MỤC TIÊU CỦA DỰ ÁN : 1._ Nghiên cứu xây dựng tại Phú Định một cảng sông có quy mô tương đối lớn của thành phố Hồ Chí Minh - với lượng hàng qua cảng đến năm 2020 là 2,5 triệu tấn/năm - c
Trang 1DỰ ÁN CẢNG SÔNG PHÚ ĐỊNH
(TÓM TẮT BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHẢ THI)
I MỤC TIÊU CỦA DỰ ÁN :
1._ Nghiên cứu xây dựng tại Phú Định một cảng sông có quy mô tương đối
lớn của thành phố Hồ Chí Minh - với lượng hàng qua cảng đến năm 2020 là 2,5 triệu tấn/năm - có thiết bị tương đối hiện đại nhằm thúc đẩy giao thông vận tải thủy nội địa của thành phố phát triển nhanh chóng và có hiệu quả
2._ Cảng sông Phú Định sau khi xây dựng sẽ trở thành đầu mối của giao
thông vận tải thủy giữa thành phố Hồ Chí Minh với các tỉnh Miền Đông và Miền Tây Nam Bộ; thành trung tâm trung chuyển hàng hoá, trung tâm dịch vụ vận tải thủy nội địa; thành cầu nối giữa vận tải nội địa với vận tải biển qua hệ thống cảng biển thành phố phục vụ việc xuất khẩu cũng như tiếp nhận và phân phối hàng nhập khẩu đến các tỉnh trong khu vực bằng đường thủy
3._ Cảng sông Phú Định sẽ phục vụ cho việc di dời cảng Bình Đông phù hợp
với quy hoạch chung xây dựng và phát triển thành phố với các khu công nghiệp, các khu
đô thị mới, các quận mới nhằm đảm nhiệm được khối lượng hàng qua cảng ngày càng tăng
4._Cảng sông Phú Định sẽ kết nối với các tuyến đại lộ Bắc Nhà Bè –Nam
Bình Chánh , đại lộ vành đai Đông – Tây phù hợp với định hướng quy hoạch phát triển của thành phố :
- Triển khai chương trình giao thông đô thị để nâng tỷ lệ vận tải công cộng lên tương xứng với nhu cầu và khả năng phát triển của một đô thị tiên tiến
- Chuyển dần ra ngoài thành phố những đầu mối giao thông lớn như sân bay, bến cảng, nhà ga, bến xe liên tỉnh
- Phát huy lợi thế về “sông - nước” để phát triển mạnh giao thông vận tải thủy, đồng bộ và liên hoàn với giao thông bộ - sắt gồm cả vận tải hàng hoá lẫn hành khách
- Cải tạo Cảng Bình Đông, dần chuyển ra xây dựng cảng sông mới Phú Định với trang thiết bị tương đối hiện đại
II DỰ BÁO LƯỢNG HÀNG ĐI VÀ ĐẾN TP.HCM BẰNG ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA :
DỰ BÁO LƯỢNG HÀNG THÔNG QUA TP HCM BẰNG ĐƯỜNG THỦY
GIAI ĐOẠN 2000 - 2020
ĐVT :Tấn
Trang 2T HÀNG ĐI ĐẾN ĐI ĐẾN ĐI ĐẾN
2 Nông - Thủy sản -
Th/phẩm
6 Bách hoá - Công nghệ
Trong đó phần dành
cho cụm cảng sông là :
(tính với tỷ lệ 20%) 1.686.298 3.509.095 6.328.832
3.6 Dự báo lượng hàng hoá thông qua Cảng Phú Định :
LƯỢNG HÀNG DỰ KIẾN THÔNG QUA CẢNG PHÚ ĐỊNH
NĂM 2000 - 2010 - 2020
ĐVT :Tấn
Số Loại hàng Năm đưa vào khai
thác sau 2000
324.877
297.791
177174
222.594
662.286
832.070
429.386
536.155
5 Trang thiết bị - Kim khí 154.286 290.758 ÷
348.909
438.355
6 Bách hóa - Công nghệ phẩm 72.000 135.687 ÷
162.824
204.566
Số còn lại sẽ được phân
phối cho các cảng và các
III SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CẢNG SÔNG PHÚ ĐỊNH :
3.1 Nhu cầu phát triển vận tải đường sông của Tp.HCM và sự cần thiết phải xây dựng cảng sông phú định :
1._ Khối lượng vận chuyển hàng hoá bằng đường thủy nội địa thông qua TP
Hồ Chí Minh khá lớn khoảng 8 triệu tấn/năm cho năm 2000, khoảng 17 triệu T/năm cho năm 2010 Trong lúc đó khả năng thông qua của các cảng sông và bến hiện hữu chỉ đạt khoảng 2,4 triệu tấn/năm
Để đảm nhiệm lượng hàng tăng gấp đôi vào khoảng năm 2010 thì không thể không xây dựng thêm một số cảng sông mới, trong đó có 1 cảng tương đối lớn, để làm đầu mối giao thông thủy bộ trong khu vực
Trang 32._ Vận tải đường sông là một tiềm năng lớn của thành phố và khu vực, với
giá thành rẽ, khối lượng vận chuyển lớn có nhiều tính ưu việt Song lâu nay chưa được đầu tư đúng mức cả về việc cải tạo luồng lạch, đổi mới phương tiện và xây dựng bến bãi
Nằm trong khu vực sông rạch đan chen khắp vùng xu thế tất yếu là phải phát triển vận tải đường sông của thành phố Hồ Chí Minh Việc xây dựng Cảng sông Phú Định phù hợp với xu thế phát triển của thành phố là điều cần thiết phải làm
3.2 Vị trí xây dựng cảng sông Phú Định :
Được chọn tại vị trí ngã 3 sông Cần Giuộc - kênh Chợ Đệm thuộc phường 16, quận
8, Tp.HCM Vị trí này có những ưu điểm sau :
1._ Đây là vị trí xuất phát đi về ĐBSCL, và rất thuận lợi đi về các tỉnh miền
Đông Nam Bộ cũng như địa bàn kinh tế trọng điểm phía Nam : Tp.HCM - Bà Rịa - Vũng Tàu - Đồng Nai - Bình Dương
2._ Đây là vị trí rất thuận lợi về mặt liên thông thủy - bộ, nối cảng với các trục
đường bộ chính của thành phố và gần khu vực chợ đầu mối của thành phố trong tương lai
3._ Với diện tích khá rộng, rất thuận lợi trong việc làm nhiệm vụ đầu mối giao
thông cũng như làm trung tâm trung chuyển hàng hoá
4._
1 Tàu thuyền : Sà lan 300T, sà lan lást 375T,tàu ghe gỗ 100 ÷ 200T
2 Hàng hoá :
* Năm 2002 : 843.149 tấn
* Năm 2010 : 2.105.457 tấn
* Năm 2020 : 2.531.531 tấn
3 Bố trí mặt bằng Cảng sông Phú Định : (năm 2010)
Trang 43 Nhà xe m 6.750
6 Đường giao thông trong cảng m 2 94.500
3 Phao tiêu báo hiệu
1 Tổng vốn đầu tư :
(Triệu ĐVN)
1 Chi phí đầu tư xây lắp 207.693
2 Chi phí đầu tư thiết bị 3.780
3 Chi phí đền bù giải tỏa 90.966
4 Kiến thiết cơ bản khác 14.041
2 Phân kỳ và cơ cấu vốn đầu tư:
Đơn vị tính :1000 đồng
ĐỘ ĐẦU TƯ
T HẠNG MỤC GĐ1(06/2001-06/2003 GĐ2(01/2004-06/2006 GĐ3(01/2007-05/2009
3 Nạo vét khu nước 20,547,019 7,453,693
5 HT phao tiêu báo hiệu 59,166 - 79,162
Trang 57 Hệ thống cấp điện 2,252,580 3,378,870 5,631,450
8 Hệ thống cấp nước 700,000 1,050,000 1,750,000
9 HT thoát nước mưa 476,600 714,900 1,191,500
10 HT thoát nước bẩn 1,330,560 1,995,840 3,326,400
11 HT đường vào cảng 1,659,147 1,659,147 1,659,147
13 San lấp mặt bằng 13,710,372 13,710,372 16,792,406
14 Tường rào-cổng cảng 824,935 14,744 14,744
16 GPMB & tái định cư 48,976,978 31,838,122 10,150,963
17 KTCB khác 7,107,319 3,903,052 2,602,035
18 Dự phòng phí 14,646,659 9,666,190 9,312,138
111,407,233 49,706,011 75,370,186 34,860,955 52,416,039 27,105,632
CÔNG
1 61,113,244
110,231,141
79,521,671 350,866,056
VI DỰ KIẾN TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN DỰ ÁN :
- Chuẩn bị đầu tư : đến hết tháng 8-2001
- Thực hiện đầu tư :
* Giai đoạn 1 : đến hết tháng 5-2003
* Giai đoạn 2 : đến hết tháng 5-2006
* Giai đoạn 3 : đến hết tháng 5-2009
- Kết thúc xây dựng và đưa vào khai thác :
* Giai đoạn 1 : 9-2003
* Giai đoạn 2 : 9-2006
* Giai đoạn 3 : 3-2009
VII HIỆU QUẢ KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA DỰ ÁN :
1 Phân tích tình hình tài chánh của dự án :
- Thời gian hoàn vốn :
* 19 năm 06 tháng tính từ khi hoàn thành giai đoạn 1
* 14 năm 00 tháng tính từ đưa dự án vào khai thác
- Hiệu giá thuần của dự án :
* 30 năm NPV = 66 tỷ đồng
- Tỷ suất nội hoàn tài chánh :
IRR = 9.981%
- hệ số sinh lợi :
* Năm đầu tiên : BCR = 0.030
* Sau 05 năm : BCR = 0.206
* Sau 15 năm : BCR = 0.844
* Sau 30 năm : BCR = 1.185
2 Lợi ích kinh tế - xã hội :
- Cho chủ đầu tư : Sau khi hoàn vốn hàng năm cảng thu hàng tỷ đồng lợi nhuận
- Cho người sử dụng : tiết kiệm chi phí
- Lợi ích chung cho xã hội :
Trang 6* Mỗi năm Nhà nước thu 10% thuế GTGT từ các khoản thu của cảng và 32%
từ thu nhập sau thế
* Giải quyết công ăn việc làm cho hàng ngàn lao động địa phương
* Góp phần tăng nhịp độ phát triển kinh tế của khu vực