của mọi nền sản xuất xã hội nhưng mỗi thời kỳ trong lịch sử phát triển xã hội loài người thì lại có các mức độ

và phương pháp quản lý khác nhau Từ xa xưa khi con người biết chế tạo ra một vật dụng gì đó, họ đã biết tính toán xem dùng vật liệu gì là hợp lý, khối lượng là bao nhiêu thì đủ và sử dụng nó như thế nào cho nó hiệu quả nhất Khi xã hội càng phát triển thì các phương pháp quản lý cũng phát triển hoàn thiện hơn

Trong điều kiện hiện nay, nền kinh tế của các nước cũng như khoa học công nghệ đang phát triển rất cao, đời sống của người dân ngày một tăng làm cho nhu cầu vật chất và tinh thần ngày càng cao Để đáp ứng kịp thời nhu cầu đó bắt buộc sản xuất ngày càng phát triển và mở rộng hơn Bên cạnh đó, mục đích cuối cùng của các Doanh nghiệp là lợi nhuận, nên sản xuất thì nhất thiết phải giảm chi phí nguyên vật liệu, tức là phải sử dụng nguyên vật liệu một cách tiết kiệm, hợp lý, có

kế hoạch

Vì vậy, công tác quản lý nguyên vật liệu là nhiệm vụ tất yếu, là yêu cầu của phương thức sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế thị trường nhằm tiết kiệm được chi phí và mang lại hiệu quả kinh tế cao

* Sự cần thiết phải tăng cường công tác quản lý nguyên vật liệu

Nền kinh tế quốc dân ngày càng phát triển, khối lượng sản phẩm đòi hỏi ngày càng nhiều làm cho khối lượng cũng như chủng loại nguyên vật liệu ngày càng tăng Đối với nước ta, nguyên vật liệu sản xuất trong nước còn chưa đáp ứng yêu cầu sản xuất, một số nguyên vật liệu còn phải nhập ngoại Do đó cần phải quản

Trang 8

lý nguyên vật liệu trên tinh thần tiết kiệm, tăng cường đúng mức, đúng quy trình công nghệ, đảm bảo sản xuất nhiều sản phẩm tốt nhất.

Nguyên vật liệu dùng cho công nghiệp nước ta phần lớn do nông nghiệp cung cấp do nông nghiệp chưa thực sự coi là mặt trận hàng đầu, chưa được đầu tư đúng mức trong khi công nghiệp thì ngày càng phát triển đòi hỏi nguyên vật liệu do nông nghiệp cũng tăng cả về số lượng và chất lượng và chủng loại nên khả năng này bị hạn chế

Nguyên vật liệu do ngành công nghiệp cung cấp cho nhau cũng không chỉ đáp ứng nhu cầu phát triển về mọi mặt của nền kinh tế

Một số nguyên vật liệu ta còn phải nhập ngoại và phải thanh toán bằng ngoại

tệ mà điều kiện nước ta còn khó khăn thì việc nhập này cũng không được ổn định,

dễ gây ngừng trệ sản xuất Do vậy việc đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp, công nghiệp khai thác để tạo ra nhiều nguyên vật liệu cho sản xuất cần phải tìm mọi biện pháp sử dụng nguyên vật liệu hợp lý, tiết kiệm

Muốn vậy, cần phải quản lý tốt chúng Yêu cầu của công tác quản lý nguyên vật liệu là phải quản lý ở tất cả các khâu: Thu mua, bảo quản, dự trữ và sử dụng

Ở khâu thu mua: Sản xuất sản phẩm phải sử dụng nhiều loại nguyên vật liệu, mỗi loại có công dụng riêng, do đó đối với quá trình thu mua phải quản lý cho đủ

số lượng, đúng chủng loại tốt về chất lượng (Kiểm tra thật kỹ vật liệu mua về), giá

cả hợp lý, quan tâm đến chi phí thu mua (địa điểm mua càng gần nơi sản xuất càng tiết kiệm chi phí) chọn phương tiện vận chuyển hợp lý Từ đó hạ thấp chi phí vật liệu hạ giá thành sản phẩm

Ở khâu bảo quản: Phải bảo quản theo đúng chế độ quy định, tổ chức hệ thống kho hợp lý để nguyên liệu không thất thoát, hư hỏng, kém phẩm chất, ảnh hưởng đến chất lượng sản xuất

Trang 9

Ở khâu dự trữ: Để quá trình sản xuất được tiến hành liên tục bình thường cần phải quản lý tốt khâu dự trữ, nguyên vật liệu dự trữ đúng mức tối đa, tối thiểu để không gây ứ đọng, gián đoạn sản xuất.

Ở khâu sử dụng: Chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn trong chi phí sản xuất Vì vậy, phải sử dụng nguyên vật liệu đúng mức tiêu hao, đúng thứ, đúng loại

và đúng quy trình sản xuất đảm bảo tiết kiệm hợp lý, phát huy cao nhất hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu, nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ thấp chi phí nguyên vật liệu trong giá thành sản phẩm

Cùng với yêu cầu quản lý theo các khâu thì cũng đặt ra yêu cầu quản lý trên

cả hai chỉ tiêu giá trị và hiện vật

Về giá trị: Tránh tình trạng nguyên vật liệu vẫn đảm bảo về số lượng nhưng không sử dụng được hoặc sử dụng được nhưng không đảm bảo về chất lượng cho sản phẩm tạo ra Điều này là do chưa thực hiện tốt khâu dự trữ và bảo quản để yếu

tố bên ngoài tác động như: mưa, gió , nắng, nhiệt độ hoặc quá thời hạn sử dụng Cũng có thể là do sử dụng nguyên vật liệu rẻ hơn nhưng không đảm bảo về chất lượng

Về hiện vật: Không để hư hỏng mất mát trong quá trình bảo quản và sử dụng Thực hiện điều này nên có sự phân công, phân nhiệm đến từng cá nhân, quản

lý chặt chẽ từng khâu, thường xuyên có sự kiểm tra, kiểm kê đối với nguyên vật liệu dự trữ dài ngày

Như vậy, công tác quản lý nguyên vật liệu là rất quan trọng và trên thực tế đã

có những Doanh nghiệp vẫn để thất thoát nhiều nguyên vật liệu do không quản lý tốt các khâu, không xác định được định mức tiêu hao hoặc có xây dựng nhưng không thực hiện đúng

Vì vậy, luôn luôn cải tiến công tác quản lý nguyên vật liệu cho phù hợp với

Trang 10

1.3 NHIỆM VỤ KẾ TOÁN:

Hạch toán nguyên vật liệu công cụ đắc lực giúp lãnh đạo Doanh nghiệp nắm được tính hình và chỉ đạo sản xuất kinh doanh Hạch toán kế toán nguyên vật liệu chính xác kịp thời, đầy đủ thì lãnh đạo Doanh nghiệp mới nắm bắt được chính xác tình hình thu mua, dự trữ, xuất dùng nguyên vật liệu, thực hiện kế hoạch Nhập - Xuất - Tồn kho vật liệu, giá cả thu mua cũng như tổng giá trị từ đó đề ra biện pháp quản lý thích hợp

Để thục hiện chức năng giám đốc và là công cụ quản lý kinh tế, xuất phát từ

vị trí, yêu cầu quản lý nguyên vật liệu, vị trí của kế toán trong quản lý kinh tế, quản

lý Doanh nghiệp thì nhiệm vụ kế toán trong quản lý kinh tế các doanh nghiệp như sau:

* Tổ chức ghi chép phản ánh tổng hợp số liệu tình hình thu mua, vận chuyển bảo quản, tình hình nhập xuất kho và tồn kho nguyên vật liệu, tính toán đúng đắn giá trị vốn (hoặc giá thành) thực tế của các loại nguyên vật liệu nhập, xuất kho nhằm cung cấp thông tin kịp thời, chính xác phục vụ cho yêu cầu lập BCTC và phục vụ yêu cầu quản lý sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp

* Tiến hành kiểm tra thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch về thu mua vật tư, kế hoạch sử dụng nguyên vật liệu cho sản xuất Đối với nguyên vật liệu dự trữ phải thường xuyên tiến hành kiểm kê tránh tình trạng nguyên vật liệu giảm về giá trị hay hiện vật

* Tổ chức kế toán phù hợp với phương pháp kế toán hàng tồn kho Tổ chức

kế toán phải tuân thủ các quy định của nhà nước về hệ thống tài khoản, hệ thống sổ sách, chứng từ vừa đảm bảo công việc kế toán đồng thời cũng đảm bảo sự thống nhất để nhà nước có thể kiểm tra giám sát hoạt động của Doanh nghiệp Ngoài ra tuỳ theo đặc thù của nguyên vật liệu mà mỗi Doanh nghiệp có thể sử dụng các phương pháp kế toán chi tiết phục vụ yêu cầu quản lý ở Doanh nghiệp Và mục

Trang 11

đích cuối cùng là cung cấp thông tin để lập BCTC, để phân tích hoạt động kinh doanh.

1.2 PHÂN LOẠI VÀ ĐÁNH GIÁ NGUYÊN VẬT LIỆU

1.2.1 Phân loại nguyên vật liệu

Mỗi Doanh nghiệp có tính chất đặc thù trong sản xuất kinh doanh, mỗi Doanh nghiệp đều sử dụng nguyên vật liệu nhiều loại khác nhau để sản xuất cùng một loại sản phẩm hoặc nhiều loại sản phẩm Đối với mỗi loại nguyên vật liệu sử dụng thì có sự khác nhau về công dụng, về tính chất cũng khác nhau về yêu cầu quản lý Do đó để đảm bảo công tác quản lý thì phải tiến hành phân loại, khi phân loại tuỳ theo vào những tiêu thức khác nhau mà có thể cách phân loại khác nhau

Có thể phân loại theo mục đích, theo nguồn hình thành hoặc phân loại theo nội dung kinh tế và yêu cầu quản lý trong doanh nghiệp Mỗi cách phân loại có tác dụng khác nhau và yêu cầu quản lý nhưng để phục vụ cho công tác kế toán chi tiết nguyên vật liệu thì phương pháp phân loại là căn cứ vào nội dung kinh tế và yêu cầu quản trị doanh nghiệp Theo phương pháp này nguyên vật liệu bao gồm:

* Nguyên vật liệu chính: nguyên vật liệu chính cũng có thể chia thành nguyên liệu và vật liệu Nguyên liệu là những nguyên vật liệu sử dụng cho sản xuất nhưng trước đó chưa qua chế biến Còn vật liệu là những nguyên vật liệu sử dụng cho sản xuất nhưng trước đó đã qua chế biến nghĩa là nó là sản phẩm của một quá trình sản xuất trước Trong các Doanh nghiệp khác nhau thì nguyên vật liệu chính cũng bao gồm các loại khác nhau: Sắt, thép, xi măng, gạch trong XDCB, vải trong Doanh nghiệp may, đó là những đối tượng cấu thành nên thực thể sản phẩm nguyên vật liệu chính dùng vào sản xuất hình thành nên chi phí vật liệu trực tiếp

* Nguyên vật liệu phụ: Nguyên vật liệu phụ là các loại vật liệu sử dụng để làm tăng chất lượng sản phẩm, hoàn chỉnh sản phẩm phục vụ cho công tác quản lý

Trang 12

* Nhiên liệu: Được phục vụ cho công nghệ sản xuất sản phẩm, cho phương tiện vận tải, máy móc thiết bị hoạt động trong quá trình sản xuất kinh doanh như: Xăng, dầu, than, củi, khí, gas.

* Phụ tùng thay thế: Gồm các loại phụ tùng, chi tiết được sử dụng để thay thế, sửa chữa những máy móc, thiết bị sản xuất, phương tiện vận tải

* Thiết bị XDCB: Bao gồm các loại thiết bị cần lắp và thiết bị không cần lắp, công cụ, khí cụ, vật kết cấu dùng cho công tác xây lắp và xây dựng cơ bản

* Vật liệu khác: là các loại vật liệu không được xếp vào các loại kể trên, các loại vật liệu này là do quá trình sản xuất ra, phế liệu thu hồi từ việc thanh lý TSCĐ

Các phân loại này là cơ sở để lập danh điểm vật liệu, là cơ sở để hạch toán chi tiết nguyên vật liệu, mở tài khoản cấp 2, cấp 3 để theo dõi Ngoài ra, cách phân loại này cũng giúp cho việc xác định mức tiêu hao, định mức dự trữ đối với từng loại nguyên vật liệu

Là một bộ phận trong hệ thống kê toán, việc tổ chức hạch toán chi tiết nguyên vật liệu trên cơ sở sử dụng các tài khoản kê toán chi tiết của TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu được xây dựng dựa theo cách phân loại như trên Trong điều kiện kế toán máy vi tính, hệ thống tài khoản được mã hoá khai báo cài đặt thành chương trình từ trước khi doanh nghiệp đưa vào sử dụng Từ chương trình sẵn có, Doanh nghiệp tiếp tục tổ chức khai báo chi tiết theo yêu cầu hạch toán đối với mỗi Doanh nghiệp

1.2.2 Đánh giá nguyên vật liệu:

Đánh giá là việc sử dụng thước đo: Tiền để xác định giá trị của nguyên vật liệu theo những nguyên tắc nhất định Là một bộ phận của hàng tồn kho, việc đánh giá nguyên vật liệu cũng như đánh giá hàng tồn kho nghĩa là nguyên vật liệu phải được tính theo giá gốc Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được

Trang 13

Gýa trị thuần có thể

thực hiện được =

Giá bán ước tính của hàng tồn kho trong kỳ sản xuất kinh doanh

-Chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm và

CP ước tính cho việc tiêu thụ chúng

Giá gói bao gồm giá mua, chi phí mua và các chi phí khác để có được nguyên vật liệu ở thời điểm hiện tại

Khi đánh giá thường đánh giá theo vốn thực tế, Doanh nghiệp có thể sử dụng giá hạch toán để kế toán chi tiết tình hình biến động của nguyên vật liệu nhưng dù vậy vẫn phải quy ra giá thực tế ghi sổ kế toán tổng hợp Đánh giá theo giá thực tế thì cả kế toán tổng hợp, kế toán chi tiết đều sử dụng giá thực tế để ghi chép trên sổ

kế toán

1.2.2.1 Giá thực tế nguyên vật liệu nhập kho:

Nguyên vật liệu nhập kho do nhiều nguồn khác nhau, để đánh giá nghĩa là xác định giá thực tế nhập kho thì căn cứ vào nguồn nhập

* Nhập kho do mua ngoài: Trị giá vốn thực tế nhập kho chính là trị giá mua thực tế

Trị giá mua = Giá mua trên

hoá đơn +

Thuế không được hoàn lại +

CP mua -

Các khoản giảm giá hàng mua bị trả lại

Thuế không hoàn lại bao gồm: Thuê nhập khẩu, thuế GTGT (đối với doanh nghiệp không nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ)

Chi phí mua: Chi phí bốc dỡ, sắp xếp, bảo quản trong quá trình mua hàng và các chi phí có liên quan trực tiếp đến quá trình mua hàng (Phân loại, đóng gói, thuê kho ) và các khoản hao hụt trong định mức

Trang 14

* Nhập kho do được cấp thì giá thực tế nhập kho tính bằng giá ghi sổ của đơn vị cấp trên.

* Nguyên vật liệu nhận biếu, tặng viện trợ: tính bằng giá tương đương trên thị trường

* Nguyên vật liệu nhận góp vốn liên doanh: Giá do hội đồng liên doanh đánh giá

* Nguyên vật liệu thuê gia công chế biến:

Trị giá mua =

Trị giá NVL xuất kho đem đi thuê

+

Chi phí vận chuyển (đi, về)

+ CP mua -

Các khoản giảm giá hàng mua bị trả lại

Tự gia công chế biến:

Trị giá nhập kho = Giá thực tế xuất kho để

gia công chế biến +

CP phát sinh liên quan đến gia công chế biến

* Phê liệu thu hồi được tính theo giá ước tính

1.2.2.2 Giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho:

Trị giá thực tế hàng xuất kho nói chung và giá trị thực tế nguyên vật liệu xuất kho nói riêng được tính theo 1 trong 4 phương pháp sau:

* Phương pháp tính theo giá đích danh:

Nội dung: Theo phương pháp này, người ta xác định giá trị đơn chiếc từ khi nhập đến khi xuất và tính đơn giá xuất kho: Chính đơn giá nhập của nó

Áp dụng: áp dụng đối với doanh nghiệp có ít loại nguyên vật liệu, giá trị cao, tình hình nhập xuất không thường xuyên và phải đòi hỏi theo dõi đơn giá của từng lần nhập

Ưu, nhược điểm: Chi phí bán hàng ra phù hợp nhất, đồng thời việc tính toán đơn giản, kịp thời đúng giá trị xuất dùng

Trang 15

Nội dung: Theo phương pháp này, giá trị của từng loại nguyên vật liệu tồn kho được tính theo giá trung bình của từng loại nguyên vật liệu tồn đầu kỳ và từng loại nguyên vật liệu tương tự được nhập trong kỳ Giá trung bình có thể được tính theo từng thời kỳ hoặc mỗi khi có lô hàng mới nhập về, điều này phụ thuộc vào mỗi doanh nghiệp Có 2 cách xác định đơn giá bình quân đó là:

Đơn giá bình quân gia quyền cố định (bình quân dự trữ cả kỳ) được xác định

Còn đơn giá bình quân gia quyền liên hoàn được xác định như sau:

Và trị giá thực tế NVL xuất kho sẽ được xác định:

Giá thực tế xuất kho = Số lượng NVL xuất kho x Đơn giá bình quân

* Áp dụng: Đơn giá bình quân chỉ tính riêng cho từng loại NVL thậm chí phải giống nhau về chất Thường các doanh nghiệp mà giá trị nguyên vật liệu

Trang 16

* Ưu, nhược điểm: Mặc dù đơn giá tính khá đơn giản và dễ tính nhưng độ chính xác không cao Đặc biệt khi áp dụng đơn giá bình quân gia quyền cố định thì công việc sẽ dồn vào cuối tháng ảnh hưởng đến công tác kế toán nói chung Mặt khác chưa phản ánh được chính xác tình hình biến động của nguyên vật liệu và chỉ tính riêng cho từng loại nguyên vật liệu.

* Phương pháp nhập trước xuất trước

Nội dung: Được áp dụng dựa trên giả định số lượng nguyên vật liệu nhập kho trước thì xuất trước và số tồn cuối kỳ là số nhập ở thời điểm gần cuối kỳ Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo đơn giá của lô hàng nhập

ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ

Áp dụng: Từng lần nhập cần phải tổ chức kế toán chi tiết, chặt chẽ và theo dõi kế toán chi tiết chặt chẽ đầy đủ hơn giá của từng lần nhập

Ưu, nhược điểm: Việc tính toán như vậy đưa lại kết quả tương đối hợp lý, phù hợp trong điều kiện giá cả ổn định Tuy nhiên khối lượng tính toán sẽ nhiều và lại chỉ tính riêng cho từng loại vật tư nên phức tạp Ngoài ra trong điều kiện giá cả

có xu hướng biến động thì sẽ không phù hợp

* Phương pháp nhập sau xuất trước (LiFo)

* Nội dung: áp dụng trên giả định lượng nguyên vật liệu nhập kho sau thì xuất dùng trước Số còn lại cuối kỳ là số nguyên vật liệu nhập trước đó Theo phương pháp này thì giá trị nguyên vật liệu xuất kho được tính theo giá của lượng nhập sau cùng hoặc gần sau cùng, giá trị nguyên vật liệu tồn kho được tính theo giá của số đầu kỳ còn tồn kho

* Áp dụng: Phải theo dõi đơn giá của từng lần nhập và trong điều kiện tăng giá sẽ phù hợp hơn

* Ưu, nhược điểm: Trị giá nguyên vật liệu xuất dùng luôn luôn phản ánh giá trị thực tế ở thời điểm sử dụng và nó đảm bảo nguyên tắc thận trọng Tuy nhiên

Trang 17

trong điều kiện giá cả nguyên vật liệu có sự biến động giảm thì lượng nguyên vật liệu tồn kho có giá trị thực tế cao hơn với thực tế nguyên vật liệu trong giá thành sản phẩm.

Ngoài ra, sau khi sử dụng phương pháp nhập sau, xuất trước thì theo chuẩn mực số 62 - hàng tồn kho của BTC có lưu ý là: Trên BCTC phải phản ánh số chênh lệch giữa trị giá hàng tồn kho trình bày trong BCĐKT với :

Giá trị hàng tồn kho cuối kỳ được tính theo phương pháp nhập trước, xuất trước (Nếu giá trị hàng tồn kho cuối kỳ theo phương pháp LiFo nhỏ hơn giá trị hàng tồn kho cuối kỳ tính theo phương pháp bình quân gia quyền và giá trị thuần

có thể thực hiện được) hoặc:

Với giá trị hàng tồn kho cuối kỳ được tính theo phương pháp bình quân gia quyền (Nếu giá trị hàng tồn kho cuối kỳ tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được nhỏ hơn giá trị hàng tồn kho tính theo phương pháp FiFo và phương pháp bình quân gia quyền ) hoặc:

Giá trị hiện hành của hàng tồn kho cuối kỳ tại ngày lập BCĐKT nhỏ hơn giá trị thuần có thể thực hiện được hoặc với giá trị thuần có thể thực hiện được nhỏ hơn giá trị hàng tồn kho cuối kỳ tính theo giá trị hiện hành tại ngày lập BCĐKT

Nói chung, doanh nghiệp có thể lựa chọn phương pháp đánh giá nào là tuỳ từng doanh nghiệp nhưng luôn phải đảm bảo nguyên tắc giá gốc, nguyên tắc nhất quán và nguyên tắc thận trọng, điều đó sẽ giúp cho doanh nghiệp kế toán nguyên vật liệu được đúng đắn, kịp thời

1.3 TỔ CHỨC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU:

1.3.1 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu

Nhằm đảm bảo cung cấp thông tin nhanh, định kỳ về tính hình N - X - T kho vật tư hàng hoá trên cả hai chỉ tiêu hiện vật và thành tiền theo từng thứ, từng nhóm,

Trang 18

từng loại ở từng nơi bảo quản, sử dụng vật tư hàng hoá, hạch toán chi tiết vật tư, hàng hoá phải đảm bảo các yêu cầu sau:

* Tổ chức hạch toán chi tiết vật tư, hàng hoá ở từng kho và bộ phận kế toán doanh nghiệp

* Theo dõi hàng ngày tình hình N - X - T kho vật tư, hàng hoá cả chỉ tiêu hiện vật và chỉ tiêu giá trị

* Đảm bảo khớp đúng về nội dung các chỉ tiêu tương ứng giữa số liệu kế toán chi tiết với số liệu hạch toán chi tiết ở kho, giữa số liệu kế toán chi tiết với số liệu kế toán tổng hợp vật tư, hàng hoá

Trách nhiệm quản lý vật tư, hàng hoá trong doanh nghiệp liên quan đến nhiều bộ phận nhưng việc quản lý trực tiếp N - X - T kho vật tư hàng hoá do thủ kho và bộ phận kế toán phải có sự liên hệ, phối hợp trong việc sử dụng chứng từ nhập, xuất kho để hạch toán chi tiết vật tư, hàng hoá

Hạch toán chi tiết vật tư, hàng hoá cơ bản vẫn sử dụng các chứng từ hàng tồn kho trong hệ thống chứng từ do BTC ban hành Tuy vậy, để đảm bảo phản ánh các nội dung chi tiết làm cơ sở cho ghi sổ hàng tồn kho, kế toán sử dụng các chứng từ hướng dẫn một cách linh hoạt

Việc hạch toán được tiến hành như sau:

1.3.1.1 Ghi chép ở kho:

Thủ kho sử dụng thẻ kho để ghi chép hàng ngày tình hình N - X - T kho của từng danh điểm nguyên vật liệu ở từng kho theo chỉ tiêu số lượng Thẻ kho do kế toán lập rồi ghi vào sổ đăng ký thẻ kho trước khi giao cho thủ kho ghi chép Thẻ kho được bảo quản trong hòm thẻ hoặc hòm tủ nhiều ngăn theo từng loại cụ thể để đảm bảo dễ tìm kiếm khi sử dụng Hàng ngày khi nhận được đủ về nhập xuất nguyên vật liệu, thủ kho tiến hành kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của chứng từ Thủ kho tiến hành việc nhập, xuất, và ghi đúng số lượng thực hiện xuất lên chứng

Trang 19

từ Cuối ngày, phân loại chứng từ để ghi vào thẻ kho, lập phiếu giao nhận chứng từ

và chuyển những chứng từ đó cho phòng kế toán

Nếu sử dụng phương pháp ghi sổ số dư để ghi sổ thì thủ kho cũng đồng thời

sử dụng sổ số dư để cuối tháng ghi chuyển số tồn kho của từng thứ vật tư, hàng hoá

từ thẻ kho vào sổ số dư theo chỉ tiêu số lượng Sổ số dư do kế toán mở cho từng kho và dùng cho cả năm để ghi số tồn kho cuối tháng theo từng thứ, theo dõi cả 2 chỉ tiêu số lượng và số tiền, thủ kho ghi cột số lượng sau đó chuyển cho phòng kế toán ghi cột số tiền

1.3.1.2 Ở phòng kế toán:

Theo phương pháp sổ số dư, kế toán sử dụng luỹ kế nhập và luỹ kế xuất để ghi chép hàng này hoặc định kỳ tình hình nhập xuất theo chỉ tiêu giá trị và theo từng nhóm nguyên vật liệu, từng kho và sử dụng bảng tổng hợp N - X - T để phản ánh tổng số nguyên vật liệu luân chuyển trong tháng và số tồn cuối tháng theo chỉ tiêu giá trị Khi nhận được chứng từ kế toán tiến hành kiểm tra, hoàn chỉnh chứng

từ, phân loại tổng hợp theo nhóm và ghi vào bảng kê nhập, bảng kế xuất, lập bảng luỹ kế nhập, luỹ kế xuất, cuối tháng ghi vào bảng tổng hợp N - X - T Mặt khác khi nhận được sổ số dư do thủ kho gửi đến, kế toán tính ra số tiền của từng thứ vật tư hàng hoá theo giá hạch toán

Phần giá trị ghi trên sổ số dư với bảng tổng hợp N - X - T

* Ưu điểm: Theo phương pháp này ở kho ghi số lượng ở phòng kế toán ghi

số tiền vì thế giảm được khối lượng ghi chép Đồng thời công việc kế toán được dàn đều trong tháng đảm bảo việc kiểm tra, kiểm soát dễ dàng hơn

* Nhược điểm: Do kế toán chỉ ghi chỉ tiêu giá trị cho nên không thể biết được

số hiện có và tình hình tăng giảm từng loại nguyên vật liệu mà muốn biết thì phải xem thẻ kho Ngoài ra, việc phát hiện sai sót nhầm lẫn sẽ là rất khó khăn

Trang 20

Nếu theo phương pháp ghi sổ đối chiếu luân chuyển thì kế toán sẽ ghi cả hai chỉ tiêu số lượng và số tiền vào sổ đối chiếu luân chuyển và tính số tồn kho cuối tháng theo từng thứ nguyên vật liệu, so với phương pháp sổ số dư thì trong tháng việc ghi chép ít nhưng lại dồn vào cuối tháng làm hạn chế khả năng kiểm tra và việc ghi chép thì vẫn trùng lặp ở chỉ tiêu số lượng.

Nếu theo phương pháp ghi thẻ song song thì ngoài thủ kho, kế toán chi tiết cũng ghi chép tính ra số lượng tồn kho cuối ngày.Cuối tháng kế toán và thủ kho tiến hành kiểm tra đối chiếu Nói chung việc ghi chép đơn giản dể hiểu, dễ kiểm tra đối chiếu số liệu và dễ phát hiện sai sót tuy nhiên có sự ghi chép trùng lặp giữa kho

và phòng kế toán về chỉ tiêu số lượng và về việc kiểm tra đối chiếu thì dồn vào cuối tháng nên hạn chế khả năng kiểm tra

1.3.2 Tổ chức kế toán nguyên vật liệu trong điều kiện kế toán trên máy

vi tính

Kê toán trên máy vi tính là quá trình ứng dụng công nghệ thông tin trong hệ thống tin kế toán nhằm biến đổi dữ liệu kiểm toán thành những thông tin kế toán đáp ứng yêu cầu của những đối tượng sử dụng thông tin

Kế toán trên máy vi tính sử dụng phần mềm kế toán Đây là toàn bộ chương trình dùng để xử lý tự động các thông tin kế toán trên máy vi tính bắt đầu từ khâu nhập chứng từ gốc, phân loại chứng từ, xử lý thông tin chứng từ theo quy trình của

kế toán sau đó in ra các sổ sách kế toán và báo cáo kế toán Phần mềm kế toán chính là công cụ tự động hoá công tác xử lý thông tin kế toán trong các đơn vị Khi

áp dụng phần mềm kế toán vào công tác kế toán thì bộ phận kế toán trong đơn vị không còn phải thực hiện thủ công một số khâu công việc như trước: Ghi sổ kế toán chi tiết, sổ kế toán tổng hợp, tổng hợp số liệu BCĐKT mà chỉ phải thực hiện công việc phân loại, bổ xung thông tin chi tiết vào chứng từ gốc, nhập dữ liệu từ

Trang 21

chứng từ vào máy, kê toán kiểm tra phân tích số liệu trên các sổ, BCKT để có thể đưa ra các quyết định phù hợp.

Thực chất việc áp dụng công nghệ tin học trong công tác kế toán là việc thiết

kế và sử dụng các chương trình theo đúng nội dung trình tự các phương pháp kế toán Dù vậy cũng không hoàn toàn thay thế được con người mà vẫn phải có những nhân viên kế toán có đủ trình độ chuyên môn nghiệp vụ

Để tổ chức công tác kiểm toán trên máy, từ phần mềm đã được tạo ra cần được tiến hành tổ chức mã hóa thông tin trên máy, tổ chức chứng từ kế toán, hệ thống tài khoản kế toán, hệ thống sổ kế toán Xác định cụ thể các đối tượng quản

Sử dụng danh mục vi tính , trên cơ sở TK 152 - TK cấp 1 được mã hoá và tiếp tục

mã hoá TK cấp 2 chi tiết cho từng loại nguyên vật liệu khác nhau, có ký hiệu khác nhau

Việc mã hoá được khai báo và cài đặt trước khi đưa vào sử dụng Như vậy có thể giúp người sử dụng tìm kiếm hoặc nhập nhanh 1 loại nguyên vật liệu nào đó

+ Chứng từ: chứng từ ở đây bao gồm phiếu nhập, phiếu xuất hoá đơn GTGT

đã được mã hoá ở danh mục chứng từ Khi sử dụng, người sử dụng nhập chứng từ theo hướng dẫn sẵn trên máy Do đã được mã hoá sẵn nên sau khi nhập, chứng từ chương trình sẽ tự động luân chuyển chứng từ, định khoản và xử lý chứng từ đó

Trang 22

* Tài khoản: Hệ thống tài khoản do nhà nước ban hành nguyên vật liệu sử dụng TK 152 là tài khoản cấp 1, ngoài ra có 6 TK cấp 2 Doanh nghiệp có thể tuỳ theo điều kiện thực tế mở TK cấp 3, cấp 4 Có thể mở như sau:

- TK 152: Nguyên liệu, vật liệu

Theo phương pháp kê khai thường xuyên

Phương pháp KKTX ghi chép, phản ánh thường xuyên liên tục và có hệ thống tình hình nhập - xuất - tồn các loại nguyên vật liệu trên TK và sổ kế toán tổng hợp trên cơ sở các chứng từ N - X

Có thể khái quát qua sơ đồ sau

Trang 23

Sơ đồ 1.1 Kế toán tổng hợp vật liệu theo phương pháp

kê khai thường xuyên

TK 152 Nguyên vật liệuSDD: XXX

Xuất dùng trực tiếp cho sản xuất chế toạ sản phẩm

TK 151

TK 627 ,

641,642,241 Xuất dùng cho quản lý phục vụ

XK do tự chế hoặc thuê ngoài gia công

TK 412 Chênh lệch giảm do đánh giá lại

Trang 24

Trị giá nguyên vật liệu tăng do các nguyên nhân khác nhau được nhập vào máy theo yêu cầu của người sử dụng, máy tự động ghi tăng hàng tồn kho theo giá tương ứng cho mỗi loại Khi xuất sử dụng hoặc cho mục đích khác, các phiếu xuất cũng được nhập vào máy và phương pháp xác định đơn giá xuất tương ứng, máy sẽ ghi giảm trị giá hàng tồn kho và cuối kỳ tự động kết chuyển vào các chi phí, các

TK liên quan khác để tính giá thành sản phẩm Trị giá nguyên vật liệu tồn kho vẫn

để ở bên Nợ TK 152 và sử dụng cho kỳ sau

Theo phương pháp kiểm kê định kỳ

Kiểm kê định kỳ là phương pháp không theo dõi phản ánh một cách thường xuyên liên tục tình hình nhập, xuất vật tư trên các tài khoản hàng tồn kho tương ứng giá trị vật liệu mua vào và nhập kho trong kỳ được theo dõi và phản ánh ở một tài khoản riêng - TK 611 “Mua hàng” Các tài khoản hàng tồn kho được dùng để phản ánh giá trị hàng tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ với TK 611 Mặt khác, giá trị hàng tồn kho lại không căn cứ vào số số liệu trên các tài khoản, sổ kế toán để tính mà lại căn cứ trực tiếp vào các chứng từ xuất kho để tổng hợp phân loại theo đối tượng sử dụng rồi ghi sổ mà lại căn cứ vào kết quả kiểm kê và giá trị vật tư hàng hoá mua vào (nhập kho) trong kỳ tính theo công thức sau:

Trị giá xuất kho = Trị giá tồn

Trị giá nhập trong kỳ - Trị giá tồn cuối kỳ

Với cơ sở và cách tính trị giá xuất kho như trên thì trị giá xuất kho là con số tổng hợp không thể hiện rõ giá trị vật liệu xuất kho cho từng đối tượng, từng nhu cầu là bao nhiêu có thể khái quát theo sơ đồ sau: (Sơ đồ 1.2)

Trang 25

Sơ đồ 1.2: Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo

phương pháp kiểm kê định kỳ

Kêt chuyển giá trị vật

Kết chuyển giá trị vật liệu tồn cuối kỳ

TK 151, 152

tiền vay

Trang 26

Trình tự được cài đặt mã hoá và chương trình kế toán máy, máy tự động tính toán và xác định số tồn và kết chuyển sang TK 152 và các tài khoản liên quan.

* Tổ chức hệ thống sổ, BCKT

Hệ thống sổ kê toán tổng hợp và hệ thống thông tin kế toán xác định hình thức kế toán, mỗi hình thức kế toán có hệ thống sổ kế toán và trình tự hệ thống hoá thông tin khác nhau Trong điều kiện hiện nay, Hình thức “Nhật ký chung” và hình thức “ Chứng từ ghi sổ” có nhiều đặc điểm phù hợp và thuận lợi cho quá trình kế toán trên máy

Quá trình xử lý hệ thống hoá thông tin trong hệ thống kế toán tự động được thực hiện theo sơ đồ sau:

( Sơ đồ 1.3 và 1.4)

Sơ đồ 1.3: Trình tự ghi sổ kế toán trong kế toán máy

Chứng từ ban đầu

Nhập dữ liệu vào máy tính

Xử lý tự động theo chương trình

Trang 27

Sơ đồ 1.4: Quy trình xử lý, hệ thống hoá thông tin trong

Tổng hợp số liệu cuối tháng

Trang 28

Sơ đồ 1.5: Sơ đồ kế toán vật tư, sản phẩm hàng hoá trên máy

Bảng tổng hợp N - X - Tvật tư, SPHH

Trang 29

PHẦN 2:

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NVL – CCDC TẠI CÔNG TY

CỔ PHẦN MÍA ĐƯỜNG HOÀ BÌNH

I - ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CHUNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MÍA ĐƯỜNG HOÀ BÌNH

1 Quá trình hình thành và phát triển Công ty cổ phần mía đường Hoà Bình

- Công ty cổ phần mía đường Hoà Bình được thành lập vào ngày 08/1995 Công ty là một đơn vị sản xuất kinh doanh hoạt động theo nguyên tắc hạch toán kế toán độc lập, có tư cách pháp nhân có tài khoản tại ngân hàng sacombank, Ngân hàng Đông Nam á và có con dấu riêng

Công ty xây dựng và thực hiện kế hoạch kinh doanh tự chủ về tài chính và làm tròn nghĩa vụ với ngân sách nhà nước theo chế độ hiện hành

Tên đơn vị sản xuất kinh doanh: Công ty cổ phần mía đường Hoà Bình

Tên giao dịch: CÔNG TY CỔ PHẦN MÍA ĐƯỜNG HOÀ BÌNH

Địa chỉ: phường Hữu Nghị – Thành phố Hoà Bình – Hoà Bình

Công ty cổ phần mía đường Hoà Bình được cấp giấy phép kinh doanh số:

0109878 ngày 30/06/1995 luật doanh nghiệp số 115 /109915/QH 16 được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 21 /11/2005

Năm 1995 thực hiện chủ trương của nhà nước về phát triển ngành mía đuờng Việt Nam,xuất phất từ các điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội thuận lợi về khí hậu đất đai và nguồn lao động dồi dào, chủ tịch UBND tỉnh Hoà Bình đã ra quyết định

số 205 QĐ 14/04/1995 về việc thành lập công ty

Trong những ngày mới đI vào hoạt động công ty luôn trú trọng đầu tư vốn

Trang 30

phẩm tạo uy tín trên thị trường với các loại sản phẩm phong phú đẹp mắt cùng với chất lưọng vệ sinh an toàn thực phẩm được đưa lên hàng đầu.

Loại hình hoạt động của đơn vị: Công ty cổ phần mía đường Hoà Bình chuyên sản xuất, mua bán đường và các sản phẩm đường

Sản phẩm của công ty sau khi chế biến xong được chuyển lên xe mangdddi tiêu thụ trên thị trường

Là đơn vị kinh doanh mới thành lập nên doanh thu hàng năm, lợi nhuận sau thuế trong những năm đầu còn chưa cao

Tuy vậy doanh thu của công ty từ hoạt động sản xuất chế biến vẫn tăng đều qua các năm do đó đã giảI quyết công ăn việc làm cho một luợng lớn công nhân phổ thông đang làm việc tại công ty Mức lương CBCNV ngày càng tăng,công ty luôn chú trọng công tác nghiên cứu tìm hiểu thị trường và quan tâm gắn bó tới các khách hàng tìm ra những nhược điểm yếu kém để khắc phục, nâng cao chất lượng các xuất ăn hơn nữa Do vậy với các xuất ăn có đơn giá hợp lý từ 8.000 - 10.000 – 15.000 đã đem lại cho khách hàng sự vừa lòng về chất lượng dinh dưỡng sự phục vụ chu đáo nhiệt tình Vì thế thị trường của công ty ngày càng đựơc mở rộng,

Số lượng các xuất ăn ngày càng tăng, quy mô của công ty ngày một lớn

Đội ngũ lao động công ty bao gồm 220 lao động trong đó trình độ cán bộ công nhân viên như sau:

Trang 31

Công ty đã không ngừng mở rộng và phát triển thị trường, xây dựng cơ sở vật chất

kỹ thuật theo dây truyền hiện đại, nâng cao chất lượng sản xuất chế biến và trình

độ quản lý của CBCNV trong toàn công tyđáp ứng yêu cầu của sản xuất kinh doanh

Trong những năm tới, Công ty có chiến lược mở rộng hơn nữa quy mô sản

xuất kinh doanh, mua sắm máy móc trang thiết bị chuyên dùng phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh, và đồng thời tăng cường công tác khảo sát, tìm hiểu thị trường phát hiện những nhu cầu của khách hàng hoạt động kinh doanh hợp lý để đạt được hiệu quả cao nhất

2 Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh và tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh.

2.1 Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh

Công ty cổ phần mía đường Hoà Binh là một doanh nghiệp thuộc hệ thống doanh nghiệp tư nhân có đầy đủ tư cách pháp nhân, tự chủ trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh và hạch toán kinh tế độc lập

Công ty có nhiệm vụ chủ yếu là sản xuất chế biến đường,các sản phẩm đường

2.2 Đặc điểm tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh

Sơ đồ tổ chức quản lý công ty cổ phần mía đường Hoà Bình

Giám đốc

P Giám đốc kinh doanh

P Giám đốc Chính trị

Trang 32

*Chức năng nhiệm vụ các phòng ban

Bộ máy quản lý của Công ty được tổ chức theo kiểu trực tuyến, chức năng bao gồm : Đứng đầu Công ty là giám đốc tiếp theo là phó giám đốc chính trị và phó giám đốc kinh doanh tiếp theo là các phòng ban trong công ty

 Giám đốc : Là người đứng đầu công ty, trực tiếp điều hành các phòng ban

chức năng, chỉ đạo giải quyết mọi vấn đề phát sinh trong quá trình kinh doanh Đồng thời là người chịu trách nhiệm trước cơ quan pháp luật về quyết định của mình tại công ty

 Phó giám đốc kinh doanh

Là người hoạt động dưới quyền giám đốc, và chịu trách nhiệm trước Giám đốc về việc tổ chức, quản lý tất cả mọi tình hình phòng kinh doanh đồng thời phụ trợ giám đốc về mặt kinh doanh và thay quyền giám đốc lãnh đạo công ty khi giám đốc đi vắng

 Phó giám đốc chính trị: có nhiệm vụ ký kết các hợp đồng lao động, phối

hợp với các bộ phận chức năng và trực tiếp tổ chức các hoạt động kinh doanh đồng thời tổ chức khai thác các nguồn nguyên vật liệu, thiết bị sản xuất theo dõi thống kê toàn bộ hoạt động sản xuất

 Phó giám đốc phụ trách phòng kinh doanh

 Phòng tài chính kế toán

Có chức năng giúp Công ty thực hiện các chính sách hiện hành về thuế, quản

lý kế hoạch về thuế, quản lý kế hoạch tài chính tín dụng thường kỳ, thống kê kế toán, chế độ tiền lương, tiền thưởng đối với công nhân viên

Tổ chức việc thực hiện và kiểm tra toàn bộ các thông tin kinh tế và phát triển

hệ thống kinh tế

Trang 33

Hướng dẫn chỉ đạo công việc hạch toán trong Công ty đạt hiệu quả cao, chịu trách nhiệm trước nhà nước và công ty về công việc hạch toán tài vụ.

 Phòng kế hoạck kinh doanh

Có nhiệm vụ tìm hiểu và khai thác thị trường giúp công ty có được thị trường hiện tại và thị trường tiềm năng tạo điều kiện cho công ty có thể mở rộng thị trường

 Phòng hành chính tổ chức: có chức năng quản lý nhân sự và tình hình tài

chính của công ty, mặt khác giúp ban giám đốc nắm được tình hình tổ chức hoạt động của công ty

 Phòng vận tải: có chức năng vận chuyển hàng hoá khi công ty mua cũng

như khi xuất các thành phẩm đến cho khách hàng đồng thời có trách nhiệm đưa đón lãnh đạo công ty khi đi công tác

Ngoài ra có nhiệm vụ giúp Công ty tiếp cận với người trồng mía để tìm hiểu thông tin về sản phẩm của Công ty có ảnh hưởng như thế nào với chất lượng sản phẩm, tìm hiểu thiết sót của sản phẩm để khắc phục nhằm hoàn thiện tốt nhất cho sản phẩm

 Bộ phận hành chính thu mua sản xuất

Có nhiệm vụ quản lý số lượng nguyên vật liệu, bao bì, thành phẩm trong khi của Công ty

3 Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty cổ phần mía đường Hoà Bình

Trang 34

thông tin kinh tế Tất cả các thông tin kinh tế liên quan đến quá trình hoạt động của công ty , kế toán với chức năng thông tin và kiểm tra thu nhận , xử lý một cách kịp thời, chính xác bằng một hệ thống các phương pháp khoa học của mình Trên cơ sở

đó cung cấp các thông tin cần thiết cho việc ra quyết định về phương án kinh doanh tối ưu

Bộ máy kế toán của công ty gồm có 5 người , do kế toán trưởng làm trưởng phòng

Căn cứ vào loại hình kinh doanh và quy mô của Doanh nghiệp cũng như trình độ của đội ngũ nhân viên kế toán, kế toán trưởng tổ chức bộ máy của công ty như sau

Sơ đồ: 2A

- Sơ đồ kế toán bộ máy của công ty:

b Chức năng và nhiệm vụ của từng người:

- Kế toán trưởng: Là người phụ trách chung phòng kế toán, chịu trách nhiệm

trước Giám đốc và công tác hạch toán kế toán và tình hình tài chính của công ty

- Kế toán tổng hợp: là người chịu trách nhiệm chính về hệ thống sổ cái của

Công ty, cung cấp số liệu kịp thời và lập báo cáo tổng hợp

Kế toán trưởng

Kế toán tổng hợp

Kế toán thanh

toán

Kế toán vốn bằng tiền

Thủ quỹ

Trang 35

- Kế toán thanh toán: Theo dõi tình hình thanh toán với khách hàng, tạm

thu, tạm ứng, thanh toán với ngân sách Nhà nước, thanh toán lương cho cán bộ nhân viên trong công ty

- Kế toán vốn bằng tiền: Là người quản lý quỹ tiền mặt của công ty, có

trách nhiệm căn cứ vào các phiếu, phiếu chi tiền mặt để thu tiền nhập quỹ hoặc xuất quỹ

c Hình thức hạch toán kế toán áp dụng.

- Hiện nay Công ty cổ phần mía đường Hoà Bỡnh đang áp dụng hình thức

ghi sổ kế toán theo hình thức “Nhật ký chung” sử dụng sổ Nhật ký đặc biệt.

- Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 đầu năm đến hết ngày 31/12 cuối năm

- Phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

- Căn cứ vào quy mô kinh doanh Công ty áp dụng phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo Phương pháp kê khai thường xuyên

- Trình tự ghi chép trong hình thức nhật ký chung như sau: hàng ngày căn

cứ vào các chứng từ gốc ghi nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sổ nhật ký chung theo trình tự thời gian, sau đó căn cứ vào sổ Nhật ký chung để ghi vào sổ cái Trường hợp dùng sổ nhật ký đặc biệt thì hằng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc ghi nghiệp

vụ phát sinh vào các sổ nhật ký đặc biệt có liên quan, định kỳ hoặc cuối tháng

Trang 36

vào sổ cái Cuối tháng tổng hợp số liệu của sổ cái và lấy số liệu của sổ cái ghi vào bảng cân đối phát sinh các tài khoản tổng hợp.

Đối với các tài khoản có mở các sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết thì sau khi ghi sổ Nhật ký chung phải căn cứ vào chứng từ gốc ghi vào sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết liên quan Cuối tháng cộng sổ hoặc thẻ

Sau khi kiểm tra đối chiếu khớp đúng các số liệu, bảng cân đối số phát sinh được dùng làm căn cứ để lập bảng cân đối kế toán và các biểu bảng kế toán khác

- Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán của hình thức “ Nhật ký chung”

Ghi chú: Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng Đối chiếu kiểm tra

Sổ cái

Chứng từ gốc

Bảng cân đối KT

Bảng tổng hợp chi tiết

Ngày đăng: 30/09/2016, 00:43

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1. Kế toán tổng hợp vật liệu theo phương pháp - Tổ chức kế toán nguyên vật liệu ở công ty cổ phần mía đường hoà bình
Sơ đồ 1.1. Kế toán tổng hợp vật liệu theo phương pháp (Trang 23)
Sơ đồ 1.2: Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo - Tổ chức kế toán nguyên vật liệu ở công ty cổ phần mía đường hoà bình
Sơ đồ 1.2 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo (Trang 25)
Sơ đồ 1.3: Trình tự ghi sổ kế toán trong kế toán máy - Tổ chức kế toán nguyên vật liệu ở công ty cổ phần mía đường hoà bình
Sơ đồ 1.3 Trình tự ghi sổ kế toán trong kế toán máy (Trang 26)
Sơ đồ 1.4: Quy trình xử lý, hệ thống hoá thông tin trong - Tổ chức kế toán nguyên vật liệu ở công ty cổ phần mía đường hoà bình
Sơ đồ 1.4 Quy trình xử lý, hệ thống hoá thông tin trong (Trang 27)
Sơ đồ 1.5: Sơ đồ kế toán vật tư, sản phẩm hàng hoá trên máy - Tổ chức kế toán nguyên vật liệu ở công ty cổ phần mía đường hoà bình
Sơ đồ 1.5 Sơ đồ kế toán vật tư, sản phẩm hàng hoá trên máy (Trang 28)
Sơ đồ tổ chức quản lý công ty cổ phần mía đường Hoà Bình - Tổ chức kế toán nguyên vật liệu ở công ty cổ phần mía đường hoà bình
Sơ đồ t ổ chức quản lý công ty cổ phần mía đường Hoà Bình (Trang 31)
Bảng cân đối  TK - Tổ chức kế toán nguyên vật liệu ở công ty cổ phần mía đường hoà bình
Bảng c ân đối TK (Trang 36)
Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất chế biến đường - Tổ chức kế toán nguyên vật liệu ở công ty cổ phần mía đường hoà bình
Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất chế biến đường (Trang 37)
Hình thức thanh toán : Trả bằng tiền mặt - Tổ chức kế toán nguyên vật liệu ở công ty cổ phần mía đường hoà bình
Hình th ức thanh toán : Trả bằng tiền mặt (Trang 46)
Bảng tổng hợp Nhập-Xuất-Tồn kho Nguyên vật liệu mở cho từng kho ,chi tiết  cho từng danh điểm , từng loại vật liệu , mỗi danh điểm được theo dõi trên một  dòng của bảng - Tổ chức kế toán nguyên vật liệu ở công ty cổ phần mía đường hoà bình
Bảng t ổng hợp Nhập-Xuất-Tồn kho Nguyên vật liệu mở cho từng kho ,chi tiết cho từng danh điểm , từng loại vật liệu , mỗi danh điểm được theo dõi trên một dòng của bảng (Trang 52)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w