1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Tham tra THIET KE VA THAM DINH CONG TRINH THI CONG DU AN

19 410 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 155,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Trong điều kiện cụ thể của công trình là các bến đã đợc thi công xong, thì sử dụng giải pháp gia cố bằng kết cấu neo bản BTCT và thanh neo thép là phù hợp vì các lý do sau: - Giải pháp

Trang 1

Viện khoa học công nghệ gtvt

TRUNG TÂM KHCN CảNG ĐƯờng thủy

-Cộng hoà xã hội chủ nghĩa việt nam

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-Hà Nội, ngày 13 tháng 8 năm 2010

báo cáo thẩm tra thiết kế bản vẽ thi công và dự toán

gia cố bến lash 01 và 10 bến sà lan đảm bao tảI

(Bỏo cỏo cuối cựng)

-CẢNG SễNG TP HỒ CHÍ MINH.

ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG: NGÃ 3 SễNG RẠCH CÁT, SễNG CHỢ

ĐỆM VÀ KấNH ĐễI.

TƯ VẤN THIẾT KẾ: CễNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN XÂY

DỰNG CễNG TRèNH THỦY – BỘ

Phần 1

thẩm tra thiết kế bản vẽ thi công

1 các Căn cứ và hồ sơ

1.1 Các căn cứ thực hiện thẩm tra

- Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc hội khoá XI, kỳ họp

thứ 4;

- Nghị định số: 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về Quản lý chất

l-ợng công trình xây dựng; Nghị định số: 49/2008/NĐ-CP ngày 18/4/2008 của Chính

phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 209/2004/NĐ-CP

Trung tâm KHCN Cảng Đờng thủy - Viện Khoa học và Công nghệ GTVT

Trang 2

- Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về Quản lý dự án đầu

t xây dựng công trình; Nghị định số: 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP

- Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công Dự án Cảng sông Phú Định (giai đoạn 1) do Công ty

T vấn xây dựng công trình Thuỷ – Bộ lập tháng 06/2002

- Hồ sơ kiểm định Bến sà lan Lash số 2 cảng sông Phú Định (sau sự cố công trình) do Viện Khoa học và Công nghệ GTVT lập tháng 2/2008

- Hợp đồng số: 03/HĐDV-CS ngày 18 tháng 05 năm 2010 giữa Công ty TNHH một thành viên Cảng sông Tp Hồ Chí minh và Trung tâm KHCN Cảng - Đờng thủy thuộc Viện Khoa học & công nghệ GTVT về việc “Thẩm tra TKBVTC gia cố bến Lash 01 và 10 bến sà lan 300 T đảm bảo tải trọng sau bến 2 T/m2” cảng sông Phú

Định

- Hồ sơ TKBVTC “Gia cố bến Lash 01 và 10 bến sà lan 300 T đảm bảo tải trọng sau bến 2 T/m2” cảng sông Phú Định thuộc Công ty TNHH một thành viên cảng sông

Tp Hồ Chí minh, do Công ty cổ phần t vấn XDCT Thủy - Bộ lập tháng 5/2010

1.2 Các tài liệu và qui trình sử dụng để thiết kế

- TCXDVN 285-2002 Công trình thủy lợi Các quy định chủ yếu để thiết kế

- 22TCN 207-92 Công trình bến cảng biển - Tiêu chuẩn thiết kế;

- 22TCN 219-94 Công trình bến cảng sông - Tiêu chuẩn thiết kế

- TCVN 4253 - 86 Nền công trình thuỷ công - Tiêu chuẩn thiết kế

- TCVN 4116-85 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép thuỷ công Tiêu chuẩn thiết kế

- TCXDVN 356-2005 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép Tiêu chuẩn thiết kế

- TCXD 57-1973 Tờng chắn các công trình thủy công

- 14TCN 54-1987 Quy trình thiết kế các kết cấu BT và BTCT thủy công

- 22TCN 289-2002: Quy trình thi công và nghiệm thu công trình bến cảng

- TCVN 4447-1987 Quy trình thi công và nghiệm thu công tác đất

- TCVN 5308-1991 Quy phạm kỹ thuật an toàn lao động trong xây dung

- TCVN 1770-1986: Cát xây dựng Yêu cầu kỹ thuật

- TCVN 1771-1987: Đá dăm, sỏi và sỏi dăm dùng trong xây dựng Yêu cầu kỹ thuật

- TCVN 4314-2003 Vữa xây dựng Yêu cầu kỹ thuật

- TCVN 4506-1987: Nớc cho bê tông và vữa Yêu cầu kỹ thuật

- TCVN 5709-1973 Thép các bon cán nóng dùng trong xây dựng Yêu cầu kỹ thuật

- TCVN 6260-1997 Xi măng pooc lăng hỗn hợp - Yêu cầu kỹ thuật

- TCVN 2682-1999 Xi măng pooc lăng - Yêu cầu kỹ thuật

- TCXDVN 262-2001

- TCVN 4453-1987 Bê tông và bê tông cốt thép toàn khối - Quy phạm thi công và nghiệm thu

Trang 3

- TCXDVN 390-2007 Bê tông và bê tông cốt thép lắp ghép - Quy phạm thi công và nghiệm thu

- Và các quy trình, quy phạm, tiêu chuẩn ngành của Nhà nớc hiện hành

Nhận xét:

- Danh mục các tiêu chuẩn, quy trình nêu trong Thuyết minh kỹ thuật đợc trình bày tản mạn và trùng lặp Cần đa tất cả các tiêu chuẩn, quy trình quy phạm đợc áp dụng trong thiết kế chung vào một mục; trong đó có thể sắp xếp thành từng phần các tiêu chuẩn thiết kế hoặc các quy trình thi công và nghiệm thu

- Đối với tiêu chuẩn để thiết kế:

Còn thiếu tiêu chuẩn cần thiết là “22TCN 222-95 Tải trọng và tác động do sóng và

do tàu trên công trình thuỷ Tiêu chuẩn thiết kế”

- Do vậy, đề nghị T vấn thiết kế (TVTK) rà soát lại hệ thống tiêu chuẩn sử dụng, trình bày đầy đủ và có tính hệ thống các tiêu chuẩn để xác định rõ ràng các căn cứ về kỹ thuật có tính pháp lý đợc sử dụng trong thiết kế

Giải trình của TVTK :

- TVTK thống nhất ý kiến của T vấn thẩm tra (TVTT) về việc trình bày thuyết minh kỹ thuật thi công

- TVTK thống nhất bổ sung tiêu chuẩn 22TCN 222-95

- TVTK thống nhất kiểm tra và hệ thống lại tiêu chuẩn đợc sử dụng trong hồ sơ thiết kế

1.3 Hồ sơ Thiết kế bản vẽ thi công

Hồ sơ TKBVTC “Gia cố bến Lash 01 và 10 bến sà lan 300 T đảm bảo tải trọng sau bến 2 T/m2 - Cảng sông Phú Định” bao gồm:

- Tập: Thuyết minh - Dự toán +bản vẽ

Nhận xét:

 Hồ sơ TKBVTC đợc đóng trong 01 tập, về cơ bản có đủ các nội dung theo quy định hiện hành

 Phần Thuyết minh:

Trên thực tế, các bến của Cảng sông Phú Định đã đợc xây dựng xong và bàn giao cho Chủ đầu t từ tháng 8/2008 gồm 02 bến cho sà lan Lash 375T và 10 bến cho sà lan 300 T Sau hơn một tháng khai thác tạm thời, đến tháng 9/2008 bến sà lan Lash

số 2 bị sự cố

- Trên cơ sở kết quả kiểm định công trình sau sự cố, Viện Khoa học và Công nghệ GTVT đã đi đến các đánh giá nh sau:

+ Nguyên nhân trực tiếp của sự cố tại Bến xà lan Lash 375 T số 2 là do tải trọng P + Bến xà lan Lash 375 T số 2 bị mất ổn định trợt sâu theo mặt trợt hình trụ tròn,

đồng thời kết hợp với chuyển vị ngang lớn đã làm cho công trình bị phá hoại hoàn toàn và mất khả năng sử dụng

+ Khuyến cáo về khả năng không đảm bảo khả năng chiu lực và ổn định của tất cả các bến còn lại, ngay cả trong điều kiện khai thác với tải trọng thiết kế là 4 T/m2

- Đặc điểm của công trình nêu trên cần phải đợc nêu rõ trong phần giới thiệu về công trình trong Thuyết minh kỹ thuật của thiết kế; đồng thời phải có đề mục về “Nhiệm

vụ thiết kế” gia cố, trong đó nêu rõ các nội dung công việc cần phải thực hiện của đồ

Trung tâm KHCN Cảng Đờng thủy - Viện Khoa học và Công nghệ GTVT

Trang 4

án để làm cơ sơ cho việc đánh giá Tuy nhiên, trong thuyết minh không đề cập đến các vấn đề này

- Thuyết minh về giải pháp kết cấu gia cố trình bày sơ sài, cha mô tả hết nội dung của giải pháp

Do vậy, T vấn thiết kế cần có bổ sung và điều chỉnh cho phù hợp

 Phần tài liệu địa chất công trình:

Trong hồ sơ TKBVTC không có tập tài liệu khảo sát địa chất công trình riêng, trong Thuyết minh TK chỉ mô tả tóm tắt về địa tầng và tổng hợp các chỉ tiêu cơ bản của các lớp đất, đợc trích dẫn từ tài liệu khảo sát từ năm 2002 do chính T vấn lập

Cần phải nhắc lại là, điều kiện địa chất yếu chính là một trong những nguyên nhân dẫn đến sự cố công trình của bến sà lan Lash số 02 Do vậy, vào tháng 2/2009, để

đánh giá nguyên nhân và hiện trạng công trình sau sự cố, Chủ đầu t đã cho tiến hành khoan bổ sung để điều tra lại về điều kiện địa chất

Cho nên, T vấn TK cần phải thu thập đầy đủ các tài liệu địa chất hiện có của khu vực xây dựng công trình; đồng thời trên cơ sở phân tích và so sánh sự sai khác (nếu có) giữa chúng, để đi đến việc xác định các thông số tính toán về điều kiện địa chất có

đủ độ tin cậy phục vụ cho thiết kế gia cố công trình

Giải trình của TVTK:

- TVTK thống nhất bổ sung thêm nội dung mô tả giải pháp

- TVTK thống nhất cập nhật đầy đủ các số liệu địa chất mới ( bổ sung thêm địa chất kiểm định ) của khu vực bến LASH để đa vào hồ sơ thiết kế

2 nội dungthẩm tra thiết kế bản vẽ thi công:

2.1 T cách pháp lý của đơn vị T vấn thiết kế:

Công ty Cổ phần T vấn xây dựng công trình Thủy - Bộ là một doanh nghiệp có chức năng hành nghề t vấn thiết kế các công trình thuộc lĩnh vực xây dựng Cảng Đờng thủy

Đây là đơn vị đã thiết kế Cảng sông Phú Định trớc đây, và đợc giao nhiệm vụ thiết kế gia cố công trình này

2.2 Nội dung thẩm tra:

2.2.1 Giải pháp gia cố công trình:

2.2.1.1 Giải pháp tổng thể:

Giải pháp tổng thể gia cố công trình là sử dụng kết cấu neo bằng bản BTCT liên kết với dầm gia cờng sau bến bằng thanh neo thép, kết hợp với vải địa kỹ thuật chống

tr-ợt Trong đó:

- Kết cấu neo: Sử dụng bản neo đứng bằng BTCT đúc sẵn mác 300;

- Thanh neo: Sử dụng thanh neo bằng thép 50 mm, AI;

- Dầm gia cờng sau bến để liên kết với các thanh neo đợc tạo mới thông qua việc phá

bỏ bản chắn đất phía sau bến và đổ BTCT các đoạn dầm mới liên kết với các đầu dầm ngang và bản cũ

Nhận xét (lần 1):

Trang 5

 Trong điều kiện cụ thể của công trình là các bến đã đợc thi công xong, thì sử dụng giải pháp gia cố bằng kết cấu neo bản BTCT và thanh neo thép là phù hợp vì các lý do sau:

- Giải pháp gia cố cho phép tăng cờng khả năng ổn định của công trình;

- Việc thi công kết cấu này không gây sự chấn động đến nền đất trong phạm vi công trình;

- Kinh phí không tăng nhiều

 Tuy nhiên, trong giải pháp này cần có sự phân tích và tính toán để làm rõ cơ sở khoa học của một số vấn đề nh sau:

- Sử dụng loại bản neo đứng hay nằm ngang cho phù hợp:

+ Tính độ lún cục bộ của mỗi loại bản neo trên nền đất đã đợc gia cố bằng cừ tràm dới tác động của trọng lợng bản thân, đất lấp bên trên và tải trọng khai thác

+ Phân tích về khả năng tự đảm bảo ổn định chống chuyển vị ngang của mỗi loại bản neo khi chịu tác động của lực ngang của các loại tải trọng, đặc biệt trong quá trình thi công khi lắp đặt và căng thanh neo

+ Độ tin cậy và hệ số an toàn khi chịu lực ngang của mỗi loại bản neo trong quá trình khai thác với tải trọng thiết kế

- Khả năng liên kết giữa dầm gia cờng với kết cấu cũ để chịu đợc lực kéo của thanh neo

- Trong giải pháp gia cố đã loại bỏ bản quá độ chuyển tiếp giữa nền đất đắp phía sau với bến đã đợc thiết kế trớc đây Điều này chắc chắn sẽ gây lún của nền ở mép sau bến (tơng tự nh hiện tợng lún nền đất đắp của đờng đầu cầu), theo thời gian sẽ ảnh h-ởng bất lợi đến sự làm việc của chính thanh neo và mái dốc 1:1 nằm kề ở phía dới, và

ảnh hởng đến khai thác Do vậy cần điều chỉnh lại kết cấu dầm gia cờng để có thể lắp lại hệ thống bản quá độ

- Cần phân tích cơ chế làm việc của kết cấu để xem xét tính cần thiết và hiệu quả của việc bố trí 03 lớp vải địa kỹ thuật, một khi đã có kết cấu neo để giữ ổn định cho công trình

Giải trình của TVTK (lần 1):

- Chỉ có thể tính lún dới đáy khối cừ tràm gia cố nhng trong quá trình thi công và khai thác do kết cấu đờng bãi dạng láng nhựa cho phép lún và đã bù lún trong quá trình san lấp khoảng 17cm và mặt bãi bản neo sau san lấp sẽ đợc tiếp tục bù lún theo thực

tế quan trắc

- Thống nhất bổ sung gờ chắn trên bản vẽ cho phù hợp

- Bảo lu thiết kế:

+ T vấn thiết kế đã tính toán đầy đủ các vấn đề cần tính toán kiểm tra theo Tiêu chuẩn thiết kế cảng sông 22TCN 214-94 và cảng biển 22TCN 207-92 kết cấu bản neo đảm bảo ổn định

+ Theo cấp công trình (cấp III) : bản neo đã đợc tính toán kiểm tra đảm bảo ổn định + Trong hồ sơ bản vẽ đã trình bày, thép chủ của dầm gia cờng đợc hàn vào thép chủ của dầm ngang hiện hữu và đợc ngàm vào bê tông dầm ngang với chiều dài bằng chiều rộng của dầm ngang nên không cần kiểm tra khả năng liên kết giữa dầm gia cờng với kết cấu cũ

+ Bố trí thêm 3 lớp vải địa kỹ thuật loại dệt vừa có chức năng gia cờng chống trợt vừa có chức năng phân đều tải giảm lún có kết cấu bãi chuyển tiếp sau bến nên rất cần thiết

Trung tâm KHCN Cảng Đờng thủy - Viện Khoa học và Công nghệ GTVT

Trang 6

Nhận xét (lần 2):

- Nếu nền đã đợc bù lún trong quá trình thi công và kết cấu đờng bãi sau bến đã thi công xong thì nhất trí với TVTK là sẽ quan trắc để tiếp tục theo dõi lún

- Các nội dung tính toán xem nhận xét trong mục 2.2.2 “Tính toán kết cấu công trình”

- Theo quan điểm của TVTT thì việc bố trí 03 lớp vải địa kỹ thuật (ĐKT) - trong trờng hợp này - là không có tác dụng trong việc giữ ổn định chung của công trình, bởi vì hai loại kết cấu này (hệ thống neo thép và vải ĐKT) có bản chất chịu lực và độ biến dạng rất khác nhau, lại không liên kết đợc với nhau; khi cần thiết thì không thể phát huy đợc đồng thời khả năng chịu lực

Tuy nhiên, khi có vải ĐKT thì vẫn thiên về an toàn hơn (mặc dù chỉ là cảm tính) Do vậy, nếu TVTK vẫn bảo lu vấn đề này thì TVTT không có ý kiến gì thêm

2.2.1.2 Kết cấu chi tiết các bộ phận:

- Kết cấu bản neo:

+ Bản neo đứng bằng BTCT đúc sẵn mác 300, kích thớc l x b x h = 3.5 x 0.5 x 1.5

m, đặt trên nền đất đợc gia cố bằng cừ tràm D8 - 10 cm, dài 4.5 m với mật độ 16 cây/m2

+ Mỗi bến bố trí 03 bản neo, trên mỗi bản bố trí 03 thanh neo đặt tại các sờn tăng c-ờng của bản neo

+ Mặt trớc và sau bản BTCT bố trí lăng thể đá hộc

- Kết cấu dầm gia cờng:

+ Trên mỗi bến bố trí 03 đoạn dầm gia cờng bằng BTCT mác 300, kích thớc l x b x

h = 8.2 x 0.6 x 0.8 m

+ Mỗi đoạn dầm liên kết tơng ứng với 2 bản neo, gồm 06 vị trí neo

+ Dầm đợc chừa lỗ để luồn và liên kết thanh neo

- Kết cấu thanh neo:

+ Sử dụng thanh neo bằng thép 50 mm, AI có cờng độ 1700 kg/cm2, dài 20 m liên kết hai đầu với bản neo và dầm trên bến bằng bu lông Thanh neo thép đợc nối bằng tăng đơ thép

+ Thanh neo đợc bảo vệ bằng 03 lớp sơn và quấn bao tải tẩm nhựa đờng để chống lại xâm thực của môi trờng

Nhận xét (lần1):

 Kết cấu dầm gia cờng:

- Giải pháp dỡ bỏ bản BTCT chắn đất sau bến để tạo thành dầm BTCT gia cờng, có nhiệm vụ để giữ các thanh neo là có thể chấp nhận đợc, bởi nó tạo nên sự liên kết của nhiều bộ phận kết cấu cũ (các dầm ngang, bản mặt cầu) với dầm gia cờng, làm tăng hiệu quả neo giữ

- Tuy nhiên, trong phơng án thiết kế cần phải xem xét bổ sung hoặc điều chỉnh một số vấn đề nh sau:

+ Đối với mỗi bến, việc phá dỡ 6/8 khoang bản chắn sau bến để tạo thành 03 đoạn dầm gia cờng riêng rẽ là không hợp lý, bởi vì không tạo thành đợc một kết cấu dầm neo liên tục, có khả năng chịu lực đồng đều trên suốt chiều dài bến

Do vậy, nên xem xét việc phá bỏ toàn bộ bản chắn sau bến và thiết kế dầm gia c -ờng chạy suốt chiều dài bến

Trang 7

+ Sự liên kết toàn khối của dầm BTCT gia cờng mới với kết cấu BTCT cũ là rất quan trọng để đảm bảo khả năng chịu lực kéo của thanh neo Kết cấu BTCT của công trình hiện hữu đã có tuổi khoảng trên 2 năm, sự phát triển về cờng độ đã khá ổn

định, trong khi bê tông dầm gia cờng mới sẽ bị co ngót trong quá trình đông kết

Điều này sẽ ảnh hởng tiêu cực đến tính liền khối, cùng tham gia chịu lực của kết cấu

Nhng trong thiết kế gia cố không có các giải pháp kỹ thuật về kết cấu và vật liệu

để giải quyết vấn đề này, mà chỉ coi đó nh một mạch dừng thi công thông thờng là không phù hợp

Đồng thời, phải bổ sung các bản vẽ thiết kế thể hiện liên kết giữa kết cấu cũ (các

đầu dầm ngang và bản mặt cầu) với dầm gia cờng

+ Bố trí cốt thép chịu lực của dầm gia cờng cần phải dựa trên cơ sở tính toán

 Kết cấu thanh neo:

- Tiết diện và chiều dài thanh neo cần phải đợc xác định bằng tính toán

- Với chiều dài thanh neo 20 m thì cần phải có các cọc đỡ thanh neo để đảm bảo cho thanh neo không bị võng khi lắp đặ và căng

- Tăng đơ nối các thanh neo đợc giữ bởi 03 thanh thép 25, có tổng diện tích chỉ bằng 75% của thanh neo 50 Nh vậy, khả năng chịu lực của tăng đơ nhỏ hơn so với thanh neo là không hợp lý Cần lựa chọn loại tăng đơ trên cơ sở kết quả tính toán phù hợp

- Vì thanh neo đặt nghiêng góc với phơng ngang, cho nên tấm thép đệm dới đai ốc thanh neo phải có độ vát tơng ứng để đảm bảo sự truyền đều lực kéo của thanh neo lên bề mặt bê tông bản hoặc dầm

Giải trình của TVTK (lần 1):

- TVTK thống nhất điều chỉnh, bổ sung:

+ Tính toán, bố trí cốt thép dầm gia cờng;

+ Tính toán, lựa chọn loại tăng đơ gồm 03 thanh 30 phù hợp với thanh neo 50; + Điều chỉnh độ vát của tấm đệm đai ốc bắt thanh neo phù hợp với độ nghiêng của thanh neo

- Bảo lu ý kiến:

+ Việc tạo ra dầm neo gia cờng liên tục theo TVTK là không cần thiết và không bắt buộc, việc phân tải đồng đều chịu lực rất khó trên thc tế

Bố trí nh thiết kế là đủ

+ Liên kết giữa bê tông với bê tông và có đoạn neo và hàn cốt thép đảm bảo tiêu chuẩn quy định là đợc vì đây chỉ là mạch ngừng thi công Theo thiết kế không cần phải bổ sung

+ Đối với bến cọc thì không có cơ sở để xác định chiều dài thanh neo Trong hồ sơ thiết kế xác định chiều dài thanh neo dựa vào cung trợt nguy hiểm để chọn chiều dài thanh neo qua khỏi phạm vi cung trợt

Xác định tiết diện thanh neo dựa vào điều kiện kháng trợt của thanh neo

+ Theo TVTK khi cát đợc san lấp đến cao trình cần thiết để có thể căng thanh neo thì thanh neo đã đợc đặt trên đất nền thì độ võng của thanh neo rất nhỏ nên không nhất thiết phải bố trí thêm cọc đỡ

Nhận xét (lần 2):

Trung tâm KHCN Cảng Đờng thủy - Viện Khoa học và Công nghệ GTVT

Trang 8

- Kết cấu dầm gia cờng:

+ Với phơng án gia cố bến nh trong thiết kế này thì dầm gia cờng trở thành bộ phận kết cấu quan trọng và chịu lực bất lợi nhất của bến, có chức năng liên kết bến với kết cấu neo ở phía sau để đảm bảo ổn định bến Nếu dầm gia cờng kéo dài liên tục trên toàn bộ chiều dài bến thì độ cứng của kết cấu khung phía sau bến sẽ đợc tăng cờng, giúp cho việc truyền và phân bố lực neo đều hơn trên toàn bến

+ Do vậy, việc T vấn TK phân dầm này thành 03 đoạn là không hợp lý về cấu tạo, hạn chế khả năng chịu và truyền lực của kết cấu

ý kiến của TVTT là cần phải điều chỉnh kết cấu này thành dầm liên tục suốt chiều dài bến

- Liên kết giữa bê tông cũ và mới:

+ Sự liên kết toàn khối của dầm gia cờng (mới) với kết cấu BTCT cũ (dầm ngang, bản mặt cầu) là rất quan trọng để đảm bảo khả năng cùng tham gia chịu lực của các bộ phận kết cấu trong công trình, không thể xử lý nh mạch ngừng thi công thông thờng đợc, mà cần có biện pháp xử lý đặc biệt

+ Ngoài yêu cầu xử lý bề mặt bê tông cũ nh đối với mạch dừng thi công thông th-ờng, hiện tại thờng dùng biện pháp quét lớp bằng vật liệu polymer (có thể là Sika dur 732 hoặc Latex…) để tăng c) để tăng cờng dính bám giữa bê tông cũ và mới trớc khi đổ

bê tông

Do vậy, thiết kế cần bổ sung giải pháp và phải thể hiện trên các bản vẽ tơng ứng

- Thiết kế thanh neo:

+ Chiều dài thanh neo:

Cách giải trình của TVTK: “Đối với bến cọc thì không có cơ sở để xác định chiều dài thanh neo” là cảm tính và thiếu sự cân nhắc cẩn thận TVTK cần phải làm rõ cơ sở tính toán đối với vấn đề này (có thể xem xét về khoảng cách đặt bản neo tính từ mép của cung trợt lớn nhất trở ra)

+ Thiết kế cọc đỡ thanh neo:

Cọc đỡ thanh neo nhằm mục đích:

Tạo độ vồng cần thiết trớc khi căng kéo thanh neo Trong quá trình căng, dới tác dụng của trọng lợng bản thân và lực kéo thì thanh neo giảm độ vồng và dần

đến thẳng

Nếu thanh neo để trên mặt đất thờng bị võng do trọng lợng và không đảm bảo

độ đồng đều Khi đó, việc căng thanh đảm bảo độ thẳng và căng đều

Do vậy, cần phải thiết kế hệ cọc đỡ thanh neo

Giải trình của TVTK (lần 2):

- TVTK bảo lu về kết cấu dầm gia cờng

- Thẩm tra đã hiểu sai ý giải trình của thiết kế là không có tiêu chuẩn nào về việc này

mà chỉ tính chiều dài neo dựa vào cung trợt nguy hiểm nhất

- Do thanh neo đặt nằm trên lớp cát đắp và bên dới là lớp bùn yếu dày hơn 20m nên cọc đỡ thanh neo có thiết kế cũng sẽ bị lún, mất tác dụng

Nhận xét (lần 3):

- Nếu T vấn thiết kế bảo l u về kết cấu dầm gia c ờng thì phải tự chịu trách nhiệm độc lập về vấn đề này

Trang 9

- Giải trình của TVTK về cọc đỡ thanh neo là không phù hợp:

Theo phần “Yêu cầu cấu tạo” của 22TCN 207-92 thì cọc đỡ thanh neo để tạo độ vồng ban đầu, cho nên phải đặt lớp đất có khả năng lún xuống, để trong quá trình căng thanh neo thì cọc sẽ lún dần; cho đến khi thanh neo ở đảm bảo độ thẳng theo yêu cầu của thiết kế thì dừng căng Khi đó, thanh neo đã ở trong trạng thái phát huy tác dụng neo giữ công trình và vai trò của cọc đỡ mới kết thúc

Giải trình của TVTK (lần 3):

- Liên kết giữa BT cũ và mới:

Bổ sung thêm phụ gia xử lý bề mặt là rất tốt nhng sẽ gia tăng kinh phí, theo thiết kế với mác bê tông xử lý cao hơn và xử lý bề mặt bằng trát xi măng là đủ Xin ý kiến chủ đầu t

- Cọc đỡ thanh neo:

Bổ sung cọc đỡ thanh neo bằng cừ tràm dài 4.5 m

Nhận xét (lần 4):

- Giải trình của TVTK về xử lý bề mặt BT cũ “bằng trát xi măng” (mặc dù cha nêu trong thiết kế) là cha đáp ứng đợc yêu cầu kỹ thuật trong điều kiện cụ thể của công trình, thể hiện ở các điểm nh sau:

+ BT cũ đã có tuổi trên 2 năm, đã ổn định về kết cấu; còn BT mới sẽ bị co ngót trong quá trình ninh kết, rất có thể phát sinh vết nứt ở bề mặt tiếp xúc

Việc “trát” xi măng không giải quyết đợc vấn đề, bởi vì xi măng cũng một thành phần của vữa BT mới, chỉ có tác dụng làm cho cốt liệu thô của BT mới không tiếp xúc trực tiếp với bề mặt BT cũ, chỉ phù hợp cho xử lý mối nối giữa các đợt đổ bê tông thông thờng

+ Trong quá trình khai thác, dầm gia cờng sẽ chịu lực kéo lớn do thanh neo truyền cho Đây cũng là điều kiện chịu lực bất lợi ngay cả đối với kết cấu BTCT thông th-ờng, cha kể đến điều kiện phải phá bỏ và sửa chữa kết cấu cũ nh trong trờng hợp này

Do vậy, TVTK cần sử dụng bổ sung chất dính bám bề mặt (thờng là vật liệu hữu cơ)

để đảm bảo sự dính kết tốt giữa BT cũ và mới

- Cọc đỡ thanh neo cần phải dài hơn và bằng vật liệu thép (có thể tận dụng thép hình cũ), bởi vì còn phải hàn giá để đỡ thanh neo ở bên trên

Giải trình của TVTK (lần 4):

- Thống nhất điều chỉnh thiết kế liên kết giữa bê tông cũ và mới bằng vật liệu SIKADUR 732

- Cọc đỡ thanh neo sẽ sử dụng thép U80 x 40 x 4.5 x 7.4 mm, l = 6.0 m, có hàn tấm thép đỡ thanh neo

- Nhận xét (lần 5):

- Đồng ý với các điều chỉnh của TVTK, ngoại trừ vấn đề TVTK bảo lu việc phân chia dầm gia cờng thành 3 khúc

2.2.2 Tính toán kết cấu công trình:

2.2.2.1 Tính toán ổn định trợt sâu:

- Phơng pháp tính: ổn định trợt sâu của công trình đợc tính toán theo phơng pháp mặt trợt cung tròn có kể đến sự tham gia của lực cắt cọc BTCT và lực cắt thanh neo thép

- Tính toán ổn định đợc thực hiện riêng đối với bến Lash 375T và bến sà lan 300T

Nhận xét (lần 1):

Trung tâm KHCN Cảng Đờng thủy - Viện Khoa học và Công nghệ GTVT

Trang 10

- Phơng pháp tính toán kiểm tra ổn định trợt sâu của công trình đề xuất trong thiết kế

là phù hợp Tuy nhiên, phần tính toán chung trình bày còn sơ sài, không có các số liệu tính toán về các thông số kỹ thuật của đất nền và phụ lục kết quả tính toán ổn

định bằng phần mềm SlopW

- Tính toán khả năng kháng cắt của cọc thiên về trị số lớn (không bất lợi), do xác định chiều dày lớp BT bảo vệ không đúng (cha tính quy đổi khi bố trí cốt thép 2 lớp), dẫn

đến làm tăng không đúng chiều cao làm việc có hiệu h0 của tiết diện cọc

- Do vậy, cần phải kiểm tra lại, bổ sung hoặc điều chỉnh các nội dung sau để có cơ sở

đánh giá về độ tin cậy của kết quả tính toán:

+ Số liệu về địa chất công trình phải đối chiếu với số liệu khảo sát gần nhất phải lấy với giá trị tính toán

+ Mực nớc tính toán phải là mực nớc thấp thiết kế (MNTTK), trong lợng riêng của các lớp đất nằm dới mực nớc này phải tính với lực đẩy nổi

+ Kiểm tra lại vị trí của các thành phần lực neo tàu so với tâm trợt Nếu lực neo gây bất lợi cho ổn định của công trình thì cần phải bổ sung vào trong tính toán

+ Tính toán lại chính xác khả năng kháng cắt của cọc BTCT

+ Bổ sung phụ lục các số liệu và kết quả tính toán ổn định bằng phần mềm SlopW

Giải trình của TVTK (lần 1):

- TVTK thống nhất điều chỉnh, bổ sung các nội dung về tính toán ổn định trợt sâu, khả năng kháng cắt của cọc, số liệu về địa chất, phụ lục và kết quả tính ổn định trợt sâu

- Bảo lu ý kiến:

+ TVTK đã tính toán với mực nớc thấp thiết kế, trọng lợng riêng của lớp đất nằm

d-ới mực nớc thấp thiết kế thì tính vd-ới trọng lợng riêng đẩy nổi bằng cách vẽ đờng mực nớc phần mềm Slope/W tự xác định

+ TVTK đã tính toán đảm bảo ổn định trợt với lực ngang gây trợt bằng với khả năng chịu lực lớn nhất của thanh neo, đây là trạng thái cân bằng Vì vậy đây là tr ờng hợp tải nguy hiểm nhất

Tải trọng ngang khi neo tàu đợc phân phối cho các cọc khi tính toán kết cấu và không có cơ sở để đa vào tính ổn định

Nhận xét (lần 2):

- Tính toán ổn định trợt sâu của công trình theo mặt trợt cung tròn tuy đã đợc bổ sung

và điều chỉnh, nhng vẫn còn một số sai sót về chi tiết ảnh hởng đến độ tin cậy của kết quả nh: Tính toán áp lực đất tác dụng lên các cọc tại vị trí mặt trợt có kể đến tải trọng phân bố q là không phù hợp, độ sâu và số lợng các lớp đất xác định không rõ ràng do không có hình vẽ thể hiện cụ thể về vị trí mặt trợt cắt qua cọc đối với cung trợt nguy hiểm nhất

- Giải trình của thiết kế về khả năng chịu lực của thanh neo là không phù hợp (do có liên quan đến cách hiểu cha đúng về lực kéo thanh neo nh đã nhận xét ở trên) Việc không kể đến lực neo tàu trong tính toán ổn định là thiếu một thành phần chủ yếu gây mất ổn định của công trình

Giải trình của TVTK (lần 2):

- TVTK đã điều chỉnh lại các nội dung liên quan đến tính toán khả năng chịu cắt của cọc đã nêu ở trên

- Bổ sung tính toán ổn định có kể đến lực neo tàu

Ngày đăng: 14/05/2017, 18:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w