Có nhiều hạng mục công trình do các doanh nghiệp ngoài cảng đầu tư xây dựng và kinh doanh sản xuất để thu lãi, như : Xưởng đóng tàu, bãi sửa chữa Container, các xưởng cơ khí.v.v.... Do v
Trang 1CHƯƠNG IX KHỐI LƯỢNG & VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CẢNG SÔNG PHÚ ĐỊNH 9.1 KHỐI LƯỢNG CÁC HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH ĐẦU TƯ :
Trên mặt bằng tổng thể, Cảng Phú Định có rất nhiều hạng mục công trình Tuy vậy, không phải hạng mục nào cảng cũng đầu tư xây dựng Có nhiều hạng mục công trình do các doanh nghiệp ngoài cảng đầu tư xây dựng và kinh doanh (sản xuất) để thu lãi, như : Xưởng đóng tàu, bãi sửa chữa Container, các xưởng cơ khí.v.v
Do vậy, khi thống kê khối lượng công trình xây dựng để tính toán các chỉ tiêu kinh tế
- tài chính, chỉ cần thống kê các hạng mục cảng đầu tư để thu lãi là đủ
9.1.1 Khối lượng xây lắp đầu tư :
Dự kiến các hạng mục công trình xây lắp như bảng sau : (bảng 9.1)
DỰ KIẾN HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH XÂY LẮP
Bảng 9.1
vị
Khối lượng
Trang 2- Khối lượng cát m3 22.555
11 Phao tiêu - báo hiệu
12 Văn phòng cảng
13 Hệ thống hạ tầng kỹ thuật
Trang 39.1.2 Trang thiết bị của cảng đầu tư :
Để cảng hoạt động theo sơ đồ công nghệ bốc xếp đã tính toán, qui mô về trang thiết
bị của cảng được nêu trong mục 6.2.5 Tuy nhiên do khả năng vốn đầu tư cho cảng bị hạn chế nên cảng chỉ đầu tư một số loại thiết bị được nêu trong bảng 9.2, số thiết bị còn lại sẽ được cảng thuê mướn
Trang thiết bị của cảng dự kiến như bảng sau : (Bảng 9.2)
DỰ KIẾN TRANG THIẾT BỊ ĐẦU TƯ CỦA CẢNG
Bảng 9.2
Lượng
9.2 VỐN ĐẦU TƯ XÂY LẮP VÀ THIẾT BỊ :
9.2.1 Vốn đầu tư xây lắp :
Mức đầu tư xây lắp công trình được liệt kê theo bảng sau : (bảng 9.3)
TỔNG VỐN ĐẦU TƯ XÂY LẮP
Bảng 9.3
Hạng mục công trình Đơn
vị lượng Số (đồng VN) Đơn giá (1000 đồng VN) Thành tiền
Trang 4- Bến sà lan lash bến 2 1.598.069.878 3.196.140
- Bến ghe mái nghiêng bến 15 859.154.906 12.887.324
- Bãi Container (4-6T/m2) m2 5.100 190.918 973.682
- Bãi thao tác trước bến m2 42.620 190.918 8.136.925
- Hệ thống thoát nước mặt 1 1 2.383.000.000 2.383.000
- Hệ thống thoát nước bẩn 1 1 6.652.800.000 6.652.800
9.2.2 Vốn đầu tư thiết bị :
Vốn đầu tư thiết bị dự kiến theo bảng sau : (bảng 9.4)
TỔNG VỐN ĐẦU TƯ THIẾT BỊ
Bảng 9.4
Số
TT
Loại thiết bị Đơn
vị
Số Lượng
Đơn giá (đồng VN)
Thành tiền (1000 đồngVN)
1 Cần cẩu bánh hơi 15T chiếc 2 1.000.000.000 2.000.000
Trang 59.2.3 Chi phí đền bù giải toả :
Để xây dựng cảng sông Phú Định theo quy mô dự kiến cần giải phóng mặt bằng với diện tích khoảng 65 ha Như vậy để dự án khả thi cần có chi phí giải toả đền bù theo bảng sau : (bảng 9.5)
BẢNG DỰ TRÙ TỔNG KINH PHÍ GIẢI TOẢ ĐỀN BÙ
STT Hạng mục công trình Đơn
vị
Khối lượng
Đơn giá
Thành tiền
10 Trợ cấp tháo dỡ ổn định hộ 34 9.000.000 306.000.000
9.2.4 Chi phí xử lý môi trường :
Trong quá trình thi công khai thác cảng sông Phú Định sẽ có những ảnh hưởng đến môi trường xung quanh, vì thế cần phải có những biện pháp xử lý môi trường Vấn đề này sẽ được đề cập trong một dự án riêng về môi trường Vì vậy, trong phần này chi phí xử lý môi trường dự kiến khoảng 1 tỷ đồng VN
9.2.5 Tổng vốn đầu tư và nguồn vốn đầu tư :
Tổng vốn đầu tư như bảng 9.6
Dự án cảng sông Phú Định dự kiến đầu tư bằng các nguồn vốn sau :
- Nguồn vốn ngân sách : Nguồn vốn này được đầu tư để thực hiện đền bù giải toả,
đường vào cảng, đầu tư hệ thống hạ tầng cơ sở (điện, nước, san lấp nạo vét khu nước) và chi
phí lập dự án.(Bảng 9.6a)
Dự kiến nguồn vốn ngân sách khoảng : 90.930.633.000 ĐVN
BẢNG DỰ KIẾN NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH
Bảng 9.6a
(1000 ĐVN)
4 Hệ thống thoát nước mưa 2.497.336
5 Hệ thống thoát nước bẩn 6.972.001
6 Hệ thống đường vào cảng 5.126.248
Trang 67 San lấp mặt bằng 16.864.094
8 Chi phí đền bù giải tỏa 34.171.700
- Nguồn vốn của vay : Nguồn vốn này có được từ việc vay của các đơn vị, các tổ chức
tín dụng , ngân hàng để đầu tư vào các hạng mục công trình của dự án như kho, bến, nhà văn phòng, kè bờ, phao tiêu báo hiệu, đường trong cảng , tường rào, cổng cảng, chi phí trang
thiết bị, chi phí môi trường, chi phí KSTK của các hạng mục trên (Bảng 9.6b)
Dự kiến nguồn vốn vay của các tổ chức tín dụng ngân hàng khoảng :
101.276.396.000 ĐVN
BẢNG DỰ KIẾN NGUỒN VỐN LIÊN DOANH
Bảng 9.6b
(1000 ĐVN)
Trang 79.3 TRÌNH TỰ ĐẦU TƯ VÀ PHÂN KỲ ĐẦU TƯ :
9.3.1 Các phương án phân kỳ đầu tư :
Trên nguyên tắc việc thi công đầy đủ các hạng mục công trình trong toàn cảng là điều thiết yếu để cảng có thể hoạt động tốt và đạt hiệu suất cao Tuy vậy, với số vốn khá lớn, việc thi công xây dựng đòi hỏi nhiều thời gian, nên cần thiết phải nghiên cứu để việc cấp vốn đầu
tư đúng thời điểm đem lại lợi nhuận nhất cho cảng
Chúng tôi kiến nghị 2 phương án phân kỳ đầu tư :
(Chi tiết xin xem phụ lục 3)
a) Phương án 1 : (Xem bản vẽ số CPĐ-12/1999-03)
1* Giai đoạn 1 :
Đầu tư xây dựng 12 bến sà lan, nạo vét hoàn chỉnh khu nước trước bến phía sông Chợ Đệm, xây dựng tuyến kho bãi liền sau khu bến, một đường vào cảng và một phần hệ thống hạ tầng kỹ thuật như đường nội bộ cảng, hệ thống cấp điện, nước Dự kiến thời gian hoàn thành giai đoạn 1 khoảng 24 tháng (từ tháng 06/2001 đến tháng 6/2003)
Các hạng mục dự kiến xây dựng giai đoạn 1 - PA1 như sau (bảng 9.7)
2* Giai đoạn 2 :
Sau khi thực hiện xong giai đoạn 1 và đưa một phần cảng vào khai thác, tiếp tục đầu
tư xây dựng toàn bộ khu bến ghe, nạo vét hoàn thiện khu nước còn lại, xây dựng toàn bộ tuyến kho bãi liền sau bến, mở thêm tuyến đường thứ 2 vào cảng và xây dựng thêm 1 phần hệ thống hạ tầng kỹ thuật
Dự kiến thời gian hoàn thành giai đoạn 2 khoảng 30 tháng (từ tháng 1/2004 đến tháng 6/2006)
Các hạng mục dự kiến xây dựng giai đoạn 2 - PA1 như sau (bảng 9.8)
3* Giai đoạn 3 :
Sau khi giai đoạn 2 hoàn thành và đưa vào khai thác, tiếp tục đầu tư xây dựng và hoàn thiện phần cảng còn lại để đưa toàn cảng vào hoạt động
Trang 8Dự kiến thời gian hoàn thành giai đoạn 3 khoảng 29 tháng (từ tháng 1/2007 đến tháng 5/2009)
Các hạng mục dự kiến xây dựng giai đoạn 3 - PA1 như sau (bảng 9.9)
1* Đánh giá các ưu nhược điểm của PA1 :
Ưu điểm :
- Việc nạo vét mở rộng khu nước trước bến phía sông Chợ Đệm trong giai đoạn 1 đảm bảo an toàn cho việc lưu thông tàu thuyền trên bến sông này trong quá trình xây dựng cảng như khai thác khu bến sà lan
- Việc xây dựng các hạng mục công trình trong giai đoạn tiếp theo không ảnh hưởng nhiều đến việc khai thác khu bến đã xây dựng
- Đáp ứng được tương đối lượng hàng thông qua bến trong giai đoạn 1
Nhược điểm :
Trong giai đoạn 1 chỉ xây dựng bến sà lan và việc cho ghe cập bến này là không kinh
tế lắm
b) Phương án 2 : (Xem bản vẽ số CPĐ-12a/1999-03)
* Giai đoạn 1 :
Đầu tư xây dựng 7 bến ghe, 6 bến sà lan phía đầu rạch Nước Lên, nạo vét 1 phần khu nước trước bến, xây dựng các tuyến kho bãi phía sau khu bến, mở một đường vào cảng và xây dựng một phần hệ thống hạ tầng kỹ thuật
Các hạng mục dự kiến xây dựng giai đoạn 1 - PA2 như sau : (bảng 9.10)
* Giai đoạn 2 :
Sau khi thực hiện xong giai đoạn 1 và đưa một phần cảng vào khai thác, tiếp tục đầu
tư xây dựng 4 bến sà lan 300T, 2 bến sà lan lash, xây dựng tuyến kho bãi, mở thêm 1 đường vào cảng, nạo vét hoàn chỉnh khu nước trước bến phía sông Chợ Đệm và xây dựng thêm 1 phần hệ thống hạ tầng kỹ thuật
Các hạng mục dự kiến xây dựng giai đoạn 2 - PA2 như sau : (bảng 9.11)
* Giai đoạn 3 :
Sau khi giai đoạn 3 hoàn thành và đưa vào khai thác, tiếp tục đầu tư xây dựng và hoàn thiện phần cảng còn lại để đưa toàn cảng vào hoạt động
Các hạng mục dự kiến xây dựng giai đoạn 3 - PA2 như sau : (bảng 9.12)
2* Đánh giá ưu nhược điểm của PA2 :
Ưu điểm :
Giai đoạn 1 kết hợp xây dựng cả bến sà lan và bến ghe là hợp lý Đảm bảo lượng hàng thông qua bến trong giai đoạn 1
Nhược điểm :
Việc nạo vét chưa hợp lý và việc xây dựng các hạng mục công trình tiếp theo có ảnh hưởng nhiều đến việc khai thác của các bến hiện hữu
c) Kiến nghị chọn phương án phân kỳ đầu tư :
Qua phân tích ưu nhược điểm của từng phương án, kiến nghị chọn PA1 làm phương
án phân kỳ đầu tư
Trang 99.3.2 Dự kiến tiến độ thực hiện dự án :
Tiến độ thực hiện dự án được dự kiến như sau : (bảng 9.12a và 9.16)
BẢNG TIẾN ĐỘ PHÂN KỲ ĐẦU TƯ
Bảng 9.12a
Giai đoạn 1 06/2001 06/2003 165.4333.596 24,00
Giai đoạn 2 01/2004 06/2006 110.531.141 22,00
Giai đoạn 3 01/2007 05/2009 74.901.318 16,12
- Giai đoạn chuẩn bị đầu tư :
+ Lập dự án khả thi : đến hết tháng 03/2001
+ Thẩm định dự án : đến hết tháng 04/2001
+ Sửa chữa và phê duyệt dự án : đến hết tháng 05/2001
- Giai đoạn thực hiện đầu tư :
Giai đoạn 1 :
+ Chọn đơn vị tư vấn ký hợp đồng và trao nhiệm vụ giai đoạn 1 : đến hết tháng 06/2001
+Tiến hành khảo sát địa hình, địa chất, thủy văn giai đoạn 1 : đến hết tháng 07/2001
+ Thiết kế kỹ thuật giai đoạn 1 : đến hết tháng 08/2001
+ Thẩm duyệt và chọn thầu thi công giai đoạn 1 : đến hết tháng 08/2001 + Chuẩn bị mặt mặt bằng, tập kết vật tư thiết bị, nạo vét giai đoạn 1 : đến hết tháng 12/2001
+ Thi công cầu bến, bờ kè, phao tiêu báo hiệu giai đoạn 1 : đến hết tháng 03/2002
+ Thi công các công trình kỹ thuật giai đoạn 1 : đến hết tháng 06/2002
+ Thi công kho bãi, nhà văn phòng giai đoạn 1 : đến hết tháng 5/2003
Giai đoạn 2 :
+ Chọn đơn vị tư vấn ký hợp đồng và giao nhiệm vụ giai đoạn 2 : đến hết tháng 1/2004
+ Tiến hành khảo sát địa hình, địa chất, thủy văn giai đoạn 2 : đến hết tháng 3/2004
+ Thiết kế kỹ thuật giai đoạn 2 : đến hết tháng 5/2004
+ Thẩm duyệt và chọn thầu thi công giai đoạn 2 : đến hết tháng 8/2004
+ Chuẩn bị mặt bằng, tập kết vật tư thiết bị, nạo vét giai đoạn 2 : đến hết tháng 12/2004
+ Thi công cầu bến, bờ kè, phao tiêu báo hiệu giai đoạn 2 : đến hết tháng 11/2005
+ Thi công các công trình kỹ thuật giai đoạn 2 : đến hết tháng 10/2005
+ Thi công kho bãi, nhà văn phòng giai đoạn 2 : đến hết tháng 5/2006
Giai đoạn 3 :
+ Chọn đơn vị tư vấn ký hợp đồng và giao nhiệm vụ giai đoạn 3 : đến hết tháng 1/2007
+ Tiến hành khảo sát địa hình, địa chất, thủy văn giai đoạn 3 : đến hết tháng
3/2007.
+ Thiết kế kỹ thuật giai đoạn 3 : đến hết tháng 5/2007
+ Thẩm duyệt và chọn thầu thi công giai đoạn 3 : đến hết tháng 8/2007
+ Chuẩn bị mặt bằng, tập kết vật tư thiết bị, nạo vét giai đoạn 3 : đến hết tháng 10/2007
Trang 10+ Thi công cầu bến, bờ kè, phao tiêu báo hiệu giai đoạn 3 : đến hết tháng 11/2007
+ Thi công các công trình kỹ thuật giai đoạn 3 : đến hết tháng 11/2008
+ Thi công kho bãi, nhà văn phòng giai đoạn 3 : đến hết tháng 4/2009
+ Đầu tư trang thiết bị : đến hết tháng 5/2009
- Giai đoạn kết thúc xây dựng :
+ Nghiệm thu giai đoạn 1 : đến hết tháng 6/2003
+ Nghiệm thu giai đoạn 2 : đến hết tháng 6/2006
+ Nghiệm thu giai đoạn 3 : đến hết tháng 5/2009
+ Khai thác cảng giai đoạn 1 : bắt đầu từ tháng 03/2002
+ Khai thác cảng giai đoạn 2 : bắt đầu từ tháng 9/2006
+ Khai thác cảng giai đoạn 3 : bắt đầu từ tháng 3/2009
9.3.3 Dự kiến tiến độ cấp vốn :
Căn cứ vào tiến độ thi công, dự trù tiến độ cấp vốn giai đoạn 1 như bảng 9.11